Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề tham khảo kỳ thi TN THPT môn Địa năm 2025-đề 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:35' 28-04-2025
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta
A. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
B. là một bộ phận của bán đảo Nam Á.
C. ở vùng hoạt động của gió Tín phong.
D. nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Câu 2. Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển. D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 3. Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
A. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.
C. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
D. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vịnh Bắc Bộ.
Câu 4. Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao có độ cao lớn hơn so với miền
Bắc chủ yếu do
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn.
D. có nền địa hình cao hơn.
Câu 5. Lũ quét ở nước ta thường xảy ra ở
A. miền núi.
B. đầm phá.

C. đồng bằng.

D. cửa sông.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang
giai đoạn già hoá là
A. dân số đông, tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại.
B. tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên.
C. môi trường tự nhiên, phong tục tập quán.
D. chính sách về phân bố dân cư, tỉ lệ sinh tăng.
Câu 7. Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động.
B. hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
C. đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp.
D. mở rộng qui mô đô thị, phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Câu 8. Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
A. thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
B. làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
C. tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
D. tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Câu 9. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là
A. hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
N

1

B. nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
C. lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
D. tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Câu 10. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
A. thực hiện nền kinh tế thị trường.
B. thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
C. lao động dồi dào và tăng hàng năm.
D. tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác nhau về cơ cấu mùa vụ trong sản xuất lúa ở nước ta

A. trình độ thâm canh, diện tích đất trồng và tài nguyên thiên nhiên.
B. tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố đất, khí hậu, kỹ thuật canh tác.
C. diện tích đồng bằng, lực lượng lao động và kinh nghiệm sản xuất.
D. điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
Câu 12. Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
A. thị trường ngày càng được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
B. điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
C. giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
D. chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Câu 13. Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục
đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.
B. Tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.
C. Phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.
D. Phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả nguồn đầu tư.
Câu 14. Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau
đây?
A. Bắc Trung Bộ, đồng bằng Sông Hồng.
B. Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ, trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 15. Ngành đường sắt ở nước ta hiện nay
A. có mạng lưới đã phủ kín khắp các vùng.
B. phát triển mạnh tuyến hướng tây – đông.
C. đang được đầu tư, hiện đại hoá phương tiện.
D. tốc độ di chuyển nhanh nhất.
Câu 16. Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
A. thị trường thế giới ngày càng mở rộng và hàng hoá đa dạng.
B. có nhiều thành phần kinh tế tham gia và sản xuất phát triển.
C. tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
D. sự phát triển kinh tế và những đổi mới trong cơ chế quản lí.
Câu 17. Địa điểm nào sau đây là trung tâm du lịch quốc gia?
A. Huế.
B. Hội An.
C. Vịnh Hạ Long. D. Phong Nha Kẻ Bàng.
2

Câu 18: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên

A. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
B. tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
C. hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
D. nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở
23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo
dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20'Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. Vùng có ngành công
nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP (chiếm 37,9%
GRDP của vùng năm 2021).
a) Các ngành công nghiệp của vùng chủ yếu được hình thành và phát triển dựa trên các lợi thế
về nguồn nguyên liệu tại chỗ.
b) Lợi thế về lao động và cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật tạo điều kiện cho vùng phát triển các
ngành sử dụng công nghệ cao.
c) Cơ cấu công nghiệp trong vùng đa dạng, vùng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp xanh.
d) Công nghiệp của vùng phát triển mạnh do có vị trí giáp biển với nhiều cảng biển lớn.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)

2010
3 085,9
19 216,6

2015
3 168,0
21 091,7

2020
3 024,0
19 874,4

2022
2 992,3
19 976,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)
a) Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
b) Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục, năm 2022 cao gấp 1,1 lần so với năm 2010.
c) Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa
đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Câu 4: Cho thông tin sau:
Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời, dựa vào nguồn nguyên liệu
tại chỗ phong phú, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước,….

3

Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2021.
(Nguồn: SGK Địa Lí lớp 12 - Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm)
a) Nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm ở nước ta lấy chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp.
b) Các cơ sở chế biến thực phẩm phân bố gắn với nguồn nguyên liệu ở vùng núi.
c) Cơ sở phân chia cơ cấu ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là căn cứ vào nguồn nguyên liệu.
d) Để nâng cao chất lượng sản phẩm, giải pháp quan trọng là đảm bảo nguyên liệu có chất
lượng, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chế biến.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Tính nhiệt độ chênh lệch giữa sườn đón gió và sườn khuất gió của một dãy núi ở cùng độ
cao 543m. Biết rằng ở đỉnh núi cao 3143m có nhiệt độ là 4,5 0C. (làm tròn kết quả đến số thập
phân thứ nhất của 0C).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây
(Đơn vị : m3/s)
Tháng
1
Lưu
1 270
lượng

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1 070

910

1 060

1 880

4 660

7 630

9 040

6 580

4 070

2 760

1 690

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
Lưu lượng nước mùa lũ của sông Hồng tại trạm Sơn Tây gấp mấy lần lưu lượng nước mùa
cạn? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của số lần)
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm
Tổng số
Dân số thành thị
Dân số nông thôn

2010
87067,3
26460,5
60606,8

2013
90191,4
28865,1
61326,3

2016
93250,7
31397,0
61853,7

2021
98506,2
36564,7
61941,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của nước ta năm 2021 so với năm 2010 (coi
năm 2010 = 100%) cao hơn bao nhiêu % so với tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn? (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị của %)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của vùng Bắc Trung Bộ, giai đoạn 2010 - 2021
N

Năm
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (triệu tấn)

2010
690,0
3,4

2015
701,5
3,8

2021
674,0
3,9

4

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
Năng suất lúa của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 tăng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn
kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG ĐÁ KHAI THÁC VÀ QUẶNG APATÍT NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
Năm

2015
157,9
2923,4

Đá khai thác (nghìn m )
Quặng apatít (nghìn tấn)
3

2021
127
1994,7

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021, NXB Thồng kê 2022)
Năm 2021 so với năm 2015, sản lượng đá khai thác giảm chậm hơn sản lượng quặng apatít bao nhiêu
%? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 6. Năm 2021, số lượt vận chuyển hành khách của ngành giao thông vận tải đường bộ ở nước
ta là 2 306, 4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78 tỉ lượt người.km. Tính cự li
vận chuyển trung bình của ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả
đến hàng đơn vị của km)
N

5

PHẦN ĐÁP ÁN
PHẦN I
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
C
C
D
B
B
B
A
11
12
13
14
15
16 17
D
A
D
D
C
D
A

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án

8
A
18
A

9
A

10
A

PHẦN II
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,10 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu 1.

Câu 2.

Câu 3.

Câu 4.

a) Đ

a) S

a) S

a) Đ

b) Đ

b) Đ

b) S

b) S

c) S

c) Đ

c) Đ

c) Đ

d) Đ

d) S

d) Đ

d) Đ

PHẦN III
(Mỗi câu trả lời Đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

10,4

3,0

36

8,6

32,8

34

6
 
Gửi ý kiến