Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề tham khảo kỳ thi TN THPT môn Địa năm 2025-đề 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:38' 28-04-2025
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm…….trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN THI: ĐỊA LÍ
Thời gia làm bài: 50 phút, kể cả thời gian phát đề.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng
A. nội chí tuyến bán cầu Bắc.
B. nội chí tuyến bán cầu Nam.
C. ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
D. nội chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 2: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. ảnh hưởng của biển Đông.
B. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
C. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
D. ảnh hưởng của gió tín phong bán cầu Bắc.
Câu 3: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 4: Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
A. với quy mô rất nhỏ.
B. theo hướng bền vững.
C. đẩy mạnh quảng canh.
D. cơ cấu ít đa dạng.
Câu 5: Nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác thuỷ sản ven bờ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
B. Bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
C. Bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
D. Thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Câu 6: Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm nào sau đây?
A. Tthường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn, đông dân.
B. Có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
C. Thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
D. Ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
Câu 7: Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển các cây công nghiệp cận nhiệt đới, ôn đới là nhờ
A. tài nguyên đất đa dạng.
B. khí hậu có mùa đông lạnh.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. địa hình núi thấp chiếm ưu thế.
Câu 8: Với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng bằng sông
Hồng
A. nuôi trồng, khai thác thuỷ sản.
B. sản xuất đa dạng nông sản nhiệt đới.
C. phát triển công nghiệp khai thác, chế biến.
D. trồng các cây ưa lạnh trong vụ đông.
Câu 9: Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở
A. vùng đồi núi thấp.
B. đồng bằng ven biển.
C. các đảo gần bờ.
D. vùng núi biên giới Việt - Lào.
Câu 10: Làng nghề có đặc điểm nào sau đây?
A. Gắn với công nghiệp và nông thôn
B. Cơ câu ngành ít đa dạng
C. Quy mô sản xuất lớn.
D. Kĩ thuật sản xuất chủ yếu là thủ công.
Câu 11: Khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Bức chắn địa hình và tác động của gió mùa Đông Bắc.
B. Dải hội tụ nội chí tuyến và tác động gió mùa Tây Nam.
C. Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.
D. Tác động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.
Câu 12: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. xây dựng nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
B. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

C. đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
D. đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống.
Câu 13: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây
là do
A. đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
B. điều kiện thuận lợi để phát triển.
C. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
D. mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Câu 14: Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
A. nhiều tua du lịch phù hợp.
B. đội ngũ phục vụ chuyên nghiệp.
C. nhiều chính sách thu hút du khách.
D. nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
Câu 15. Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA
Năm
1989
1999
2009
2014
2019
2020
Dân số (triệu người)
64,4
76,3
86,0
90,7
96,2
95,8
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
2,1
1,51
1,06
1,08
0,9
1,02
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ
nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Đường.
B. Miền.
C. Tròn.
D. Kết hợp.
Câu 16: Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam chủ yếu do
A. sự dịch chuyển dải hội tụ nhiệt đới từ Bắc vào Nam.
B. hoạt động gió mùa Đông Bắc lên tâm vùng áp thấp.
C. gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến muộn hơn.
D. hoạt động gió mùa Tây Nam mạnh lên về các tháng sau.
Câu 17: Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
B. nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
C. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
D. phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Câu 18: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc trung Bộ là
A. phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng cường vốn đầu tư.
B. nâng cao trình độ lao động, tăng cường liên kết nội vùng.
C. khai thác hiệu quả hơn tài nguyên, phát triển năng lượng.
D. đẩy mạnh phát triển các khu kinh tế, mở rộng thị trường.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu
mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven
biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16 0B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên
Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
d) Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.
Câu 2. Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động
của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng,
công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng,...
a) Ngành lâm nghiệp của nước ta gồm hoạt động lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.
b) Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm
sinh.
c) Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
d) Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực
nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu.
Câu 3. Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập
trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản

lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện
Tây Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ
tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát triển du
lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.
a) Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.
b) Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.
c) Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công
nghiệp lâu năm.
d) Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dựng các công trình thủy
điện.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
( Đơn vị : Nghìn tấn )
Năm
2010
2013
2016
2021
Khai thác biển
2220,0
2607,0
3035,9
3743,8
Khai thác nội địa
194,4
196,8
190,2
195,0
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê,2023 )
a) Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta có sự biến động từ năm 2010 đến
2021.
b) Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.
c) Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn thủy sản khai thác nội địa.
d) Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác nước ta giai đoạn
2010 – 2021,
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Tại độ cao 1000m trên dãy núi Bạch Mã (Phú Lộc, Thừa Thiên Huế) nhiệt độ là 15 0C, hỏi nhiệt độ
tại chân núi sườn đón gió (0m) nhiệt độ cùng thời điểm là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị 0C)
Câu 2. Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ l 1: 500 000 khoảng cách
giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)
Câu 3. Năm 2021, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính
năng suất lúa của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Cây công nghiệp hàng năm
797,6
676,8
457,8
425,9
Cây công nhiệp lâu năm
2015,5
2150,5
2185,8
2200,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm
tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ NĂNG SUẤT MÍA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2018 - 2021
Năm
2018
2019
2020
2021
Sản lượng (Nghìn tấn)
17945,5
15685,6
11534,6
10740,9
Năng suất (tạ/ha)
666,4
659,3
622,0
647,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tốc độ tăng trưởng của diện tích mía nước ta năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm
2018 (coi năm 2018 = 100%)? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Câu 6: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: Triệu người)
Năm
2010
2021
Giới tính

Nam
Nữ

43,0
49,1
44,0
49,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến số thập
phân thứ nhất của %)
………….Hết……….

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN THI: ĐỊA LÍ
.

HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu
Đáp án
1
A
2
B
3
A
4
B
5
B
6
B
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai

Câu
7
8
9
10
11
12

Câu
1
a
Đ
b
Đ
c
Đ
d
S
PHẦN II: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu
Đáp án

1
21

2
7

Đáp án
B
D
D
D
A
C
2
Đ
S
S
Đ

Câu
13
14
15
16
17
18

Đáp án
D
D
D
A
D
A

3
Đ
Đ
Đ
Đ
3
61

4
83,8

4
S
S
S
S
5
38,4

6
99,4
 
Gửi ý kiến