Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

sinh 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh
Ngày gửi: 21h:40' 28-05-2017
Dung lượng: 113.8 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Đề thi số 12 2017
Câu 1: Cho các loại đột biến sau:1.Mất đoạn NST 2. Lặp đoạn NST3. Đột biến ba nhiễm 4. Chuyển đoạn tương hỗ5. Đảo đoạn NST 6. Đột biến thể tứ bội
Những lại đột biến không làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên 1 NST là?
A. 4,5,6 B. 3,5,6 C. 3 D. 2,3,5,6
Câu 2: Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
B. Trong cùng 1 kiểu gen các gen có mức phản ứng giống nhau
C. Mức phản ứng có khả năng di truyền
D. Mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi
Câu 3: Cấu trúc nào sau đây không hình thành liên kết hidro?
A. Phân tử protein có tính năng sinh học B. gen của vi khuẩn E.coli
C. ARN tham gia vào cấu trúc riboxom D. Bản mã sao thông tin di truyền (mARN)
Câu 4: Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì
A. tất cả enzim xúc tác cho nhân đôi ADN đều cần có đoạn mồi mới hoạt động được.
B. đoạn mồi làm nhiệm vụ sữa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi ADN
C. enzim ADN polimeraza chỉ gắn nucleotit vào đầu có 3’OH tự do
D. enzim ADN polimeraza hoạt động theo nguyên tắc bổ sung
Câu 5: Cho 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và Aa lai với nhau, ở đời con thu được một cây tứ bội có kiểu gen AAaa. Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến tứ bội chưa đúng? (Biết rằng không xảy ra đột biến gen)
A. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 2 của cây bố và cây mẹ
B. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và cây mẹ
C. Đột biến có thể xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
D. Đột biến có thể xảy ra trong lần giảm phân 1 của cây bố và giảm phân 2 ở cây mẹ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Nhiều tật bệnh tật di truyền là các bất thường bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen
B. Bệnh tật di truyền là bệnh của bộ máy di truyền
C. Di truyền y học giúp chẩn đoán sớm, dự báo sớm bệnh di truyền và chữa khỏi các bệnh di truyền
D. NST có số lượng gen càng nhiều thì thể đột biến số lượng NST đó càng hiếm gặp hoặc không gặp
Câu 7: Một gen có tỷ lệ  = 3/ 7. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng tỷ lệ  = 42,99% . Đây là dạng đột biến:
A. thay thế cặp A – T bằng cặp T – A B. thay thế cặp G – X bằng cặp X – G
C. thay thế cặp A –T bằng cặp G – X D. thay thế cặp G – X bằng cặp A – T
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: :♀AaBbddEe x ♂AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 24 kiểu gen và 8 kiểu hình B. 27 kiểu gen và 16 kiểu hình
C. 24 kiểu gen và 16 kiểu hình D. 16 kiểu gen và 8 kiểu hình
Câu 9: Ở một loài động vật màu lông do 1 gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể thường quy định A trội hoàn toàn so với gen a lông đen. Kiểu gen AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi. Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp giao phối tự do với nhau , tỷ lệ kiểu hình đời con là
A. 1 lông xám : 2 lông đen B. 2 lông xám : 1 lông đen
C. 3 lông xám : 1 lông đen D. 1 lông xám : 3 lông đen
Câu 10: Khi nói về NST của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng số lượng, hình thái và cấu trúc
B. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài
C. NST giới tính có thể tồn tại cặp tương đồng hoặc không tương đồng
D. Trong tế bào lưỡng bội 2n NST tồn tại từng cặp tương đồng.
Câu 11: Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Vây cá voi và vây cá mập(4) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến
 
Gửi ý kiến