Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

t1 tin hoc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phước Thuận
Ngày gửi: 17h:03' 21-12-2016
Dung lượng: 90.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24/8/2016 Ngày dạy: 31/8/2017
Tuần: 2
Tiết 4
§4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
I- MỤC TIÊU
Kiến thức:
Hiểuđượcmộttậphợpcóthểcómộtphầntử, cónhiềuphầntử, cóthểcóvôsốphầntử, cũngcóthểkhôngcóphầntửnào. Hiểuđượckháiniệmtậphợp con vàkháiniệmhaitậphợpbằngnhau.
Kỹnăng:
Biếttìmsốphầntửcủamộttậphợp, biếtkiểmtramộttậphợplàtậphợp con hoặckhônglàtậphợp con củamộttậphợpchotrước, biếtviếtmộtvàitậphợp con củamộttậphợpchotrước, biếtsửdụngđúngcáckíhiệuvà(.
Thái độ:
Rènchohọcsinhtínhcẩnthậnkhisửdụngcáckíhiệuvà .
4. Xác định nội dung trong tâm của bài:
- Biếtđượctrongmộttậphợpcóthểcóbaonhiêuphầntử.
5. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
Năng lực chuyên biệt: năng lực phối hợp giải quyết vấn đề cụ thể
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1. GV: Giáo án, SGK, thướcthẳng, phấnmàu, bảngsố la mã.
2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập.
- Ôn tập về cách ghi số tự nhiên đã học ở tiểu học.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định lớp + kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS: - Làm BT 14/10 SGK. (7đ)
- Viết giá trị của số  trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số (đáp án :  = a.1000 + b.100 + c.10 + d) (3đ)
3/ Nội dung bài mới

Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1/ Số phần tử của một tập hợp:
Cho các tập hợp:
A = {5} : Có 1 phần tử.
B = {x,y} : Có 2 phần tử.
C={1;2;3;.....;100} : Có 100 phần tử.
N={0;1;2;3;..... } : Có vô số phần tử.
?1. D = {0} : Có 1 phần tử.
E= {bút, thước} : Có 2 phần tử.
H={xN( x10} : Có 11 phần tử.
?2. Không có số tự nhiên x nào mà x+5=2.
* Chú ý:
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu: (.

Tổng quát: SGK

Hoạt động 1: GVnêu các ví dụ như SGK/12.
GV: Nêu ví dụ
Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử?






GV: Gọi HS trả lời ?1 ; ?2 .

GV giới thiệu tập hợp rỗng và Kí hiệu:


GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
* Củng cố: BT17/13 SGK


HS: trảlời.





HS: Trảlời ?1, ?2
?1. D = {0} : Có 1 phần tử.
E= {bút, thước} : Có 2 phần tử.
H={xN( x10} : Có 11 phần tử.
?2. Không có số tự nhiên x nào mà x+5=2.




2/ Tập hợp con:











* Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B.
- Kí hiệu: AB hay BA
đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B, hoặc A được chứa trong B, hoặc B chứa A.
*Chú ý: Sgk
Hoạt động 2:
GV: Cho hình vẽ sau(dùng phấn màu vẽ 2 phần tử x, y):

GV:Hãy viết các tập hợp A, B?
GV: Nhận xét gì về các phần tử của tập hợp A và B?
GV(giới thiệu): Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B, ta nói tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B.
GV: Vậy khi nào thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B?
GV: Giới thiệu kí hiệu:
GV: Cho HS làm ?3.
GV: Ta thấy AB, BA :Ta nói rằng A và B là hai tập hợp bằng nhau.
- Kí hiệu: A = B.
- Kí hiệu  chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp.


HS: Lên bảng viết.




HS trả lời
Mọiphầntửcủa A đềuthuộc B vàmọiphầntửcủa B đềuthuộc A





HS: làm ?3
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác