Tài liệu đánh giá năng lực tiếng Việt ĐHQG HOT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: IELTS English Free
Ngày gửi: 15h:51' 10-03-2023
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: IELTS English Free
Ngày gửi: 15h:51' 10-03-2023
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
Đơn vị kiến thức
1/ Từ phức
-Từ ghép:
-Từ láy:
2/ Nghĩa của từ
-Nghĩa gốc:
-Nghĩa chuyển:
3/ Từ trái nghĩa:
Nội dung
Ghi chú
- Các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa.
- Các tiếng có quan hệ nhau về âm.
* Một tiếng có nghĩa, một tiếng
không.
* Cả hai tiếng đều không có nghĩa.
-Ghép chính phụ và ghép đẳng lập
-Láy bộ phận và toàn bộ
-Các tiếng có nghĩa dù âm giống nhau
không phải là từ láy: nghỉ ngơi, nhẫn
nhịn…
-Nghĩa vốn có của từ.
-Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
-Từ có ý nghĩa trái ngược nhau xét theo
một phạm trù nhất định.
4/ Từ đồng nghĩa:
-Từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
5/ Từ đồng âm:
-Nhiều từ có âm giống nhau nhưng
nghĩa khác xa nhau.
6/ Từ nhiều nghĩa:
-Một từ nhưng có nhiều nghĩa, các nghĩa
có liên quan nhau.
7/ Sự phát triển của -Về nghĩa: theo phương thức ẩn dụ hoặc
từ vựng
hoán dụ.
-Về số lượng: tạo ra từ ngữ mới hoặc
mượn từ.
8/ Cấp độ khái quát -Từ ngữ nghĩa hẹp: phạm vi nghĩa bị
của nghĩa từ ngữ
bao hàm bởi phạm vi nghĩa của từ ngữ
khác.
-Từ ngữ nghĩa rộng: phạm vi nghĩa bao
hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
9/ Trường từ vựng
*Tập hợp những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
-Một trường từ vựng có thể có nhiều
trường từ vựng nhỏ hơn
-Những từ cùng trường từ vựng có thể
khác nhau về từ loại
-Mỗi nghĩa của từ nhiều nghĩa sẽ là một
trường từ vựng
-Hiện tượng chuyển trường từ vựng.
10/ Từ loại:
- Danh từ:
- Từ chỉ người và sự vật, hiện tượng,
khái niệm…
- Động từ:
- Từ chỉ hoạt động trang thái của sự vật
-Theo phương thức ẩn dụ , hoán dụ
-Lưu ý: nam-nữ, ngày-đêm... không phải
là từ trái nghĩa.
-Đồng nghĩa hoàn toàn và khác nhau về
sắc thái ý nghĩa.
-VD: Đồng lòng - đồng ruộng.
-VD: Đánh: làm đau, làm nhuyễn, làm
bóng, làm đẹp…
-VD: Chân tường, tay lái lợn.
-VD: xanh hoá, ngói hoá, xà bông
-VD: Xe - Phương tiện giao thông
-VD: Phương tiện giao thông - xe, tàu,
máy bay
-VD: Gia đình: cha, mẹ, anh, chị, em…
-VD: Mắt: bệnh về mắt, bộ phận của mắt.
-VD :Mắt: lông mi, nhìn, tinh anh, lờ
đờ…
-VD: Ngọt: mùi vị, âm thanh, thời tiết.
-VD: Cậu Vàng (nhân hoá), cuốc cày là
vũ khí (quân sự - nông nghiệp)
-Kết hợp trước: số từ, lượng từ; kết hợp
sau: chỉ từ
-Kết hợp trước: phó từ chỉ thời gian, mệnh
lệnh, phủ định…;kết hợp sau: danh từ...
- Tính từ:
- Từ chỉ đặc điểm, tính chất, của sự vật -Kết hợp trước: phó từ chỉ mức độ, thời
hoạt động trạng thái
gian, tiếp diễn tương tự; kết hợp sau: phó
từ mức độ, tính từ
- Đại từ:
- Từ để trỏ sự vật hoặc để hỏi
-Trỏ sự vật, số lượng, tính chất, hoạt
động. Hỏi về sự vật, số lượng, tính chất,
hoạt động.
-Các danh từ chỉ quan hệ: anh. chị, em,
ông, bà… nếu dùng để xưng hô là đại từ.
- Phó từ:
-Từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ -Các loại: chỉ mức độ, thời gian, mệnh
để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ lệnh, phủ định, kết quả, khả năng, hướng,
đó.
tiếp diễn tương tự.
- Chỉ từ:
-Từ đi kèm với danh từ để xác định sự -Này, kia, đó, nọ, ấy, đấy, đây, xưa, nay
vật trong không gian và thời gian
-VD: Năm này, ngày đó…
- Số từ:
-Từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
- Chỉ số lượng đứng trước danh từ; chỉ thứ
tự đứng sau danh từ
-VD: Hai nhà, thứ hai.
- Lượng từ:
-Từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
-Chỉ tồng thể: tất cả, hết thảy, cả thảy, cả;
chỉ tập hợp: những, các; chỉ lượng phân
phối: mọi, mỗi, từng
- Trợ từ:
-Từ chuyên đi kèm với từ ngữ trong câu -VD: Cả tôi nữa. Chính tôi cũng không
để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh biết nữa…
giá sự vật được nói đến ở từ ngữ đó.
- Thán từ:
-Từ dùng để bộc lộ cảm xúc, hoặc dùng
để gọi đáp.
* Thán từ bộ lộ cảm xúc:
-VD: Than ôi, ồ, ô hay…
* Thán từ gọi đáp:
-VD: Này, ơi, vâng, ừ…
- Tình thái từ:
-Từ dùng để tạo thành câu nghi vấn, -Tình thái nghi vấn: à, ư, hả, hử, chăng…
cảm thán, cầu khiến và để biểu thị sắc -Tình thái cầu khiến: đi, nào, với..
thái tình cảm của người nói.
-Tình thái cảm thán: thay, sao…
-Tình thái sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà
- Quan hệ từ:
-Từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan -Anh với tôi, nhà của tôi,…
hệ như: sở thuộc, so sánh, nhân quả… -Nếu vậy thì thôi.
giữa các bộ phận của câu, câu với câu.
-Tôi nói. Nhưng nó không nghe.
11/ Từ tượng thanh: -Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên -VD: Ha ha, khúc khích, ào ào, cạp cạp…
của người.
12/ Từ tượng hình: -Từ gợi tả hình ảnh, dáng điệu, trang -VD: Lư thưa, vòi vọi, vội vàng…
thái của người và sự vật.
13/ Các phép tu từ:
-So sánh ngang bằng và không ngang
- So sánh:
- Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng bằng.
để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự -Từ so sánh: tựa, như, hơn, là, bao
diễn đạt.
nhiêu… bấy nhiêu…
- Nhân hoá:
-Dùng từ gọi tên sự vật bằng những từ -Dùng từ gọi người để gọi vật: câu vàng
ngữ vốn dùng gọi người nhằm làm thế -Dùng từ chỉ tính chất hoạt động của
giới sự vật sinh động, gần gũi, biểu thị người: Gió hôn, chị Mèo yểu điệu quá
tình cảm, cảm xúc của người nói.
-Trò chuyện với vật: Gió ơi về đây nhé.
- Ẩn dụ:
- Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
gọi sự vật hiện tượng khác có nét tương
đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
- Hoán dụ:
- Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
gọi sự vật hiện tương khác có nét tương
quan nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
cho sự diễn đạt.
- Dùng lại có ý thức một từ hay một
ngữ, một câu để làm nổi bật ý, gây cảm
xúc mạnh.
- Cường điệu qui mô tính chất của
những sự vật hiện tượng được miêu tả
nhằm làm nổi bật bản chất của đối
tượng, gây ấn tượng mạnh.
- Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển tránh gây cảm giác đau buồn,
ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự.
- Là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú
pháp cùng loại nhằm miêu tả sự phong
phú, đa diện, phức tạp của sự vật.
- Cách sử dụng những từ ngữ biểu thị
những khái niệm trái ngược nhau, tương
xứng nhau nhằm làm nổi bật đặc điểm
của sự vật.
- Thay đổi trật tự thong thường của các
thành phần trong câu, các thành tố trong
ngữ nhằm nhấn mạnh làm nổi bật ý cần
diễn đạt.
- Sắp xếp các từ ngữ có quan hệ ý nghĩa
gần gũi nhau theo một trình tự từ nhẹ
đến mạnh, từ ít đến nhiều, từ nông đến
sâu nhằm làm nổi bật ý muốn diễn đạt,
gây ấn tượng mạnh mẽ.
- Câu hỏi không nhằm mục đích trả lời
mà nhằm khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ
trong lòng người đọc.
- Điệp ngữ:
- Nói quá:
- Nói giảm nói
tránh:
- Liệt kê:
- Đối ngữ:
- Đảo ngữ:
- Tăng tiến
- Câu hỏi tu từ:
- Chơi chữ:
-Ẩn dụ hình thức: Hàng lựu thắp lửa hồng
-Ẩn dụ cách thức:Hàng lựu thắp lửa hồng
-Ẩn dụ phẩm chất: Người cha mái tóc bạc
-Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ánh nắng
chảy đầy vai
-Bộ phận-toàn thể: Một tay láy lợn.
-Dấu hiệu-vật có dấu hiệu: Áo chàm đưa..
-Vật chứa-vật bị chứa: Cả lớp đi du lịch.
-Cụ thể-trừu tượng:Trái tim rộng mở
-Các dạng: điệp ngữ nối tiếp, cách quãng,
chuyển tiếp.
-Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
- Tôi nhớ em rời rụng chân tay,
Còn em quên bén cả ngày lẫn đêm.
-Bác Dương thôi đã thôi rồi.
-Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa chị hỉ?
-Liệt kê đơn:Cơm áo gạo tiền bó buộc y
-Liệt kê cặp:Tiền bạc và của cải, công
sức và trí tuệ
- Sông sâu bên lở bên bồi,
Bên lở thì đục bên bồi thì trong.
- Làn thu thuỷ - nét xuân sơn
Hoag hen thua thắm - liễu hờn kém xanh.
- Tình thư một bức phong còn kín.
- Đã tan tác // những bong thù hắc ám
Đã sáng lại // trời thu tháng Tám.
- Chao ôi, dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở,
khóc nấc lên, khóc như người ta thổ, dì
thổ ra nước mắt.
- Nhằm khẳng định: Thịt da em hay là sắt
là đồng?
- Nhằm phủ định: Than ôi! Thời oanh liệt
nay còn đâu?
- Gợi cảm xúc: Hồn ở đâu bây giờ?
- Tận dụng qui luật âm thanh, ý nghĩa - Đồng âm: Ruồi đậu mâm xôi đậu.
của từ ngữ nhằm tạo ra cách hiểu bất - Đồng nghĩa: Thịt chó ăn được thịt cầy
ngờ thú vị.
thì không.
- Trái nghĩa: Mỹ mà xấu.
- Đa nghĩa: Còn cô bán rượu anh còn say
sưa.
14/ Cụm từ:
-Thành ngữ:
-Cụm danh từ:
-Cụm động từ:
-Cụm tính từ:
15/ Câu cấu trúc
-Câu rút gọn:
-Câu đặc biệt:
- Nói láy: Con cá đối nằm trên cối đá.
- Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh, có tính hình tượng và tính
biểu cảm cao
- Tổ hợp từ do danh từ kết hợp với một
số từ ngữ khác tạo thành.
-Lời ra tiếng vào
-Thượng đội hạ đạp
-Chậm như rùa
-một người
-mẹ tôi, sách của tôi
-tất cả những học sinh ngoan ấy
- Tổ hợp từ do động từ kết hợp với một -đang ăn cơm
số từ ngữ khác tạo thành.
-học đến khuya
-Tổ hợp từ do tính từ kết hợp với một số -rất đẹp
từ ngữ khác tạo thành.
-lạnh như tuyết
-Câu lượt bớt một hoặc một số thành
phần làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại
những từ ngữ không cần thiết.
-Câu không xác định được chủ ngữ, vị
ngữ.
-Câu mở rộng:
-Chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ có cấu tạo là
một cụm chủ vị. (Câu có cụm chủ vị bao
chứa nhau)
-Câu ghép:
- Có nhiều cụm chủ vị không bao chứa
Với cấp II, các vế của nhau, mỗi cụm chủ vị làm thành một vế
câu ghép phải có đủ câu.
chủ ngữ và vị ngữ
16/Câu phát ngôn
* Nhân quả: Vì…nên…
* Điều kiện: Nếu…thì…
* Mục đích: Để…
* Nhượng bộ: Tuy…nhưng…
* Lựa chọn: Hay
* Qua lại: …nào…nấy…
…chưa…đã…
*Giải thích: dấu hai chấm
-Rút gọn chủ, vị hoặc cả chủ lẫn vị.
-Có thể dựa vào câu trước để khôi phục bộ
phận rút gọn
-Gọi đáp: Má ơi!
-Cảm xúc: Than ôi!
-Thời gian: Mùa xuân.
-Tả sự tồn tại của sự vật: Một hồi còi.
-VD: Gió / lớn // làm nhà / sập rất nhiều.
c
v
c
v
Cn
Vn
VD: Người ngoài // cười nụ, người trong//
khóc thầm.
Vì mưa to nên đường phố như dòng sông
Hễ trời mưa thì tôi ở nhà
Để cha mẹ vui lòng, tôi cố học tốt.
Tuy cha mẹ không rầy nhưng tôi vẫn buồn
Anh làm hay tôi làm?
Anh chọn món nào em ăn món nấy.
Mẹ chưa đánh roi nào nó đã khóc.
Tôi sung sướng quá: hôm nay tôi trúng
tuyển vào cấp III.
*Bổ sung:
Chị Dậu thương chồng và chị cũng rất
thương con.
*Nối tiếp:
Hắn gày số, chiếc xe chạy vọt lên.
*Đồng thời:
Thầy giảng bài, trò ghi chép.
*Tăng tiến: Chẳng những…mà…
Chẳng những nó học tốt mà nó còn ngoan
ngoãn.
*Tương phản:
Tôi nói hoài mà nó không nghe.
*Câu nghi vấn: có chứa từ ngữ nghi vấn Anh ăn hay tôi ăn?
như làm sao, thế nào, là gì..hoặc từ hay. Hồn ở đâu bây giờ?
Chức năng chính là để hỏi, có khi để Mày có ăn không thì bảo?
bộc lộ cảm xúc, nhờ vả, ra lệnh, đe doạ
*Câu cầu khiến: có chứa từ ngữ cầu
khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi,
nào… hoặc ngữ điệu cầu khiến.
*Câu cảm thán: có chứa từ ngữ cảm
thán như than ôi, làm sao, thay…
*Câu trần thuật không có dấu hiệu của
ba kiểu câu cầu khiến, nghi vấn, cảm
thán dung để miêu tả, kể, nêu ý kiến…
17/Câu chủ động:
Câu có chủ ngữ thực hiện một hành
động tác động lên đối tượng khác
18/Câu bị động:
Câu có chủ ngữ bị một đối tượng khác
Không phải bất kỳ tác động vào
câu nào có từ “bị”
hoặc “được” là câu bị
động.
19/Câu phủ định:
20/Câu khẳng định:
21/Phương châm
hội thoại:
22/Liên kết câu
văn, đoạn văn:
23/Nghĩa tường
minh và hàm ý
Có chứa từ ngữ phủ định: không, không
thể không, có..đâu, đâu có…
Phủ định miêu tả
Phủ định phản bác:
Không có từ ngữ phủ định.
*Về lượng: nói không thừa không thiếu,
nói có nội dung.
Các em im lặng dùm tôi có được không?
Chúng ta đi nào.
Cho em học với.
Đi ra ngoài dùm cái.
Nó ăn mặc mới đẹp làm sao.
Đẹp ơi là đẹp.
Nó không đến nhà tôi.
Tôi viết bài làm văn.
Bài vở được nó học xong cả rồi.
Tôi không thể không học bài.
Nó không đi học.
Tôi có ăn đâu.
Tôi có học bài mà
Muốn lặp lại một điều đã nói cần thêm
cụm từ: như tôi đã nói, tôi nhắc lại lần
nữa…để tránh vi phạm phương châm về
lượng.
*Về chất: nói có căn cứ, có cơ sở, không Không chắc chắn cần thêm từ ngữ: hình
nói điều mơ hồ.
như, tôi nghe nói, theo tôi nghe…để
không vi phạm phương châm về chất
*Quan hệ: nói đúng đề tài giao tiếp Không nói kiểu: Ông nói gà bà nói vịt.
không lạc sang đề tài khác.
*Cách thức: nói rõ ràng rành mạch, Không nói kiểu đầu cua tai nheo.
không nói kiểu ai hiểu sao cũng được,
hoặc nói mà không ai hiểu gì.
*Lịch sự: nói năng tế nhị, tôn trọng Thưa, cháu bé đã bớt đi ngoài rồi chứ?
người khác. (Phép nói giảm, nói tránh)
*Liên kết nội dung: chủ đề và logic
Lưu ý: liên kết câu, đoạn phải có từ hai
*Liên kết hình thức: lặp, thế, nối, đồng câu, đoạn trở lên.
nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
*Tường minh là phần thông báo được *VD: Tôi muốn ăn phở.
diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ
trong câu.
*Hàm ý là phần thông báo tuy không *VD: Lành cho sạch, rách cho thơm.
được diễn đạt trực tiếp bằng những từ
ngữ nhưng có thể suy ra từ những từ
ngữ ấy.
24/Các thành phần * Tình thái thể hiện cách nhìn của người
biệt lập:
nói đối với sự việc được phản ánh trong
Lưu ý:
câu.
*Thành phần gọi * Cảm thán được dùng để bộ lộ tâm lý
đáp, cảm thán với của người nói như vui, buồn, mừng,
câu đặc biệt dùng để giận…
gọi đáp và cảm * Gọi đáp dùng để tạo lập hoặc duy trì
thán.
quan hệ giao tiếp.
*Thành phần phụ * Phú chú dùng để bổ sung một số chi
chú không tham tiết cho nội dung chính của câu (đặt giữa
gia nghĩa diễn đạt hai dấu ngang, dấu phẩy, dấu ngoặc
sự vật sự việc nên đơn, hai chấm)
cũng không tham
gia vào cấu trúc
câu.
25/Khởi ngữ:
Cần đối chiếu với
trạng
ngữ
để
tránh nhầm lẫn
26/Trạng ngữ:
*Thành phần câu đứng trước chủ ngữ để
nêu đề tài được nói đến trong câu. Các
dạng:
Lặp chủ ngữ:
Lặp vị ngữ:
Đem bổ ngữ làm khởi ngữ:
Đem định ngữ làm khởi ngữ:
Xác định phạm vi đề tài:
Thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho cả
câu. Các loại:
Thời gian:
Nơi chốn:
Mục đích:
Nguyên nhân:
Cách thức:
Phương tiện:
* Hình như, có lẽ, không khéo, té ra, khổ
nỗi, huống chi, làm như thể, đúng là…
*Mèn đéc ơi, chao ôi, khốn nạn, dào ơi,
than ôi, thương thay…
* Con đậu trường vào trường PTTH rồi
má ơi!
*Nguyễn Du-tác giả Truyện Kiều-là một
danh nhân văn hóa thế giới..
-Còn tôi, tôi không ăn
-Sang, tôi cũng sang rồi.
-Cơm, tôi ăn rồi..
-Nhà, bà ấy có hàng dãy.
-Về ngôn ngữ, Nguyễn Du là bậc thầy.
-Mai, tôi đi Huế.
-Ở Sài Gòn, tôi có một người bà con.
-Để vào được cấp III, nó miệt mài học tập.
-Vì mưa, tôi không đi Đà Lạt.
-Qua ánh đèn sân khấu, ta thấy đời.
-Bằng xe đạp, nó đến trường mỗi ngày.
------------------------------------------HẾT--------------------------------------------
Đơn vị kiến thức
1/ Từ phức
-Từ ghép:
-Từ láy:
2/ Nghĩa của từ
-Nghĩa gốc:
-Nghĩa chuyển:
3/ Từ trái nghĩa:
Nội dung
Ghi chú
- Các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa.
- Các tiếng có quan hệ nhau về âm.
* Một tiếng có nghĩa, một tiếng
không.
* Cả hai tiếng đều không có nghĩa.
-Ghép chính phụ và ghép đẳng lập
-Láy bộ phận và toàn bộ
-Các tiếng có nghĩa dù âm giống nhau
không phải là từ láy: nghỉ ngơi, nhẫn
nhịn…
-Nghĩa vốn có của từ.
-Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
-Từ có ý nghĩa trái ngược nhau xét theo
một phạm trù nhất định.
4/ Từ đồng nghĩa:
-Từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
5/ Từ đồng âm:
-Nhiều từ có âm giống nhau nhưng
nghĩa khác xa nhau.
6/ Từ nhiều nghĩa:
-Một từ nhưng có nhiều nghĩa, các nghĩa
có liên quan nhau.
7/ Sự phát triển của -Về nghĩa: theo phương thức ẩn dụ hoặc
từ vựng
hoán dụ.
-Về số lượng: tạo ra từ ngữ mới hoặc
mượn từ.
8/ Cấp độ khái quát -Từ ngữ nghĩa hẹp: phạm vi nghĩa bị
của nghĩa từ ngữ
bao hàm bởi phạm vi nghĩa của từ ngữ
khác.
-Từ ngữ nghĩa rộng: phạm vi nghĩa bao
hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
9/ Trường từ vựng
*Tập hợp những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
-Một trường từ vựng có thể có nhiều
trường từ vựng nhỏ hơn
-Những từ cùng trường từ vựng có thể
khác nhau về từ loại
-Mỗi nghĩa của từ nhiều nghĩa sẽ là một
trường từ vựng
-Hiện tượng chuyển trường từ vựng.
10/ Từ loại:
- Danh từ:
- Từ chỉ người và sự vật, hiện tượng,
khái niệm…
- Động từ:
- Từ chỉ hoạt động trang thái của sự vật
-Theo phương thức ẩn dụ , hoán dụ
-Lưu ý: nam-nữ, ngày-đêm... không phải
là từ trái nghĩa.
-Đồng nghĩa hoàn toàn và khác nhau về
sắc thái ý nghĩa.
-VD: Đồng lòng - đồng ruộng.
-VD: Đánh: làm đau, làm nhuyễn, làm
bóng, làm đẹp…
-VD: Chân tường, tay lái lợn.
-VD: xanh hoá, ngói hoá, xà bông
-VD: Xe - Phương tiện giao thông
-VD: Phương tiện giao thông - xe, tàu,
máy bay
-VD: Gia đình: cha, mẹ, anh, chị, em…
-VD: Mắt: bệnh về mắt, bộ phận của mắt.
-VD :Mắt: lông mi, nhìn, tinh anh, lờ
đờ…
-VD: Ngọt: mùi vị, âm thanh, thời tiết.
-VD: Cậu Vàng (nhân hoá), cuốc cày là
vũ khí (quân sự - nông nghiệp)
-Kết hợp trước: số từ, lượng từ; kết hợp
sau: chỉ từ
-Kết hợp trước: phó từ chỉ thời gian, mệnh
lệnh, phủ định…;kết hợp sau: danh từ...
- Tính từ:
- Từ chỉ đặc điểm, tính chất, của sự vật -Kết hợp trước: phó từ chỉ mức độ, thời
hoạt động trạng thái
gian, tiếp diễn tương tự; kết hợp sau: phó
từ mức độ, tính từ
- Đại từ:
- Từ để trỏ sự vật hoặc để hỏi
-Trỏ sự vật, số lượng, tính chất, hoạt
động. Hỏi về sự vật, số lượng, tính chất,
hoạt động.
-Các danh từ chỉ quan hệ: anh. chị, em,
ông, bà… nếu dùng để xưng hô là đại từ.
- Phó từ:
-Từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ -Các loại: chỉ mức độ, thời gian, mệnh
để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ lệnh, phủ định, kết quả, khả năng, hướng,
đó.
tiếp diễn tương tự.
- Chỉ từ:
-Từ đi kèm với danh từ để xác định sự -Này, kia, đó, nọ, ấy, đấy, đây, xưa, nay
vật trong không gian và thời gian
-VD: Năm này, ngày đó…
- Số từ:
-Từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
- Chỉ số lượng đứng trước danh từ; chỉ thứ
tự đứng sau danh từ
-VD: Hai nhà, thứ hai.
- Lượng từ:
-Từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
-Chỉ tồng thể: tất cả, hết thảy, cả thảy, cả;
chỉ tập hợp: những, các; chỉ lượng phân
phối: mọi, mỗi, từng
- Trợ từ:
-Từ chuyên đi kèm với từ ngữ trong câu -VD: Cả tôi nữa. Chính tôi cũng không
để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh biết nữa…
giá sự vật được nói đến ở từ ngữ đó.
- Thán từ:
-Từ dùng để bộc lộ cảm xúc, hoặc dùng
để gọi đáp.
* Thán từ bộ lộ cảm xúc:
-VD: Than ôi, ồ, ô hay…
* Thán từ gọi đáp:
-VD: Này, ơi, vâng, ừ…
- Tình thái từ:
-Từ dùng để tạo thành câu nghi vấn, -Tình thái nghi vấn: à, ư, hả, hử, chăng…
cảm thán, cầu khiến và để biểu thị sắc -Tình thái cầu khiến: đi, nào, với..
thái tình cảm của người nói.
-Tình thái cảm thán: thay, sao…
-Tình thái sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà
- Quan hệ từ:
-Từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan -Anh với tôi, nhà của tôi,…
hệ như: sở thuộc, so sánh, nhân quả… -Nếu vậy thì thôi.
giữa các bộ phận của câu, câu với câu.
-Tôi nói. Nhưng nó không nghe.
11/ Từ tượng thanh: -Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên -VD: Ha ha, khúc khích, ào ào, cạp cạp…
của người.
12/ Từ tượng hình: -Từ gợi tả hình ảnh, dáng điệu, trang -VD: Lư thưa, vòi vọi, vội vàng…
thái của người và sự vật.
13/ Các phép tu từ:
-So sánh ngang bằng và không ngang
- So sánh:
- Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng bằng.
để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự -Từ so sánh: tựa, như, hơn, là, bao
diễn đạt.
nhiêu… bấy nhiêu…
- Nhân hoá:
-Dùng từ gọi tên sự vật bằng những từ -Dùng từ gọi người để gọi vật: câu vàng
ngữ vốn dùng gọi người nhằm làm thế -Dùng từ chỉ tính chất hoạt động của
giới sự vật sinh động, gần gũi, biểu thị người: Gió hôn, chị Mèo yểu điệu quá
tình cảm, cảm xúc của người nói.
-Trò chuyện với vật: Gió ơi về đây nhé.
- Ẩn dụ:
- Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
gọi sự vật hiện tượng khác có nét tương
đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
- Hoán dụ:
- Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
gọi sự vật hiện tương khác có nét tương
quan nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
cho sự diễn đạt.
- Dùng lại có ý thức một từ hay một
ngữ, một câu để làm nổi bật ý, gây cảm
xúc mạnh.
- Cường điệu qui mô tính chất của
những sự vật hiện tượng được miêu tả
nhằm làm nổi bật bản chất của đối
tượng, gây ấn tượng mạnh.
- Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển tránh gây cảm giác đau buồn,
ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự.
- Là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú
pháp cùng loại nhằm miêu tả sự phong
phú, đa diện, phức tạp của sự vật.
- Cách sử dụng những từ ngữ biểu thị
những khái niệm trái ngược nhau, tương
xứng nhau nhằm làm nổi bật đặc điểm
của sự vật.
- Thay đổi trật tự thong thường của các
thành phần trong câu, các thành tố trong
ngữ nhằm nhấn mạnh làm nổi bật ý cần
diễn đạt.
- Sắp xếp các từ ngữ có quan hệ ý nghĩa
gần gũi nhau theo một trình tự từ nhẹ
đến mạnh, từ ít đến nhiều, từ nông đến
sâu nhằm làm nổi bật ý muốn diễn đạt,
gây ấn tượng mạnh mẽ.
- Câu hỏi không nhằm mục đích trả lời
mà nhằm khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ
trong lòng người đọc.
- Điệp ngữ:
- Nói quá:
- Nói giảm nói
tránh:
- Liệt kê:
- Đối ngữ:
- Đảo ngữ:
- Tăng tiến
- Câu hỏi tu từ:
- Chơi chữ:
-Ẩn dụ hình thức: Hàng lựu thắp lửa hồng
-Ẩn dụ cách thức:Hàng lựu thắp lửa hồng
-Ẩn dụ phẩm chất: Người cha mái tóc bạc
-Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ánh nắng
chảy đầy vai
-Bộ phận-toàn thể: Một tay láy lợn.
-Dấu hiệu-vật có dấu hiệu: Áo chàm đưa..
-Vật chứa-vật bị chứa: Cả lớp đi du lịch.
-Cụ thể-trừu tượng:Trái tim rộng mở
-Các dạng: điệp ngữ nối tiếp, cách quãng,
chuyển tiếp.
-Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
- Tôi nhớ em rời rụng chân tay,
Còn em quên bén cả ngày lẫn đêm.
-Bác Dương thôi đã thôi rồi.
-Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa chị hỉ?
-Liệt kê đơn:Cơm áo gạo tiền bó buộc y
-Liệt kê cặp:Tiền bạc và của cải, công
sức và trí tuệ
- Sông sâu bên lở bên bồi,
Bên lở thì đục bên bồi thì trong.
- Làn thu thuỷ - nét xuân sơn
Hoag hen thua thắm - liễu hờn kém xanh.
- Tình thư một bức phong còn kín.
- Đã tan tác // những bong thù hắc ám
Đã sáng lại // trời thu tháng Tám.
- Chao ôi, dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở,
khóc nấc lên, khóc như người ta thổ, dì
thổ ra nước mắt.
- Nhằm khẳng định: Thịt da em hay là sắt
là đồng?
- Nhằm phủ định: Than ôi! Thời oanh liệt
nay còn đâu?
- Gợi cảm xúc: Hồn ở đâu bây giờ?
- Tận dụng qui luật âm thanh, ý nghĩa - Đồng âm: Ruồi đậu mâm xôi đậu.
của từ ngữ nhằm tạo ra cách hiểu bất - Đồng nghĩa: Thịt chó ăn được thịt cầy
ngờ thú vị.
thì không.
- Trái nghĩa: Mỹ mà xấu.
- Đa nghĩa: Còn cô bán rượu anh còn say
sưa.
14/ Cụm từ:
-Thành ngữ:
-Cụm danh từ:
-Cụm động từ:
-Cụm tính từ:
15/ Câu cấu trúc
-Câu rút gọn:
-Câu đặc biệt:
- Nói láy: Con cá đối nằm trên cối đá.
- Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh, có tính hình tượng và tính
biểu cảm cao
- Tổ hợp từ do danh từ kết hợp với một
số từ ngữ khác tạo thành.
-Lời ra tiếng vào
-Thượng đội hạ đạp
-Chậm như rùa
-một người
-mẹ tôi, sách của tôi
-tất cả những học sinh ngoan ấy
- Tổ hợp từ do động từ kết hợp với một -đang ăn cơm
số từ ngữ khác tạo thành.
-học đến khuya
-Tổ hợp từ do tính từ kết hợp với một số -rất đẹp
từ ngữ khác tạo thành.
-lạnh như tuyết
-Câu lượt bớt một hoặc một số thành
phần làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại
những từ ngữ không cần thiết.
-Câu không xác định được chủ ngữ, vị
ngữ.
-Câu mở rộng:
-Chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ có cấu tạo là
một cụm chủ vị. (Câu có cụm chủ vị bao
chứa nhau)
-Câu ghép:
- Có nhiều cụm chủ vị không bao chứa
Với cấp II, các vế của nhau, mỗi cụm chủ vị làm thành một vế
câu ghép phải có đủ câu.
chủ ngữ và vị ngữ
16/Câu phát ngôn
* Nhân quả: Vì…nên…
* Điều kiện: Nếu…thì…
* Mục đích: Để…
* Nhượng bộ: Tuy…nhưng…
* Lựa chọn: Hay
* Qua lại: …nào…nấy…
…chưa…đã…
*Giải thích: dấu hai chấm
-Rút gọn chủ, vị hoặc cả chủ lẫn vị.
-Có thể dựa vào câu trước để khôi phục bộ
phận rút gọn
-Gọi đáp: Má ơi!
-Cảm xúc: Than ôi!
-Thời gian: Mùa xuân.
-Tả sự tồn tại của sự vật: Một hồi còi.
-VD: Gió / lớn // làm nhà / sập rất nhiều.
c
v
c
v
Cn
Vn
VD: Người ngoài // cười nụ, người trong//
khóc thầm.
Vì mưa to nên đường phố như dòng sông
Hễ trời mưa thì tôi ở nhà
Để cha mẹ vui lòng, tôi cố học tốt.
Tuy cha mẹ không rầy nhưng tôi vẫn buồn
Anh làm hay tôi làm?
Anh chọn món nào em ăn món nấy.
Mẹ chưa đánh roi nào nó đã khóc.
Tôi sung sướng quá: hôm nay tôi trúng
tuyển vào cấp III.
*Bổ sung:
Chị Dậu thương chồng và chị cũng rất
thương con.
*Nối tiếp:
Hắn gày số, chiếc xe chạy vọt lên.
*Đồng thời:
Thầy giảng bài, trò ghi chép.
*Tăng tiến: Chẳng những…mà…
Chẳng những nó học tốt mà nó còn ngoan
ngoãn.
*Tương phản:
Tôi nói hoài mà nó không nghe.
*Câu nghi vấn: có chứa từ ngữ nghi vấn Anh ăn hay tôi ăn?
như làm sao, thế nào, là gì..hoặc từ hay. Hồn ở đâu bây giờ?
Chức năng chính là để hỏi, có khi để Mày có ăn không thì bảo?
bộc lộ cảm xúc, nhờ vả, ra lệnh, đe doạ
*Câu cầu khiến: có chứa từ ngữ cầu
khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi,
nào… hoặc ngữ điệu cầu khiến.
*Câu cảm thán: có chứa từ ngữ cảm
thán như than ôi, làm sao, thay…
*Câu trần thuật không có dấu hiệu của
ba kiểu câu cầu khiến, nghi vấn, cảm
thán dung để miêu tả, kể, nêu ý kiến…
17/Câu chủ động:
Câu có chủ ngữ thực hiện một hành
động tác động lên đối tượng khác
18/Câu bị động:
Câu có chủ ngữ bị một đối tượng khác
Không phải bất kỳ tác động vào
câu nào có từ “bị”
hoặc “được” là câu bị
động.
19/Câu phủ định:
20/Câu khẳng định:
21/Phương châm
hội thoại:
22/Liên kết câu
văn, đoạn văn:
23/Nghĩa tường
minh và hàm ý
Có chứa từ ngữ phủ định: không, không
thể không, có..đâu, đâu có…
Phủ định miêu tả
Phủ định phản bác:
Không có từ ngữ phủ định.
*Về lượng: nói không thừa không thiếu,
nói có nội dung.
Các em im lặng dùm tôi có được không?
Chúng ta đi nào.
Cho em học với.
Đi ra ngoài dùm cái.
Nó ăn mặc mới đẹp làm sao.
Đẹp ơi là đẹp.
Nó không đến nhà tôi.
Tôi viết bài làm văn.
Bài vở được nó học xong cả rồi.
Tôi không thể không học bài.
Nó không đi học.
Tôi có ăn đâu.
Tôi có học bài mà
Muốn lặp lại một điều đã nói cần thêm
cụm từ: như tôi đã nói, tôi nhắc lại lần
nữa…để tránh vi phạm phương châm về
lượng.
*Về chất: nói có căn cứ, có cơ sở, không Không chắc chắn cần thêm từ ngữ: hình
nói điều mơ hồ.
như, tôi nghe nói, theo tôi nghe…để
không vi phạm phương châm về chất
*Quan hệ: nói đúng đề tài giao tiếp Không nói kiểu: Ông nói gà bà nói vịt.
không lạc sang đề tài khác.
*Cách thức: nói rõ ràng rành mạch, Không nói kiểu đầu cua tai nheo.
không nói kiểu ai hiểu sao cũng được,
hoặc nói mà không ai hiểu gì.
*Lịch sự: nói năng tế nhị, tôn trọng Thưa, cháu bé đã bớt đi ngoài rồi chứ?
người khác. (Phép nói giảm, nói tránh)
*Liên kết nội dung: chủ đề và logic
Lưu ý: liên kết câu, đoạn phải có từ hai
*Liên kết hình thức: lặp, thế, nối, đồng câu, đoạn trở lên.
nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
*Tường minh là phần thông báo được *VD: Tôi muốn ăn phở.
diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ
trong câu.
*Hàm ý là phần thông báo tuy không *VD: Lành cho sạch, rách cho thơm.
được diễn đạt trực tiếp bằng những từ
ngữ nhưng có thể suy ra từ những từ
ngữ ấy.
24/Các thành phần * Tình thái thể hiện cách nhìn của người
biệt lập:
nói đối với sự việc được phản ánh trong
Lưu ý:
câu.
*Thành phần gọi * Cảm thán được dùng để bộ lộ tâm lý
đáp, cảm thán với của người nói như vui, buồn, mừng,
câu đặc biệt dùng để giận…
gọi đáp và cảm * Gọi đáp dùng để tạo lập hoặc duy trì
thán.
quan hệ giao tiếp.
*Thành phần phụ * Phú chú dùng để bổ sung một số chi
chú không tham tiết cho nội dung chính của câu (đặt giữa
gia nghĩa diễn đạt hai dấu ngang, dấu phẩy, dấu ngoặc
sự vật sự việc nên đơn, hai chấm)
cũng không tham
gia vào cấu trúc
câu.
25/Khởi ngữ:
Cần đối chiếu với
trạng
ngữ
để
tránh nhầm lẫn
26/Trạng ngữ:
*Thành phần câu đứng trước chủ ngữ để
nêu đề tài được nói đến trong câu. Các
dạng:
Lặp chủ ngữ:
Lặp vị ngữ:
Đem bổ ngữ làm khởi ngữ:
Đem định ngữ làm khởi ngữ:
Xác định phạm vi đề tài:
Thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho cả
câu. Các loại:
Thời gian:
Nơi chốn:
Mục đích:
Nguyên nhân:
Cách thức:
Phương tiện:
* Hình như, có lẽ, không khéo, té ra, khổ
nỗi, huống chi, làm như thể, đúng là…
*Mèn đéc ơi, chao ôi, khốn nạn, dào ơi,
than ôi, thương thay…
* Con đậu trường vào trường PTTH rồi
má ơi!
*Nguyễn Du-tác giả Truyện Kiều-là một
danh nhân văn hóa thế giới..
-Còn tôi, tôi không ăn
-Sang, tôi cũng sang rồi.
-Cơm, tôi ăn rồi..
-Nhà, bà ấy có hàng dãy.
-Về ngôn ngữ, Nguyễn Du là bậc thầy.
-Mai, tôi đi Huế.
-Ở Sài Gòn, tôi có một người bà con.
-Để vào được cấp III, nó miệt mài học tập.
-Vì mưa, tôi không đi Đà Lạt.
-Qua ánh đèn sân khấu, ta thấy đời.
-Bằng xe đạp, nó đến trường mỗi ngày.
------------------------------------------HẾT--------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất