Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 5. The media

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hiển
Ngày gửi: 21h:10' 28-01-2015
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
CÂU ĐUÔI (TAG -QUESTIONS)
Câu đuôi là câu thông trong Anh. dù câu cho câu đuôi cũng câu cho câu YES-NO, câu đuôi có thái ý nghĩa riêng .
Câu đuôi thành sau câu nói , ngăn cách (,) vì câu đã có thông tin câu . Tuy nhiên, thì không thông tin này. , tin mình đã có thông tin câu thì khi câu đuôi, lên .
Sau đây là cách thành câu đuôi cho các các thì ta đã : 
* Nguyên chung khi câu đuôi:
- câu nói là câu , câu đuôi ở .
- câu nói là câu , câu đuôi ở
* câu đuôi:
- Câu đuôi thì dùng trong câu nói , có NOT không có NOT và nhân câu nói .
* Thí : - YOU ARE AFRAID, AREN`T YOU? (Anh đang , đúng không?)
- YOU DIDN`T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (đã không làm bài nhà, đúng không?) 
* Cách thành câu đuôi cho các các thì ta đã :
1. TO BE:
- HE IS HANDSOME, ISN`T HE? = Anh trai, đúng không?
- YOU ARE WORRIED, AREN`T YOU? = đang lo , không? 
- I AM..., câu đuôi là AREN`T I:
+ I AM RIGHT, AREN`T I?
- I AM NOT, câu đuôi là AM I quy .
+ I AM NOT GUILTY, AM I? 
2. : DO DOES tùy theo (xem bài Thì )
- THEY LIKE ME, DON`T THEY?
- SHE LOVES YOU, DOESN`T SHE?  
3. Thì quá : DID, quá TO BE: WAS WERE:
- YOU LIED TO ME, DIDN`T YOU?
- HE DIDN`T COME HERE, DID HE?
- HE WAS FRIENDLY, WASN`T HE? 
4.  Thì hoàn thành hoàn thành : HAVE HAS
 - THEY HAVE LEFT, HAVEN`T THEY?
- THE RAIN HAS STOPPED, HASN`T IT?
5. Thì quá hoàn thành quá hoàn thành : HAD: - HE HADN`T MET YOU BEFORE, HAD HE?
6. Thì lai :
- IT WILL RAIN, WON`T IT?
- YOUR GIRL FRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON`T SHE?
* ý:
** USED TO: , đã (thói quen, hành đi trong quá )
- này, ta xem “USED TO” là chia ở thì quá . Do đó, câu đuôi “DID”
- Thí : + SHE USED TO LIVE HERE, DIDN`T SHE? 
** HAD BETTER:
- HAD BETTER thành `D BETTER, nên ta lúng túng khi câu đuôi . Khi `D BETTER, HAD câu đuôi.
- Thí : + HE`D BETTER STAY, HADN`T HE?
** WOULD RATHER:
- WOULD RATHER là `D RATHER nên cũng gây lúng túng cho . WOULD cho này câu đuôi.
- Thí : + YOU`D RATHER GO, WOULDN`T YOU?
** Các dạng câu mệnh lệnh:
- “Let” dùng với nghĩa rủ ai đó cùng làm gì thì vế sau dùng SHALL WE?
Ex: Let`s go swimming, shall we?
- “Let” dùng để hô, thể hiện sự lễ phép với khác thì vế sau dùng WILL YOU?
Ex: Let me eat this cake, will you?
- “Let” dùng trong hợp muốn giúp đỡ khác thì vế sau dùng MAY I?
Ex: Let me help you with your bag, may I?
1/ Open your books, will you?
2/ Don’t talk in class,
 
Gửi ý kiến