Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thiet ke va cong nghe 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:07' 07-05-2026
Dung lượng: 871.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Bộ Đề ôn tập tổng hợp cuối học kì 2 – Môn Công nghệ kỉ thuật 10 – Nội dung
bám sát chương trình GDPT 2018. Đề thi này được thiết kế theo tỉ lệ nội dung:
40% Chủ đề 4 (Bài 13 - 18) và 60% Chủ đề 5 (Bài 19 - 23). Cấu trúc đề tuân thủ
ma trận 4 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao) và
trình bày theo mẫu dành cho Giáo viên (Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mức độ và các dạng câu hỏi theo cấu trúc mới của bộ GD&ĐT chương trình 2018)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Phần 1. Mức độ Nhận biết
Câu 1: Trong biểu diễn ren ngoài, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét gì?
A. Nét đứt mảnh.
B. Nét liền mảnh.
C. Nét liền đậm.
D. Nét gạch chấm mảnh.
Lời giải:
Theo quy ước vẽ ren, đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền
đậm.
Đáp án: C
Câu 2: Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung nào?
A. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.
B. Hình biểu diễn, bảng kê, khung tên.
C. Hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê.
D. Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê.
Lời giải:
Nội dung bản vẽ chi tiết gồm: hình biểu diễn, kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và
khung tên.
Đáp án: A

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Câu 3: Nội dung nào sau đây không có trong bản vẽ lắp?
A. Bảng kê.
B. Yêu cầu kĩ thuật.
C. Khung tên.
D. Hình biểu diễn.
Lời giải:
Bản vẽ lắp có hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên, không có yêu cầu
kĩ thuật như bản vẽ chi tiết.
Đáp án: B
Câu 4: Trong bản vẽ xây dựng, hình biểu diễn nào thể hiện cách bố trí phòng, cửa?
A. Mặt đứng.
B. Mặt cắt.
C. Mặt bằng.
D. Hình chiếu phối cảnh.
Lời giải:
Mặt bằng thể hiện vị trí, kích thước các phòng, cửa đi, cửa sổ, tường ngăn.
Đáp án: C
Câu 5: Lệnh nào dùng để vẽ đoạn thẳng trong phần mềm AutoCAD?
A. Circle.
B. Erase.
C. Line.
D. Offset.
Lời giải:
Lệnh Line (phím tắt L) dùng để vẽ đoạn thẳng.
Đáp án: C
Câu 6: Ren lỗ được hình thành ở đâu?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

A. Mặt ngoài hình trụ.
B. Mặt trong của lỗ.
C. Mặt đầu chi tiết.
D. Mặt côn.
Lời giải:
Ren hình thành ở mặt trong của lỗ gọi là ren trong hay ren lỗ.
Đáp án: B
Câu 7: Bước đầu tiên trong trình tự đọc bản vẽ lắp là gì?
A. Phân tích hình biểu diễn.
B. Đọc nội dung khung tên, bảng kê.
C. Đọc kích thước.
D. Tổng hợp.
Lời giải:
Bước 1 là đọc nội dung khung tên và bảng kê để biết tên sản phẩm và danh sách
chi tiết.
Đáp án: B
Câu 8: Trong AutoCAD, phím F8 dùng để bật/tắt chế độ nào?
A. Truy bắt điểm.
B. Hiển thị lưới.
C. Vẽ thẳng đứng hoặc nằm ngang (Ortho).
D. Xóa đối tượng.
Lời giải:
Chế độ Ortho giúp hạn chế con trỏ theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang.
Đáp án: C
Câu 9: Bản vẽ mặt bằng tổng thể thường được vẽ với tỉ lệ nào?
A. 1:1.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

B. 1:10.
C. 1/500 hoặc 1/1000.
D. 2:1.
Lời giải:
Mặt bằng tổng thể thường vẽ với tỉ lệ nhỏ như 1/200, 1/500, 1/1000.
Đáp án: C
Câu 10: Kí hiệu "M" trong "M10" trên bản vẽ ren có nghĩa là gì?
A. Ren vuông.
B. Ren hình thang.
C. Ren hệ mét.
D. Ren ống.
Lời giải:
Chữ M là kí hiệu của ren hệ mét.
Đáp án: C
Phần 2. Mức độ Thông hiểu
Câu 11: Tại sao đường chân ren trong hình chiếu vuông góc với trục ren lại vẽ hở
1/4 vòng?
A. Để tiết kiệm mực.
B. Theo quy ước để phân biệt với đường đỉnh ren.
C. Vì ren không xoắn hết vòng.
D. Do sai số khi vẽ.
Lời giải:
Đây là quy ước vẽ kĩ thuật giúp nhận diện chân ren dễ dàng trên bản vẽ.
Đáp án: B
Câu 12: Khi đọc bản vẽ chi tiết, bước "Phân tích hình biểu diễn" nhằm mục đích
gì?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

A. Biết vật liệu chi tiết.
B. Hình dung được hình dạng, kết cấu chi tiết.
C. Biết kích thước chung.
D. Biết yêu cầu gia công.
Lời giải:
Bước này giúp hiểu rõ hình dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết qua các hình
chiếu và hình cắt.
Đáp án: B
Câu 13: Công dụng chính của bản vẽ lắp là gì?
A. Dùng để chế tạo chi tiết rời.
B. Dùng trong lắp ráp, kiểm tra và vận hành sản phẩm.
C. Dùng để mua vật liệu.
D. Dùng để thiết kế nội thất nhà.
Lời giải:
Bản vẽ lắp thể hiện hình dạng, vị trí và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết phục vụ
lắp ráp và kiểm tra.
Đáp án: B
Câu 14: Hình cắt trong bản vẽ xây dựng cung cấp thông tin gì?
A. Vẻ đẹp bên ngoài ngôi nhà.
B. Chiều cao các tầng, cửa và cấu tạo các bộ phận bên trong.
C. Hướng gió và hướng nắng.
D. Diện tích sân vườn.
Lời giải:
Hình cắt biểu diễn cấu tạo các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao.
Đáp án: B
Câu 15: Việc quản lí đối tượng theo Lớp (Layer) trong AutoCAD có lợi ích gì?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

A. Giúp bản vẽ nhiều màu hơn.
B. Giúp quản lí, chỉnh sửa thuộc tính các nhóm đối tượng đồng bộ và chuyên
nghiệp.
C. Làm tăng dung lượng bộ nhớ máy tính.
D. Thay thế cho các lệnh vẽ cơ bản.
Lời giải:
Layer cho phép gán màu, kiểu nét và độ đậm cho từng lớp đối tượng (đường bao,
nét đứt, kích thước...) một cách khoa học.
Đáp án: B
Câu 16: Lệnh "Offset" trong AutoCAD thường được dùng để làm gì khi vẽ mặt
bằng nhà?
A. Vẽ cửa sổ.
B. Vẽ tường từ các đường trục.
C. Ghi văn bản.
D. Xóa các đoạn thừa.
Lời giải:
Lệnh Offset tạo các đối tượng song song, rất hiệu quả để tạo độ dày tường từ
đường tâm.
Đáp án: B
Câu 17: Kí hiệu "Tr 40 x 2" trên bản vẽ có ý nghĩa là gì?
A. Ren hệ mét đường kính 40.
B. Ren hình thang, đường kính danh nghĩa 40, bước ren 2.
C. Ren vuông bước ren 40.
D. Ren ống kích thước 40.
Lời giải:
"Tr" là kí hiệu ren hình thang, 40 là đường kính danh nghĩa, 2 là bước ren.
Đáp án: B

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Câu 18: Trong quy trình lập bản vẽ chi tiết, tại sao phải vẽ mờ trước khi tô đậm?
A. Để bản vẽ đẹp hơn.
B. Để dễ dàng sửa chữa các sai sót và điều chỉnh bố cục.
C. Đây là quy định bắt buộc của TCVN. D. Để tiết kiệm thời gian.
Lời giải:
Vẽ mờ giúp người vẽ bố trí các hình biểu diễn và kiểm tra các sai sót trước khi
hoàn thiện nét đậm.
Đáp án: B
Câu 19: Khi đọc mặt bằng tầng 1, ta không thể biết được thông tin nào sau đây?
A. Vị trí cầu thang.
B. Chiều cao đỉnh mái.
C. Cách bố trí nội thất.
D. Vị trí cửa chính.
Lời giải:
Mặt bằng là hình cắt ngang cách sàn 1,5m, không thể hiện chiều cao đỉnh mái
(thông tin này có ở mặt cắt hoặc mặt đứng).
Đáp án: B
Câu 20: Lệnh "Trim" trong AutoCAD có chức năng gì?
A. Sao chép đối tượng.
B. Di chuyển đối tượng.
C. Cắt bỏ đoạn thừa của đối tượng giữa các giao điểm.
D. Phóng to đối tượng.
Lời giải:
Lệnh Trim (phím tắt tr) dùng để cắt tỉa các phần dư thừa của nét vẽ.
Đáp án: C
Phần 3. Mức độ Vận dụng

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Câu 21: Bản vẽ chi tiết có tỉ lệ 1:2. Nếu đoạn thẳng thực tế dài 100mm, độ dài trên
bản vẽ là:
A. 200mm.
B. 100mm.
C. 50mm.
D. 25mm.
Lời giải:
Tỉ lệ 1:2 là tỉ lệ thu nhỏ, kích thước bản vẽ = 100 / 2 = 50mm.
Đáp án: C
Câu 22: Để thiết lập khổ giấy A4 trong AutoCAD bằng lệnh Mvsetup, sau khi
chọn Metric, giá trị Width cần nhập là:
A. 297.
B. 210.
C. 420.
D. 100.
Lời giải:
Khổ giấy A4 chuẩn có kích thước 210 x 297 mm, chiều rộng (width) là 210.
Đáp án: B
Câu 23: Trong AutoCAD, tọa độ cực tương đối để vẽ đoạn thẳng dài 50 đơn vị
góc 45 độ là:
A. @50,45.
B. 50<45.
C. @50<45.
D. @45<50.
Lời giải:
Cú pháp nhập tọa độ cực tương đối trong AutoCAD là @khoảng_cáchĐáp án: C

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Câu 24: Một bản vẽ lắp có 4 chi tiết "Bulong M10". Trong bảng kê, cột "Số
lượng" ghi số mấy?
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. Ghi tên 4 lần.
Lời giải:
Cột số lượng trong bảng kê dùng để tổng hợp số lượng của cùng một loại chi tiết
trong bộ phận lắp.
Đáp án: C
Câu 25: Kí hiệu mũi tên chỉ hướng Bắc (N) trên mặt bằng tổng thể giúp xác định:
A. Chiều cao cửa.
B. Hướng của ngôi nhà so với các hướng địa lí.
C. Độ dày tường.
D. Tổng số phòng.
Lời giải:
Mũi tên chỉ hướng giúp người thiết kế và thi công xác định hướng nhà để bố trí
không gian hợp lí.
Đáp án: B
Câu 26: Để vẽ nhanh các đường thẳng song song cách đều 220mm (vẽ tường),
lệnh nào là tối ưu nhất?
A. Line.
B. Circle.
C. Offset.
D. Erase.
Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Lệnh Offset cho phép nhập khoảng cách (220) và chọn đối tượng gốc để tạo đường
song song nhanh nhất.
Đáp án: C
Câu 27: Một ngôi nhà có chiều cao thông thủy là 3,3m. Trên mặt cắt tỉ lệ 1:100,
khoảng cách này được vẽ bao nhiêu mm?
A. 330mm.
B. 33mm.
C. 3,3mm.
D. 0,33mm.
Lời giải:
3,3m = 3300mm. Tỉ lệ 1/100 -> 3300 / 100 = 33mm.
Đáp án: B
Câu 28: Khi đo ren ngoài M12, kết quả đo đường kính đỉnh ren bằng thước cặp
xấp xỉ là:
A. 10mm.
B. 12mm.
C. 14mm.
D. 24mm.
Lời giải:
Trong kí hiệu ren hệ mét, con số đi kèm chữ M chính là đường kính danh nghĩa
(đường kính đỉnh ren ngoài).
Đáp án: B
Câu 29: Để kết thúc lệnh vẽ Line trong AutoCAD, người dùng thường nhấn phím
nào?
A. Ctrl + S.
B. Esc hoặc Enter.
C. Shift.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

D. F3.
Lời giải:
Phím Enter hoặc Esc dùng để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một lệnh đang thực
thi.
Đáp án: B
Câu 30: Trên bản vẽ chi tiết, kí hiệu độ nhám 6,3 có ý nghĩa gì?
A. Đường kính chi tiết là 6,3mm.
B. Giá trị độ nhám bề mặt trung bình là 6,3 micromet.
C. Chiều dài chi tiết là 6,3cm.
D. Tỉ lệ bản vẽ là 6,3.
Lời giải:
Đây là kí hiệu về yêu cầu kĩ thuật cho biết độ nhám bề mặt sau khi gia công.
Đáp án: B
PHẦN II. CÂU ĐÚNG / SAI
Phần 4. Mức độ Thấu hiểu
Câu 31: Về quy ước biểu diễn ren trên bản vẽ kĩ thuật:
a) Đường chân ren của ren ngoài được vẽ bằng nét liền đậm.
b) Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
c) Vòng đỉnh ren vẽ hở khoảng 1/4 vòng tròn.
d) Khi ren bị che khuất, các đường đỉnh, chân và giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
mảnh.
Lời giải:
a) Sai, vẽ bằng nét liền mảnh. b) Đúng. c) Sai, vòng chân ren mới vẽ hở. d)
Đúng.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 32: Về nội dung bản vẽ xây dựng:
a) Mặt đứng là hình chiếu đứng thể hiện hình dáng bên ngoài của ngôi nhà.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

b) Mặt bằng được tạo ra bởi mặt phẳng cắt nằm ngang cách sàn khoảng 1,5m.
c) Mặt đứng cho biết cách bố trí nội thất bên trong phòng khách.
d) Tỉ lệ 1/200 thường được dùng cho bản vẽ mặt bằng tổng thể.
Lời giải:
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai, mặt bằng mới cho biết cách bố trí nội thất. d) Đúng.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 33: So sánh bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp:
a) Cả hai bản vẽ đều có khung tên.
b) Bản vẽ chi tiết có bảng kê, bản vẽ lắp thì không.
c) Bản vẽ chi tiết dùng để sản xuất, bản vẽ lắp dùng để lắp ráp.
d) Bản vẽ lắp thể hiện yêu cầu kĩ thuật về nhiệt luyện chi tiết.
Lời giải:
a) Đúng. b) Sai, ngược lại (lắp có bảng kê, chi tiết không). c) Đúng. d) Sai, đây
là nội dung của bản vẽ chi tiết.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Câu 34: Về các lệnh cơ bản trong AutoCAD:
a) Lệnh Line chỉ vẽ được các đoạn thẳng nằm ngang.
b) Lệnh Circle vẽ đường tròn khi biết tâm và bán kính.
c) Lệnh Erase dùng để thay đổi màu sắc của nét vẽ.
d) Lệnh Trim yêu cầu chọn cạnh biên trước khi cắt đối tượng.
Lời giải:
a) Sai, vẽ được đoạn thẳng bất kì. b) Đúng. c) Sai, dùng để xóa đối tượng. d)
Đúng.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 35: Quy trình lập bản vẽ chi tiết:
a) Bước 1 là chọn tỉ lệ và bố trí các hình biểu diễn.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

b) Bước 2 thực hiện tô đậm các nét vẽ chính thức.
c) Cần kiểm tra các sai sót trước khi hoàn thiện bản vẽ.
d) Khung tên là mục không bắt buộc nếu bản vẽ đã rõ ràng.
Lời giải:
a) Đúng. b) Sai, bước 2 là vẽ mờ. c) Đúng. d) Sai, khung tên là nội dung bắt
buộc.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Phần 5. Mức độ Vận dụng
Câu 36: Khi thao tác trên phần mềm AutoCAD:
a) Nhấn F3 để bật chế độ Osnap giúp bắt điểm chính xác vào tâm đường tròn.
b) Nhập @100<90 sẽ vẽ được đoạn thẳng đứng dài 100 đơn vị hướng lên trên.
c) Sau khi dùng lệnh Erase, ta có thể khôi phục đối tượng bằng lệnh Trim.
d) Thiết lập Layer giúp ta kiểm soát độ đậm nhạt của nét vẽ khi in ấn.
Lời giải:
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai, Trim không có chức năng khôi phục. d) Đúng.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 37: Ứng dụng quy ước vẽ ren vào thực tế:
a) Mối ghép ren chỉ có thể thực hiện giữa ren ngoài và ren trong có cùng thông số.
b) Trong hình vẽ mối ghép ren, ren ngoài luôn che khuất ren trong ở phần ăn khớp.
c) Ren trục có kí hiệu LH là ren xoắn phải.
d) Kí hiệu G 1/2 thể hiện ren ống kích thước 1/2 inch.
Lời giải:
a) Đúng. b) Đúng. c) Sai, LH là ren xoắn trái (Left Hand). d) Đúng.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 38: Về kĩ năng đọc bản vẽ xây dựng từ Hình 16.3:
a) Mặt bằng tầng 1 cho thấy phòng khách nằm sát cửa chính.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

b) Mặt bằng tầng 2 cho thấy có 2 phòng ngủ.
c) Mặt cắt A-A giúp xác định độ dốc của mái nhà.
d) Trên mặt bằng, kích thước cửa sổ không cần ghi cụ thể.
Lời giải:
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai, mặt bằng cần ghi kích thước cửa sổ để thi
công.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 39: Khi thiết lập môi trường vẽ AutoCAD:
a) File mẫu "acadiso.dwt" thường dùng cho đơn vị Metric (mm).
b) Lệnh Mvsetup chỉ dùng để vẽ đường tròn.
c) Tỉ lệ bản vẽ được thiết lập ngay tại bước Mvsetup.
d) Khổ giấy A3 có Width là 420.
Lời giải:
a) Đúng. b) Sai, dùng để thiết lập khổ giấy và tỉ lệ. c) Đúng. d) Đúng.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 40: Khi lập bản vẽ nhà (Bài 18):
a) Việc phân chia các phòng cần dựa vào nhu cầu của các thành viên.
b) Phòng bếp nên đặt xa khu vực phòng ăn để tránh mùi.
c) Cần sử dụng các kí hiệu TCVN về cửa và tường để người khác có thể đọc được.
d) Tỉ lệ bản vẽ nhà cấp 4 thường dùng là 1:1.
Lời giải:
a) Đúng. b) Sai, bếp thường gắn liền phòng ăn để thuận tiện. c) Đúng. d) Sai,
thường dùng 1:50 hoặc 1:100.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN BẰNG SỐ
Câu 41: Một bản vẽ nhà có tỉ lệ 1:100. Khoảng cách giữa hai tâm cột trên bản vẽ
đo được là 65mm. Tính khoảng cách thực tế giữa hai cột đó theo đơn vị mét (m)?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Lời giải:
65mm x 100 = 6500mm = 6,5m.
Đáp án: 6,5
Câu 42: Trong AutoCAD, để thiết lập khổ giấy A3 nằm ngang (420 x 297), tại yêu
cầu nhập "Height", bạn cần nhập giá trị bao nhiêu?
Lời giải:
Theo kích thước chuẩn A3, chiều cao là 297mm.
Đáp án: 297
Câu 43: Kí hiệu ren "M24 x 2". Bước ren của loại ren này là bao nhiêu mm?
Lời giải:
Con số 2 sau dấu "x" chính là bước ren p.
Đáp án: 2
Câu 44: Trên một mặt bằng tổng thể (tỉ lệ 1:500), kích thước của khu đất đo được
là 40mm x 60mm. Diện tích thực tế của khu đất đó là bao nhiêu mét vuông (m²)?
Lời giải:
Chiều dài thực: 40x500 = 20.000mm = 20m. Chiều rộng thực: 60x500 =
30.000mm = 30m. Diện tích = 20 x 30 = 600m².
Đáp án: 600
Câu 45: Trong AutoCAD, khi sử dụng lệnh Circle, nếu bạn nhập bán kính là 15,
thì đường kính của đường tròn đó là bao nhiêu đơn vị?
Lời giải:
Đường kính = 2 x Bán kính = 2 x 15 = 30.
Đáp án: 30
Câu 46: Một bộ phận máy có 5 chi tiết số 1, 3 chi tiết số 2 và 2 chi tiết số 3. Tổng
số lượng chi tiết cần liệt kê trong bảng kê là bao nhiêu?
Lời giải:
5 + 3 + 2 = 10 chi tiết.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Đáp án: 10
Câu 47: Để vẽ một bức tường dài 4,5m trong AutoCAD với đơn vị mm, bạn cần
nhập giá trị bao nhiêu vào dòng lệnh?
Lời giải:
4,5m = 4500mm.
Đáp án: 4500
Câu 48: Kí hiệu độ nhám bề mặt trên bản vẽ chi tiết là 3,2. Số 3,2 này có đơn vị là
gì (chọn số tương ứng: 1-mm, 2-micromet, 3-cm)?
Lời giải:
Độ nhám bề mặt tính bằng micromet.
Đáp án: 2
Câu 49: Trong lệnh Mvsetup, nếu chọn Scale factor là 100 cho bản vẽ tỉ lệ 1:100,
và khổ giấy A4 (210x297), chiều dài vùng vẽ thực tế sẽ là bao nhiêu mét (m)?
Lời giải:
297mm x 100 = 29.700mm = 29,7m.
Đáp án: 29,7
Câu 50: Bản vẽ mặt bằng tầng 1 có 3 cửa đi 1 cánh và 2 cửa đi 2 cánh. Tổng số
lượng cửa đi có trên mặt bằng này là bao nhiêu?
Lời giải:
3 + 2 = 5 cửa đi.
Đáp án: 5
PHẦN IV. PHẦN TỰ LUẬN TRÌNH BÀY
Phần 6. Mức độ Vận dụng
Câu 51: Trình bày trình tự đọc một bản vẽ chi tiết theo chuẩn.
Lời giải:
Trình tự gồm 4 bước: 1. Đọc khung tên (tên gọi, vật liệu, tỉ lệ). 2. Phân tích hình
biểu diễn (tên các hình chiếu, hình cắt). 3. Đọc các kích thước (kích thước chung,
kích thước bộ phận). 4. Đọc yêu cầu kĩ thuật (gia công, xử lí bề mặt).

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Câu 52: Hãy nêu các nội dung chính của một bản vẽ lắp và mục đích của bảng kê.
Lời giải:
Nội dung gồm: Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên. Mục đích bảng kê:
Liệt kê số thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu để quản lí các chi tiết trong sản phẩm.
Câu 53: Giải thích ý nghĩa của các hình biểu diễn: Mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt
trong bản vẽ nhà.
Lời giải:
Mặt bằng: Bố trí không gian nằm ngang. Mặt đứng: Hình dáng kiến trúc bên ngoài.
Mặt cắt: Cấu tạo và kích thước theo chiều cao.
Câu 54: Mô tả quy trình vẽ một hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản bằng
tay.
Lời giải:
Bước 1: Phân tích vật thể. Bước 2: Chọn hướng chiếu chính. Bước 3: Vẽ mờ hình
chiếu đứng. Bước 4: Vẽ mờ hình chiếu bằng. Bước 5: Vẽ mờ hình chiếu cạnh.
Bước 6: Kiểm tra và tô đậm.
Câu 55: Nêu vai trò của máy tính trong việc lập bản vẽ kĩ thuật.
Lời giải:
Giúp lập bản vẽ nhanh, chính xác; dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung; lưu trữ và quản lí
bản vẽ tốt; có thể chia sẻ và hợp tác qua mạng.
Phần 7. Mức độ Vận dụng Cao
Câu 56: Tại sao trong AutoCAD người ta quy định vẽ các nét khác nhau trên các
Layer khác nhau? Cho ví dụ về 3 Layer cần thiết.
Lời giải:
Để quản lí thuộc tính nét vẽ (màu, độ đậm) đồng bộ và cho phép ẩn/hiện các thành
phần bản vẽ khi cần. Ví dụ: Layer "Net_dam" (đường bao), Layer "Net_dut"
(đường khuất), Layer "Kich_thuoc".
Câu 57: Phân tích sự ăn khớp ren giữa bu lông và đai ốc trên bản vẽ kĩ thuật. Nét
vẽ nào của bu lông sẽ che khuất đai ốc?
Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Tại vị trí ăn khớp, ren ngoài (bu lông) được ưu tiên vẽ bằng nét liền đậm, nó sẽ che
khuất ren trong (đai ốc).
Câu 58: Giả sử bạn thiết kế một căn phòng 20m², hãy tính toán và lựa chọn tỉ lệ vẽ
phù hợp để trình bày trên khổ giấy A4. Giải thích lí do chọn.
Lời giải:
Kích thước thực tế khoảng 4m x 5m (4000x5000mm). Khổ A4 (210x297). Nếu
chọn tỉ lệ 1:20, kích thước vẽ là 200x250mm, vừa vặn với khổ giấy và đủ không
gian ghi kích thước.
Câu 59: Lập luận về việc bố trí cửa sổ và cửa đi trên mặt bằng một ngôi nhà để
đảm bảo thông gió tự nhiên.
Lời giải:
Cần bố trí cửa sổ đối diện hoặc lệch nhau để tạo dòng khí đối lưu. Cửa chính nên
đặt ở hướng gió mát (như hướng Nam hoặc Đông Nam tại VN) để đón khí tươi.
Câu 60: Nếu một bản vẽ xây dựng thiếu mặt cắt A-A, người thợ thi công sẽ gặp
những khó khăn cụ thể nào?
Lời giải:
Thợ sẽ không biết được chiều cao chính xác của dầm, sàn, trần; không rõ cấu tạo
các lớp mái và móng, dẫn đến sai sót về kết cấu chịu lực và cao độ tầng.
Đề ôn tập Chủ đề 5: Thiết kế kĩ thuật (Bài 19 - Bài 23)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Phần 1. Mức độ Nhận biết
Câu 1: Thiết kế kĩ thuật là hoạt động xác định các yếu tố nào của sản phẩm?
A. Chức năng, hình dạng, kết cấu, vật liệu và thông số kĩ thuật.
B. Giá thành, màu sắc, nơi bán và cách đóng gói.
C. Tên gọi, khối lượng, kích thước bao và vật liệu.
D. Chức năng, thị hiếu người dùng và chiến dịch marketing.
Lời giải:

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Theo khái niệm tại Bài 19, thiết kế kĩ thuật xác định chức năng, hình dạng, kết
cấu, vật liệu và tính toán các thông số kĩ thuật để tạo ra sản phẩm.
Đáp án: A
Câu 2: Quy trình thiết kế kĩ thuật theo tiêu chuẩn gồm bao nhiêu bước chính?
A. 3 bước.
B. 4 bước.
C. 5 bước.
D. 6 bước.
Lời giải:
Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm 5 bước: 1. Xác định yêu cầu; 2. Tìm hiểu thông tin;
3. Thiết kế sản phẩm; 4. Kiểm tra, đánh giá; 5. Lập hồ sơ kĩ thuật.
Đáp án: C
Câu 3: Nguyên tắc nào sau đây thuộc nhóm "Nguyên tắc tối ưu"?
A. Bảo vệ môi trường.
B. Tiết kiệm tài nguyên.
C. Tối thiểu tài chính.
D. Phát triển bền vững.
Lời giải:
Nhóm nguyên tắc tối ưu bao gồm: đơn giản hóa, giải pháp tối ưu và tối thiểu tài
chính (Bài 19).
Đáp án: C
Câu 4: Yếu tố nào thuộc về "Yếu tố sản phẩm" ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ
thuật?
A. Tài chính của doanh nghiệp.
B. Công nghệ sản xuất.
C. Thẩm mĩ.
D. Nguồn nhân lực.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Lời giải:
Thẩm mĩ là yếu tố thuộc về đặc điểm sản phẩm (Bài 21) [Sách GK].
Đáp án: C
Câu 5: Bước cuối cùng trong quy trình thiết kế kĩ thuật (Bài 20) là gì?
A. Thiết kế sản phẩm.
B. Lập hồ sơ kĩ thuật.
C. Kiểm tra, đánh giá.
D. Tìm hiểu thông tin.
Lời giải:
Sau khi kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu, người thiết kế thực hiện bước 5 là Lập hồ sơ
kĩ thuật.
Đáp án: B
Câu 6: Nghề nghiệp nào sau đây trực tiếp thực hiện thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng
máy móc?
A. Kĩ sư xây dựng.
B. Kiến trúc sư.
C. Kĩ sư cơ khí.
D. Kĩ sư điện tử.
Lời giải:
Kĩ sư cơ khí là nghề gắn liền với việc thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng các hệ thống
máy móc, thiết bị kĩ thuật (Bài 22).
Đáp án: C
Câu 7: Nguyên tắc "Tối thiểu tài chính" trong thiết kế có mục đích gì?
A. Tăng lợi nhuận bằng cách bán giá cao nhất.
B. Tạo sản phẩm có cùng tính năng nhưng chi phí sản xuất và vận hành thấp nhất.
C. Cắt giảm tối đa vật liệu để sản phẩm nhẹ nhất.
D. Sử dụng linh kiện rẻ tiền nhất không cần quan tâm độ bền.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

Lời giải:
Nguyên tắc tối thiểu tài chính hướng đến việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và vận
hành mà vẫn đảm bảo tính năng sản phẩm (Bài 19) [Sách GK].
Đáp án: B
Câu 8: Yếu tố "Nhân trắc" (Bài 21) trong thiết kế đề cập đến vấn đề nào?
A. Giá trị phong thủy của sản phẩm.
B. Sự phù hợp giữa sản phẩm với số đo cơ thể và hành vi của người dùng.
C. Khả năng tái chế của vật liệu.
D. Độ bền cơ học của kết cấu.
Lời giải:
Nhân trắc học nghiên cứu sự thích ứng của máy móc, sản phẩm với kích thước và
tâm sinh lí con người [Sách GK].
Đáp án: B
Câu 9: Giai đoạn nào nằm trong vòng đời của một sản phẩm trên thị trường?
A. Khởi nghiệp.
B. Thử nghiệm.
C. Bão hòa.
D. Tái đầu tư.
Lời giải:
Vòng đời sản phẩm gồm 4 giai đoạn: Giới thiệu, Phát triển, Bão hòa và Suy giảm
(Bài 21).
Đáp án: C
Câu 10: Trong dự án thiết kế giá sách (Bài 23), chiều dày các tấm vách ngăn
thường được chọn phổ biến là bao nhiêu?
A. 5 mm.
B. 10 mm.
C. 15 mm.

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

D. 30 mm.
Lời giải:
Chiều dày các tấm vách ngăn bằng gỗ công nghiệp phổ biến thường là 15 mm
[Sách GK].
Đáp án: C
Phần 2. Mức độ Thông hiểu
Câu 11: Tại sao việc sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn hóa (như bu lông, đai ốc, ổ
lăn) lại quan trọng trong thiết kế?
A. Để làm cho sản phẩm trông chuyên nghiệp hơn.
B. Để giảm thời gian và chi phí thiết kế, sản xuất.
C. Vì các chi tiết này luôn rẻ hơn các chi tiết khác.
D. Do pháp luật bắt buộc mọi máy móc phải dùng bu lông.
Lời giải:
Sử dụng chi tiết tiêu chuẩn giúp thừa hưởng kết quả nghiên cứu có sẵn, tiết kiệm
thời gian tính toán và hạ giá thành (Bài 19).
Đáp án: B
Câu 12: Trong quy trình thiết kế, nếu kết quả kiểm tra đánh giá ở Bước 4 không
đạt, người thiết kế phải làm gì?
A. Dừng dự án và hủy bỏ thiết kế.
B. Tiếp tục lập hồ sơ kĩ thuật để kịp tiến độ.
C. Quay lại Bước 3 để điều chỉnh thiết kế, thay đổi giải pháp.
D. Bỏ qua các yêu cầu không đạt và mang đi sản xuất.
Lời giải:
Quy trình thiết kế có tính lặp. Nếu không đạt ở bước 4, phải quay lại bước 3 để
chỉnh sửa cho đến khi đạt yêu cầu.
Đáp án: C
Câu 13: Việc thiết kế đèn LED thay thế đèn sợi đốt thể hiện rõ nhất nguyên tắc
thiết kế nào?

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0888357275

A. Nguyên tắc giải pháp tối ưu.
B. Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên (năng lượng).
C. Nguyên tắc đơn giản hóa.
D. Nguyên tắc thẩm mĩ.
Lời giải:
Đèn LED tiêu thụ ít điện năng hơn nhưng cho hiệu suất chiếu
 
Gửi ý kiến