Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tieng Anh 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Toàn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 02-03-2011
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH 7
NĂM HỌC : 2010-2011 ( HKI)
A . THEORY
I. GRAMMAR
1. Present simple tense ( Thì hiện tại đơn)
+ Cách chia :
Affirmative : S ( I , We , You, They ) + V
S ( He , She ,It, Lan ) + V –s / es
Yes / No question : Do + S ( I , We , You, They ) + V ?
Does + S ( He , She ,It, Lan ) + V?
Negative : S ( I , We , You, They ) + do not + V
S( He , She ,It, Lan ) + does not +V
+ Cách dùng:
- Diễn tả thói quen ở hiện tại hay một hành động thường được lặp đi lặp lại.
- Diễn tả chân lý, sự thực hiển nhiên.
Ex : He goes to school six days a week
+ Từ nhận biết : * adverbs of frequency : always, usually, often, sometimes, never ,every(mỗi) every day,
2. Present progressive ( Hiện tại tiếp diễn)
+ Cách chia:
S + is,am ,are + V – ing.
Is / Am / Are + S + V – ing?
S+ is/ am / are+ not + V – ing.
+ Cách dùng: Chỉ một sự việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện
Ex: I am reading the newspaper now.
+ Từ nhận biết : now , at the moment , at present
3. The Simple future
+ Cách chia:
S + is,am ,are + V ( infinitive).
Will + S + V ( infinitive)?
S+ will+ not + V ( infinitive).
+ Cách dùng:Chỉ một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
Ex: They will go to school next Monday.
+ Từ nhận biết : Tomorrow ,Next ( week)
4. Indefinite quantifiers( tính từ chỉ lượng bất định): many, a lot of, lots of
- Many đứng trước danh từ số nhiều và thường dùng trong câu phủ định
- A lot of/ lots of : đứng trước cả danh từ số nhiều lẫn danh từ không đếm được và thường dùng trong câu khẳng định.
Ex: Hoa has lots of friends in Hue.
Her old school doesn’t have many students.
5. Comparative adjectives( so sánh tính từ ở bậc hơn)
a. Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

EX : Her new school is bigger than her old school
b. Hình thức so sánh hơn của các tính từ có hai âm tiết trở lên

EX : This exercise is more difficult than that one.
6.Superlative adjectives ( so sánh tính từ ở bậc nhất)
a. Hình thức so sánh bậc nhất của các tính từ có một âm tiết



EX : Nam is the tallest student in my class.
b. Hình thức so sánh hơn của các tính từ có hai âm tiết trở lên



EX : Ba is the most intelligent student in our class.
SOME IRREGULAR ADJECTIVES (Một số tính từ bất qui tắc)
Good – better – the best
Bad _ worse _ the worst
Little – less _ the least
Many/ much _ more – the most

7. Wh – questions ( what, when, where, which, How, How far, why….)
a. How …? Dùng để hỏi về phương tiện đi lại. Để trả lời cho câu hỏi này ta dùng By+ danh từ chỉ phương tiện đi lại.
EX: How do you go to school?
I go to school by bike
b.Why? (Tại sao?) dùng để hỏi về lý do của hành động. Để trả lời cho câu hỏi này ta dùng Because
Ex: Why do you come to class late? – Because I get up late.
c. How far is it ….? ( Bao xa…? ) dùng để hỏi về khoảng cách.



EX: How far is it from your house to school?
It’s about 1 kilometre.
d.How much …? Dùng để hỏi giá cả
* How much is it? It is + sum of money
* How much are these/ they? They are + sum of money
EX: How much is it? It is 10,000dong
8. Demonstrative adjectives ( Tính từ chỉ định) : THIS / THESE , THAT / THOSE
* This + danh từ số ít Dùng để chỉ vật hoặc người gần với người nói hoặc viết
 
Gửi ý kiến