Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Tiếng Việt 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Duyên
Ngày gửi: 18h:10' 28-08-2022
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Duyên
Ngày gửi: 18h:10' 28-08-2022
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
(Thời gian làm bài 50 phút)
Họ và tên :………………………………...Lớp:………...SBD:…..….Phòng số ………….
Giáo viên coi:……………………; …………………………
__________________________________________________________________________________
Điểm bằng số : …………………………………………………..
Điểm bằng chữ : ………………………………………………….
Giáo viên chấm : ………………………………; ……………………………………..
Nhận xét bài làm : ………………………………………………………………………..
Điểm đọc
Điểm viết
Chung
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Chung
I. Kiểm tra viết:
1. Chính tả: 7 điểm (thời gian 20 phút).
2. Bài tập: 3 điểm (thời gian 10 phút).
Bài 1. Chữa lại mô hình sau cho đúng:
Bài 2. Điền vào chỗ ....... :
a) Điền c hay k, q: .......... á rô; .......... ẻ vở; .......... uả mận.
b) Điền ng hay ngh: .......... an ngát; .......... ênh ngang.
II. Kiểm tra đọc hiểu: 3 điểm (thời gian 20 phút)
* Đọc thầm và làm bài tập.
* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nghỉ hè cả nhà đi đâu?
A. Đi Huế
B. Đi Đà Nẵng
C. Đi Nha Trang
Câu 2: Bố mua vé xe gì cho cả nhà?
A. Vé máy bay
B. Vé xe hỏa
C. Vé ô tô
Câu 3: Nối ô chữ cho phù hợp:
như đi chợ.
Bà về Huế
như về quê.
như đi chơi.
Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Giờ Huế đã là…………………………………………………..........................
Câu 5: Em có nhận xét gì về thành phố Huế ?
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn Tiếng Việt - Lớp 1
Dùng cho giáo viên coi kiểm tra
Phân môn: Chính tả (Thời gian 20 phút)
Bài viết :
Hai quan
Lão quan ở tỉnh nọ có tính nịnh vợ. Lão ra lệnh cho dân hễ gặp lão và vợ lão thì phải chào: Lạy hai quan ạ!
* Cách kiểm tra
- Chính tả :
+ Giáo viên đọc trước cho HS nghe một lần bài chính tả.
+ Giáo viên đọc cho HS viết từng tiếng vào giấy kiểm tra.
+ GV không viết tên đầu bài lên bảng mà đọc cho HS viết.
+ GV đọc cho HS soát bài sau khi viết xong.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
Năm học 2018-2019
I. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (7 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa: 2 điểm
- Viết đủ số lượng chữ trong bài: 2 điểm (Nếu học sinh viết thừa hoặc thiếu mỗi chữ trừ 0,25đ).
- Viết đúng chính tả: 2 điểm (HS không mắc quá 5 lỗi). Nếu mắc quá 5 lỗi trừ 1 điểm
- Trình bày bài đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: 3 điểm
Bài 1. Chữa lại mô hình sau cho đúng: (1 điểm)
Bài 2. Điền vào chỗ ....... :
Bài 2. Điền vào chỗ ... (1 điểm) (HS điền đúng mỗi chỗ chấm cho 0.4 điểm)
a) Điền c hay k, q: cá rô; kẻ vở; quả mận.
b) Điền ng hay ngh: ngan ngát; nghênh ngang.
II. Đọc hiểu: 3 điểm
Câu 1: A (0,5đ)
Câu 2: B (0,5 đ)
Câu 3: Nối với : như về quê (0,5 điểm)
Câu 4: Điền từ “cố đô” (0,5 điểm)
Giờ Huế đã là cố đô.
Câu 5: Em có nhận xét gì về thành phố Huế ? (1 điểm)
HS nêu được:
- Thành phố Huế rất đẹp.
- Thành phố Huế cổ kính.
*Cách tính điểm:
- Điểm đọc: Là tổng điểm của bài đọc, giữ nguyên điểm lẻ.
- Điểm viết: Là tổng điểm của bài chính tả và điểm bài tập, giữ nguyên điểm lẻ.
- Điểm chung môn Tiếng Việt = (điểm đọc + điểm viết) : 2 (làm tròn 0,5 -> 1)
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
Dùng cho giáo viên coi kiểm tra
Phân môn: Tập đọc
( Phần đọc thành tiếng)
I. Cách tiến hành kiểm tra:
1. Thời gian: GV linh hoạt tùy thuộc vào số học sinh có trong phòng kiểm tra.
2. Cách thức: kiểm tra từng học sinh.
- GV nêu yêu cầu kiểm tra đọc trước lớp: Từng HS đọc trơn bài đọc, đọc to, rõ ràng.
- GV cho học sinh đọc thầm bài đọc trước một lần.
- GV gọi từng học sinh đọc to bài đọc. Nếu HS đọc chưa đúng tiếng nào, GV cho phép học sinh đọc lại (đọc phân tích) tiếng đó.
- GV ghi lại thời gian đọc và cho điểm vào bài kiểm tra của HS (điểm đọc).
II. Cách đánh giá:
- Tổng điểm bài đọc (10 điểm), chia ra như sau:
1. Đọc bài: (8 điểm)
- Đọc đúng (đúng tiếng, ngắt hơi đúng, lưu loát, tốc độ đọc tối thiểu khoảng 30 tiếng/phút): 8 điểm.
- Mỗi lần đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ 0,25 điểm.
2. Đọc và phân tích các tiếng trong mô hình: (2 điểm)
- HS đọc, phân tích và xác định đúng được kiểu vần của một mô hình được: 0,5 điểm.
* Lưu ý: HS chỉ tay vào mô hình tiếng, đọc phân tích và xác định loại âm, kiểu vần.
TRƯỜNG TIỂU HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
(Thời gian làm bài 50 phút)
Họ và tên :………………………………...Lớp:………...SBD:…..….Phòng số ………….
Giáo viên coi:……………………; …………………………
__________________________________________________________________________________
Điểm bằng số : …………………………………………………..
Điểm bằng chữ : ………………………………………………….
Giáo viên chấm : ………………………………; ……………………………………..
Nhận xét bài làm : ………………………………………………………………………..
Điểm đọc
Điểm viết
Chung
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Chung
I. Kiểm tra viết:
1. Chính tả: 7 điểm (thời gian 20 phút).
2. Bài tập: 3 điểm (thời gian 10 phút).
Bài 1. Chữa lại mô hình sau cho đúng:
Bài 2. Điền vào chỗ ....... :
a) Điền c hay k, q: .......... á rô; .......... ẻ vở; .......... uả mận.
b) Điền ng hay ngh: .......... an ngát; .......... ênh ngang.
II. Kiểm tra đọc hiểu: 3 điểm (thời gian 20 phút)
* Đọc thầm và làm bài tập.
* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nghỉ hè cả nhà đi đâu?
A. Đi Huế
B. Đi Đà Nẵng
C. Đi Nha Trang
Câu 2: Bố mua vé xe gì cho cả nhà?
A. Vé máy bay
B. Vé xe hỏa
C. Vé ô tô
Câu 3: Nối ô chữ cho phù hợp:
như đi chợ.
Bà về Huế
như về quê.
như đi chơi.
Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Giờ Huế đã là…………………………………………………..........................
Câu 5: Em có nhận xét gì về thành phố Huế ?
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn Tiếng Việt - Lớp 1
Dùng cho giáo viên coi kiểm tra
Phân môn: Chính tả (Thời gian 20 phút)
Bài viết :
Hai quan
Lão quan ở tỉnh nọ có tính nịnh vợ. Lão ra lệnh cho dân hễ gặp lão và vợ lão thì phải chào: Lạy hai quan ạ!
* Cách kiểm tra
- Chính tả :
+ Giáo viên đọc trước cho HS nghe một lần bài chính tả.
+ Giáo viên đọc cho HS viết từng tiếng vào giấy kiểm tra.
+ GV không viết tên đầu bài lên bảng mà đọc cho HS viết.
+ GV đọc cho HS soát bài sau khi viết xong.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
Năm học 2018-2019
I. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (7 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa: 2 điểm
- Viết đủ số lượng chữ trong bài: 2 điểm (Nếu học sinh viết thừa hoặc thiếu mỗi chữ trừ 0,25đ).
- Viết đúng chính tả: 2 điểm (HS không mắc quá 5 lỗi). Nếu mắc quá 5 lỗi trừ 1 điểm
- Trình bày bài đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: 3 điểm
Bài 1. Chữa lại mô hình sau cho đúng: (1 điểm)
Bài 2. Điền vào chỗ ....... :
Bài 2. Điền vào chỗ ... (1 điểm) (HS điền đúng mỗi chỗ chấm cho 0.4 điểm)
a) Điền c hay k, q: cá rô; kẻ vở; quả mận.
b) Điền ng hay ngh: ngan ngát; nghênh ngang.
II. Đọc hiểu: 3 điểm
Câu 1: A (0,5đ)
Câu 2: B (0,5 đ)
Câu 3: Nối với : như về quê (0,5 điểm)
Câu 4: Điền từ “cố đô” (0,5 điểm)
Giờ Huế đã là cố đô.
Câu 5: Em có nhận xét gì về thành phố Huế ? (1 điểm)
HS nêu được:
- Thành phố Huế rất đẹp.
- Thành phố Huế cổ kính.
*Cách tính điểm:
- Điểm đọc: Là tổng điểm của bài đọc, giữ nguyên điểm lẻ.
- Điểm viết: Là tổng điểm của bài chính tả và điểm bài tập, giữ nguyên điểm lẻ.
- Điểm chung môn Tiếng Việt = (điểm đọc + điểm viết) : 2 (làm tròn 0,5 -> 1)
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
Dùng cho giáo viên coi kiểm tra
Phân môn: Tập đọc
( Phần đọc thành tiếng)
I. Cách tiến hành kiểm tra:
1. Thời gian: GV linh hoạt tùy thuộc vào số học sinh có trong phòng kiểm tra.
2. Cách thức: kiểm tra từng học sinh.
- GV nêu yêu cầu kiểm tra đọc trước lớp: Từng HS đọc trơn bài đọc, đọc to, rõ ràng.
- GV cho học sinh đọc thầm bài đọc trước một lần.
- GV gọi từng học sinh đọc to bài đọc. Nếu HS đọc chưa đúng tiếng nào, GV cho phép học sinh đọc lại (đọc phân tích) tiếng đó.
- GV ghi lại thời gian đọc và cho điểm vào bài kiểm tra của HS (điểm đọc).
II. Cách đánh giá:
- Tổng điểm bài đọc (10 điểm), chia ra như sau:
1. Đọc bài: (8 điểm)
- Đọc đúng (đúng tiếng, ngắt hơi đúng, lưu loát, tốc độ đọc tối thiểu khoảng 30 tiếng/phút): 8 điểm.
- Mỗi lần đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ 0,25 điểm.
2. Đọc và phân tích các tiếng trong mô hình: (2 điểm)
- HS đọc, phân tích và xác định đúng được kiểu vần của một mô hình được: 0,5 điểm.
* Lưu ý: HS chỉ tay vào mô hình tiếng, đọc phân tích và xác định loại âm, kiểu vần.
 








Các ý kiến mới nhất