tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 20h:03' 23-04-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 20h:03' 23-04-2026
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Đọc Viết
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Cô bé chổi rơm
Cô bé chổi rơm có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm
thóc nếp vàng tươi, được tết xoăn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông như áo len vậy.
Tuy bé nhưng chối rơm rất được việc. Ngày hai lần cô bé quét nhà. Quét nhà xong cô được
treo lên chiếc đinh sau cánh cửa. Thế rồi cô bé nằm im chìm vào giấc ngủ ngon lành.
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Cô bé chổi rơm có chiếc váy màu gì?
A. Vàng chóe
B. Vàng tươi
C.
Vàng óng
C.
Ba Lần
Câu 2: (0,5 điểm) Hàng ngày cô quét nhà mấy lần?
A. Một lần
B.
Hai lần
Câu 3: (1 điểm) Áo của cô bé chổi rơm được làm bằng gì?
A. Rơm thóc nếp vàng tươi.
B. Tấm vải lụa vàng óng.
C. Áo len của em bé.
Câu 4: (1 điểm) Tuy bé nhưng chổi rơm thế nào?
A. Chổi rơm hay nũng mẹ.
B. Chổi rơm rất nghịch ngợm.
C. Chổi rơm rất được việc.
Câu 5: (1 điểm) Em hãy viết một câu nói về cô bé chổi rơm.
II. Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
B.KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I. Chính tả: Nhìn – viết: (6 điểm)
Con đường đầy nắng và lá vàng. Một đoàn trẻ thơ như lũ chim non trông đáng yêu
kì lạ.Những gương mặt trắng hồng. Những bàn tay nhỏ xíu như búp hoa.
II.Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1điểm) Tìm và viết tiếng trong bài có vần ương:………………………………….
Câu 2: (1điểm) Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã:
ve tranh
ve đẹp
nho xíu
lu chim
Câu 3: (1điểm) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:
- ong hay ông: con c …………….
cây th……………….
- en hay et:
qu…...........sân
hoa s….…..
Câu 4: (1 điểm) Quan sát tranh rồi viết 1 - 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: (1 điểm)
a.(0,5 điểm) Số liền sau số 79 là
A.78
B.80
C.79
D.81
b. .(0,5 điểm) Số gồm 4 chục 0 đơn vị là:
A.34
B. 04
C.43
D. 40
Câu 2: (1 điểm)Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
A. 80
B. 98
C. 99
D. 90
Câu 3: (1 điểm) Dãy số nào theo thứ tự từ lớn đến bé
A.12, 44, 23, 79
B.44, 79, 23, 12
C.79, 44, 12 ,23
D.79, 44, 23, 12
Câu 4: (1 điểm) Nếu hôm qua là thứ hai thì ngày mai là ?
A. chủ nhật
B. thứ ba
C.
thứ tư
D. thứ năm
II. TỰ LUẬN( 6 điểm)
Câu 5: (1 điểm) Viết đúng tên mỗi hình.
……………………………….
…………………………………..
Câu 6: ( 1 điểm) Đặt tính rồi tính
a)
43 + 5
b)
79 - 34
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
Câu 7: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
64 ........ 46
80 ....... 20 + 60
69 ..... 79 – 9
21 + 20 ........ 40
Câu 8: (1điểm) Nối hai phép tính có cùng kết quả.
40 + 60
40 + 4
32 + 12
50 + 50
67 - 20
20 + 27
Câu 9: (1 điểm ): Đồng hồ chỉ mấy giờ?
………………
…………………
……………….
……….………
Câu 10:(1 điểm) Trên cành cây có 36 con chim, bỗng dưng có 16 con bay đi mất. Hỏi trên
cành cây còn lại bao nhiêu con?
a) Viết phép tính thích hợp:
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Trên cành cây còn lại ........ con chim
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
Họ tên người chấm
Điểm
Đọc Viết
2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I.
Đọc hiểu ( 4 điểm)
Đọc thầm bài tập đọc sau, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất các
câu hỏi 1,2,3,4 và thực hiện yêu cầu của câu 5,câu 6.
Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có gia đình Sóc. Cả nhà Sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi
là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn , đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhạt
một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.
- Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.
Nghĩ vậy, Sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố:
- Con mời bố ạ!
Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù.
- Con ngoan quá!Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!
Câu 1: ( 0,5 điểm) Cả nhà Sóc đều có bộ lông màu gì?
A. Bộ lông nâu, óng mượt.
B. Bộ lông xám, óng mượt.
C. Bộ lông đen, óng mượt.
Câu 2: (0,5 điểm) Sóc bố tìm được gì?
A. Chùm táo
B. Chùm nho
C. Chùng hạt dẻ
Câu 3: ( 0,5 điểm) Em hiểu câu “ Sóc thích mê” nghĩa là như thế nào?
A. Sóc con không thích ăn hạt dẻ.
B. Sóc con thích ăn hạt dẻ.
C. Sóc con rất thích ăn hạt dẻ.
Câu 4: ( 0,5 điểm) Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi lấm bẩn.
A. Đưa hết cho bố.
B. Đưa cho bố hạt to nhất.
C. Một mình ăn hết.
Câu 5: ( 1 điểm) Vì sao sóc bố khen sóc con ngoan quá?
Câu 6: (1 điểm) Viết một câu nói về một việc làm mà em đã quan tâm hoặc giúp đỡ
bố mẹ.
II.
Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I.
Chính tả: Nhìn – viết: (6 điểm)
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều
bè bạn thân thiết như anh em. Trường học dạy em nhiều điều hay. Em rất yêu mái
trường của em.
II.
Bài tập chính tả và câu ( 4 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) g hay gh:
.....i chép
gọn .....àng
b) n hay l:
....ắn nót
im ....ặng
Câu 2: ( 1 điểm) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) ưu hay iu:
l........ ý
nặng tr.......
b) yêng hay iêng :
bay l............
con ................
Câu 3:
a) Tìm 1 từ trong bài chính tả có vần iêu:.............................................
b) Tìm 1 từ ngoài bài chính tả có vần iêu:.............................................
Câu 4: (1 điểm) Đặt câu với một từ vừa tìm được ở câu 3:
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “ tám mươi mốt” được viết là:
A. 18
B. 80
C. 81
Câu 2: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 7 chục và 8 đơn vị được viết là:
A. 708
B. 78
c. 87
Câu 3: ( 1 điểm) Viết 5 số tròn chục bé hơn 100:
.....................................................................................................................................
Câu 4: Viết kết quả phép tính vào chỗ chấm:
95 – 35 + 20 = ..........
Câu 5: ( 1 điểm) Viết tên các hình vào chỗ chấm:
.....................................................
..............................................................
Câu 6: ( 1 diểm) Nối phép tính với kết quả
29 – 5 - 3
21
Câu 7: ( 1 điểm) Đặt tính rồi tính
a.
43 + 5
b.
79 - 34
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
Câu 8: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
45 ........ 54
42 ....... 21 + 20
79 ..... 87 – 7
40 + 20 ........ 60
Câu 9: ( 1 điểm) Một thanh gỗ dài 87 cm, bác Việt cắt bớt 25 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại
dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
c) Viết phép tính thích hợp:
d) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Thanh gỗ còn lại dài ........ cm
Câu 10: ( 1 điểm) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Khối lớp Một trường Tiểu học Hòa Bình có bốn lớp: lớp 1A có 34 bạn, lớp 1B có
35 bạn, lớp 1C có 33 bạn, lớp 1D có 32 bạn.
a) Lớp ................... có số bạn ít nhất.
b) Lớp .................. có số bạn nhiều nhất.
c) Ghi lại tên các lớp theo thứ tự từ lớp có nhiều bạn nhất đến lớp có ít bạn
nhất: ......................................................................................................
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số 84 đọc là:
B. Tám tư
B. Tám mươi tư
C. Bốn mươi tám
Câu 2: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số liền trước của 69 là:
B. 70
B. 69
c. 68
Câu 3: ( 1 điểm) ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Trong một tuần lễ , nếu hôm nay là thứ năm ngày 9 thì hôm qua là:
A. Thứ tư ngày 8
C. Thứ 6 ngày 10
B. Thứ 7 ngày 11
D. Thứ 2 ngày 7
Câu 4: ( 1 điểm) Cho các số 34 , 67, 43, 69
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:.....................................................................................
Câu 5: ( 1 điểm) Viết sốvào chỗ chấm:
Hình bên có:..................... hình tam giác.
Câu 6: ( 1 diểm) Số?
56 +
< 57
54 -
= 23
Câu 7: ( 1 điểm) a. Đặt tính rồi tính
34 + 12
68 - 8
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
b. Tính
23 + 12 – 5 = ......
68cm – 3cm – 2cm = ........
Câu 8: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
69 ........ 96
12 + 23 ....... 21 + 20
79 ..... 79 - 9
40 + 20 ........ 60
Câu 9: ( 1 điểm) Lan ra vườn hái được một rổ 56 quả táo và quả lê, trong đó có 32
quả táo. Hỏi Lan hái được bao nhiêu quả lê?
a.Viết phép tính thích hợp:
b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Lan hái được ......... quả lê.
Câu 10: ( 1 điểm) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Các bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông lần lượt cao là: 89cm, 91cm, 97cm, 96cm
a. Bạn ................... cao nhất.
b. Bạn .................. thấp nhất.
c. Bạn Xuân ( thấp hơn/ cao hơn) ..................................... bạn Đông.
d. Bạn Thu ( thấp hơn/ cao hơn) ..................................... bạn Hạ.
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021
- 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Họ tên người coi
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Đọc Viết
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Thức khuya
Gần hết năm nên công việc của mẹ bận rộn hơn nhiều, ngày nào mẹ cũng thức rất
khuya. Ngoài phố, ai cũng vội vàng. Dù bận nhưng mẹ luôn vun vén cho gia đình. Mẹ
cắm hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc trong nhà để chào đón tết đến. Có những hôm đêm
khuya rồi mẹ còn giặt quần áo để mai em có áo đi học sớm. Trời tối mẹ ngã sưng cả
khuỷu tay. Em thương mẹ lắm, em lấy vội tuýp thuốc để bôi cho mẹ cho hết sưng.
Đường mẹ đi làm khúc khuỷu khó đi, nên sáng mẹ phải dậy từ rất sớm.
Tết đến, ai cũng phấn khởi, háo hức. Em mong rằng một năm mới mẹ sẽ đỡ vất vả
hơn, em sẽ cố gắng học tập tốt hơn nữa để mẹ không phiền lòng.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ngoài phố, ai cũng……..
A. vất vả
B. vội vàng
C. vun vén
D. thức khuya
Câu 2: Mẹ làm những việc gì để chào đón tết đến?
A. cắm hoa
B. cám hoa, dọn nhà, sắp xếp đồ đạc
B. dọn nhà
D. dọn bể cá
Câu 3: Khi mẹ ngã sưng cả khuỷu tay, bạn nhỏ đã làm gì?
A.Bạn lấy tuýp thuốc để bôi cho mẹ.
B. Bạn lấy chổi để quét nhà giúp mẹ.
C. Bạn lấy khăn lau vết thương cho mẹ.
D. Bạn cùng mẹ đi bệnh viện.
Câu 4. Tết đến bạn nhỏ mong muốn điều gì?
A.Bạn sẽ được mẹ tặng đồ chơi.
B. Mẹ sẽ đỡ vất vả hơn.
B. Bạn sẽ được đi học.
D. Bố bạn sẽ về nhà ăn tết.
Câu 5: Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ đỡ phiền lòng?
Câu 6: Viết 1 – 2 câu thể hiện tình cảm của em đối với bà.
II.Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
A. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I.
Chính tả: Tập chép: (6 điểm)
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những
con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc
trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa.
III.
Bài tập chính tả và câu ( 4 điểm)
II.Bài tập chính tả và câu ( 4 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) c hay k
thanh .... iếm
.... ô giáo
b) g hay gh
..... i nhớ
đồ ..... ỗ
Câu 2. ( 1 điểm) Điền vào chỗ trống “yên” hoặc “iên”:
……… ngựa
…… bình
công v……
cô t…..
Bài 3. ( 1 điểm) Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ chấm cho đúng:
a. Lũy ……………… xanh mát. (che/tre)
b. Hôm nay là ngày ………………. nhật của bé. (sinh/xinh)
Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy viết 1 câu có từ “ vui”
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
Họ tên người chấm
Điểm
Đọc Viết
- 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Cảnh về đêm
Cuối ngày, những tia nắng cuối cùng cũng dần biến mất, màn đêm bắt đầu
buông xuống bao trùm cả thành phố. Những ngọn đèn được bật lên, tỏa sáng tựa như
những vì sao trên bầu trời. Trên bầu trời, trăng trôi lơ lửng, hững hờ, trăng tròn và
sáng tỏ hơn. Dưới lòng thủ đô ngoài vẻ đẹp cổ kính của đền Ngọc Sơn, cầu Thê
Húc… ai cũng choáng ngợp bởi nét đẹp của đô thị sầm uất. Những tòa nhà cao tầng
đồ sộ, cao vút trời mọc lên sát nhau. Ánh đèn đường, đèn điện trong nhà được thắp
lên tạo thành những tia sáng lung linh, xua tan màn đêm tối tăm. Hàng cây xanh ven
đường cũng được thay màu áo mới. Những dây đèn đủ màu liên tục chớp nháy trông
thật đã mắt.
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Cuối ngày, ……. bao trùm cả thành phố.
A. màn đêm
B. bình minh
C. hoàng hôn
D. chiều tà
Câu 2: (0,5 điểm) Những ngọn đèn tựa như …….
A. trăng tròn.
B. dây đèn đủ màu sắc.
C. hàng cây xanh.
D. những vì sao trên bầu trời.
Câu 3: (0,5 điểm) Những tòa nhà cao tầng……
A. thắp lên
B. đồ sộ
C. nguy nga, tráng lệ
D. ít ỏi
Câu 4: (0,5 điểm) Hàng cây xanh ven đường …..
A. vẫn một màu xanh.
B. cao vút trời mọc lên sát nhau.
C. thay màu áo mới.
D. không còn nữa.
Câu 5: (1 điểm) …..trông thật đã mắt
A. Hàng cây.
B. Những chiếc lá.
C. Những dây đèn đủ màu sắc.
D. Những tòa nhà cao tầng.
Câu 6: (1 điểm) Trên bầu trời, trăng như thế nào?
II. Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
B.KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I. Chính tả: Nhìn – viết: (6 điểm)
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi
kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường. Nắng là bạn của mọi nhà, mọi
vật.
II.Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1điểm) Điền vào chỗ chấm
a. uôn hay uông và dấu thanh?
- Đồng r………quê em luôn xanh tốt.
- Nước trên ng……..đổ xuống chảy c…….cuộn.
b. k hay c ?
con ……iến
cây ………ầu
Câu 2: (1điểm) Khoanh tròn vào từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
quét nhà
quý mến
thân thiết
xa xôi
thương yêu
yêu thương
Câu 3: (1điểm) Với mỗi vần, em hãy tìm 2 từ có tiếng chứa các vần sau :
- oac: …………………………………………………………………………………..
- uông : ………………………………………………………………………………..
Câu 4: (1 điểm) Viết 1 câu có từ vừa tìm được ở bài 3
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: (1 điểm)
a.(0,5 điểm) 69 nhỏ hơn số nào sau đây.
A.68
B.69
C.70
D.67
b. .(0,5 điểm) Số 55 đọc là:
A.Năm lăm
B. Năm mươi lăm
C. Năm năm
Câu 2: (1 điểm)Phép tính nào có kết quả bé nhất :
A. 80 - 30
B. 98 - 23
C. 28 + 30
D. 50 + 30
Câu 3: (1 điểm) Số điền vào ô trống trong phép tính 23 +
A. 10
B. 12
C. 22
= 45 là
D. 68
Câu 4: (1 điểm) Cho các sô 34, 56, 59, 23 . Viết các số đã cho theo thứ tự từ bé đến
lớn:..............................................................................................
Câu 5: Cho hình vẽ:
- Có …… hình vuông.
- Có …… hình tam giác.
Câu 6: ( 1 điểm) Đặt tính rồi tính
86 – 56
17 + 21
10 – 4
2 + 12
88 – 77
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
……....…
……....…
……....…
……....…
……....…
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
Câu 7: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
64 ........ 46
30 + 20 …… 57 – 7
80 ....... 20 + 60
95 – 60 …… 65 – 25
Câu 8: (1điểm) Nối hai phép tính có cùng kết quả.
45 + 24
40 + 7
32 + 15
34 - 12
10 + 12
25 + 44
Câu 9: (1 điểm ): Bố Lam đi công tác 1 tuần lễ và 3 ngày. Vậy Bố Lan đi công tác
trong ................... ngày.
Câu 10:(1 điểm) Một cửa hàng có 38 chiếc xe đạp, đã bán đi 25 chiếc. Hỏi cửa hàng còn
lại bao nhiêu chiếc xe đạp?
a.Viết phép tính thích hợp:
b.Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Cửa hàng còn lại ........ chiếc xe đạp
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Khoanh vào đáp án đúng nhất
a. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
A.89
B.98
C.99
D.90
C.43
D.40
b. Số gồm 4 chục 3 đơn vị là:
A.34
B.33
c. Dãy số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A.12, 54, 23, 89
B.54, 89, 23, 12
C.89, 54, 12 ,23
D.89, 54, 23, 12
d. Số liền sau số 79 là:
A.78
B.80
C.79
D.81
Câu 2:
+ Phép tính ……………...........có kết quả cao nhất
+ Phép tính …………………….có kết quả ít nhất
+ Phép tính nào có kết quả bằng 50: ………………………
Câu 3: Nối số với ô trống thích hợp:
48
74
27
>50
52
69
17 <
31
< 42
Câu 4: Viết tên các hình vào chỗ chấm:
.....................................................
.Câu 5:
.............................................................
+ Toa …….ở trước toa thứ 2
+ Toa thứ 4 đứng sau toa thứ ………
+ Toa ……..ở giữa toa thứ 1 và thứ 3
+ Toa …….ở sau toa thứ 3
Câu6 : Đặt tính rồi tính
a)
45 + 3
56 - 20
18 + 71
74 - 3
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
b) Tính
58cm + 40cm = …..............
57 + 2 - 4 = ….............
Câu 7: . >, < , =
63
60
65
48 + 21
88 – 45
19
17
54
72 - 21
49 - 27
63 - 20
94 - 72
Câu 8: Mẹ hái được 85 quả hồng, mẹ đã bán 60 quả hồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu
quả hồng ?
a.Viết phép tính thích hợp:
b.Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Mẹ còn lại .................. quả hồng
Câu 9: Số?
+
+
= 65
ĐỀ SỐ 1
A. Đọc hiểu
HAI NGƯỜI BẠN
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.
Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây.
Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết.
Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi.
Khi gấu đi đã xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nãy, gấu thì thầm gì với cậu thế?
À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì xảy ra?
A. Một con hổ chạy đến.
B. Một con gấu xộc tới.
C. Thấy một con rắn.
D. Thấy một con chim.
Câu 2. Hai người bạn đã làm gì?
A. Một người bỏ chạy, trèo lên cây.
B. Một người nằm yên giả vờ chết.
C. Cả a và b.
D. Chẳng làm gì cả.
Câu 3. Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?
A. Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi.
B. Gấu ngửi.
Câu 4. Gấu đã nói gì với người bạn?
C. Gấu cào mặt bạn.
D. Gấu bỏ đi.
A. Kẻ bỏ bạn lúc hoạn nạn là người tồi.
B. Không được bỏ bạn
Câu 5. Câu chuyện khuyên em điều gì?
ĐỀ SỐ 2
Bài 1: a) Khoanh vào số lớn nhất:
C . Kẻ bỏ bạn là không tốt.
D. Cần phải chạy trốn
A. 72
B. 96
C. 85
C. 47
C. 48
D. 58
b) Khoanh tròn vào số bé nhất:
A. 50
B. 61
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả trả lời đúng.
a) Số liền trước của số 70 là:
A. 71
B. 69
C. 60
D. 80
C. 89
D. 100
b) Số liền sau của số 99 là:
A. 98
B. 90
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi Svào ô trống:
a) 77 – 7 – 0 = 77
c) 65 – 33 < 33
b) 90 + 5 > 94
d) 63 = 36
Bài 4: Nối cây nấm có kết quả tương ứng trong ô vuông
35
67
34
50
Bài 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
……………………..
……………………
....................................
Bài 6: a. Đặt tính rồi tính:
2 + 37
76 + 20
68 - 3
75 – 45
…..
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
b. Điền dấu : < > = vào chổ chấm
19 – 4 .......... 25
30 + 40 ......... 60 + 20
40 + 15 ......... 58
42 + 5 ....... 58 - 8
Bài 7: Trong hình bên có:
Hình vuông
Hình tam giác
Bài 8: Cho các số: 43, 56, 87 , 78, 24
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:.........................................................
Số bé nhất là: ...............
Số lớn nhất là:.....................
Lấy số lớn nhất trừ số bé nhất được kết quả là:..............
Bài 9: Buổi sáng Nam học trong 3 giờ. Nam bắt đầu học lúc 7 giờ và tan học lúc......... giờ.
Bài 10: Lớp 1A có 15 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học
sinh ?
Phép tính :
=
Trả lời : Lớp 1A có tất cả ...........học sinh.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Số?
Câu 2: a. Số lớn nhất trong các số 89, 98, 67, 100 là:
A. 100
B. 98
C. 89
D. 67
C. 52
D. 50
b. Số liền trước số 50 là số:
A. 51
B. 49
Câu 3: a. Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm 52 + 2 …. 95 - 23
A. <
B. >
C. =
b. Kết quả của phép tính 45 + 41 là:
A. 87
B. 86
C. 67
D. 7
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Đọc Viết
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Cô bé chổi rơm
Cô bé chổi rơm có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm
thóc nếp vàng tươi, được tết xoăn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông như áo len vậy.
Tuy bé nhưng chối rơm rất được việc. Ngày hai lần cô bé quét nhà. Quét nhà xong cô được
treo lên chiếc đinh sau cánh cửa. Thế rồi cô bé nằm im chìm vào giấc ngủ ngon lành.
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Cô bé chổi rơm có chiếc váy màu gì?
A. Vàng chóe
B. Vàng tươi
C.
Vàng óng
C.
Ba Lần
Câu 2: (0,5 điểm) Hàng ngày cô quét nhà mấy lần?
A. Một lần
B.
Hai lần
Câu 3: (1 điểm) Áo của cô bé chổi rơm được làm bằng gì?
A. Rơm thóc nếp vàng tươi.
B. Tấm vải lụa vàng óng.
C. Áo len của em bé.
Câu 4: (1 điểm) Tuy bé nhưng chổi rơm thế nào?
A. Chổi rơm hay nũng mẹ.
B. Chổi rơm rất nghịch ngợm.
C. Chổi rơm rất được việc.
Câu 5: (1 điểm) Em hãy viết một câu nói về cô bé chổi rơm.
II. Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
B.KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I. Chính tả: Nhìn – viết: (6 điểm)
Con đường đầy nắng và lá vàng. Một đoàn trẻ thơ như lũ chim non trông đáng yêu
kì lạ.Những gương mặt trắng hồng. Những bàn tay nhỏ xíu như búp hoa.
II.Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1điểm) Tìm và viết tiếng trong bài có vần ương:………………………………….
Câu 2: (1điểm) Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã:
ve tranh
ve đẹp
nho xíu
lu chim
Câu 3: (1điểm) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:
- ong hay ông: con c …………….
cây th……………….
- en hay et:
qu…...........sân
hoa s….…..
Câu 4: (1 điểm) Quan sát tranh rồi viết 1 - 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: (1 điểm)
a.(0,5 điểm) Số liền sau số 79 là
A.78
B.80
C.79
D.81
b. .(0,5 điểm) Số gồm 4 chục 0 đơn vị là:
A.34
B. 04
C.43
D. 40
Câu 2: (1 điểm)Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
A. 80
B. 98
C. 99
D. 90
Câu 3: (1 điểm) Dãy số nào theo thứ tự từ lớn đến bé
A.12, 44, 23, 79
B.44, 79, 23, 12
C.79, 44, 12 ,23
D.79, 44, 23, 12
Câu 4: (1 điểm) Nếu hôm qua là thứ hai thì ngày mai là ?
A. chủ nhật
B. thứ ba
C.
thứ tư
D. thứ năm
II. TỰ LUẬN( 6 điểm)
Câu 5: (1 điểm) Viết đúng tên mỗi hình.
……………………………….
…………………………………..
Câu 6: ( 1 điểm) Đặt tính rồi tính
a)
43 + 5
b)
79 - 34
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
Câu 7: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
64 ........ 46
80 ....... 20 + 60
69 ..... 79 – 9
21 + 20 ........ 40
Câu 8: (1điểm) Nối hai phép tính có cùng kết quả.
40 + 60
40 + 4
32 + 12
50 + 50
67 - 20
20 + 27
Câu 9: (1 điểm ): Đồng hồ chỉ mấy giờ?
………………
…………………
……………….
……….………
Câu 10:(1 điểm) Trên cành cây có 36 con chim, bỗng dưng có 16 con bay đi mất. Hỏi trên
cành cây còn lại bao nhiêu con?
a) Viết phép tính thích hợp:
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Trên cành cây còn lại ........ con chim
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
Họ tên người chấm
Điểm
Đọc Viết
2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I.
Đọc hiểu ( 4 điểm)
Đọc thầm bài tập đọc sau, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất các
câu hỏi 1,2,3,4 và thực hiện yêu cầu của câu 5,câu 6.
Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có gia đình Sóc. Cả nhà Sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi
là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn , đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhạt
một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.
- Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.
Nghĩ vậy, Sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố:
- Con mời bố ạ!
Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù.
- Con ngoan quá!Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!
Câu 1: ( 0,5 điểm) Cả nhà Sóc đều có bộ lông màu gì?
A. Bộ lông nâu, óng mượt.
B. Bộ lông xám, óng mượt.
C. Bộ lông đen, óng mượt.
Câu 2: (0,5 điểm) Sóc bố tìm được gì?
A. Chùm táo
B. Chùm nho
C. Chùng hạt dẻ
Câu 3: ( 0,5 điểm) Em hiểu câu “ Sóc thích mê” nghĩa là như thế nào?
A. Sóc con không thích ăn hạt dẻ.
B. Sóc con thích ăn hạt dẻ.
C. Sóc con rất thích ăn hạt dẻ.
Câu 4: ( 0,5 điểm) Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi lấm bẩn.
A. Đưa hết cho bố.
B. Đưa cho bố hạt to nhất.
C. Một mình ăn hết.
Câu 5: ( 1 điểm) Vì sao sóc bố khen sóc con ngoan quá?
Câu 6: (1 điểm) Viết một câu nói về một việc làm mà em đã quan tâm hoặc giúp đỡ
bố mẹ.
II.
Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I.
Chính tả: Nhìn – viết: (6 điểm)
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều
bè bạn thân thiết như anh em. Trường học dạy em nhiều điều hay. Em rất yêu mái
trường của em.
II.
Bài tập chính tả và câu ( 4 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) g hay gh:
.....i chép
gọn .....àng
b) n hay l:
....ắn nót
im ....ặng
Câu 2: ( 1 điểm) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) ưu hay iu:
l........ ý
nặng tr.......
b) yêng hay iêng :
bay l............
con ................
Câu 3:
a) Tìm 1 từ trong bài chính tả có vần iêu:.............................................
b) Tìm 1 từ ngoài bài chính tả có vần iêu:.............................................
Câu 4: (1 điểm) Đặt câu với một từ vừa tìm được ở câu 3:
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “ tám mươi mốt” được viết là:
A. 18
B. 80
C. 81
Câu 2: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 7 chục và 8 đơn vị được viết là:
A. 708
B. 78
c. 87
Câu 3: ( 1 điểm) Viết 5 số tròn chục bé hơn 100:
.....................................................................................................................................
Câu 4: Viết kết quả phép tính vào chỗ chấm:
95 – 35 + 20 = ..........
Câu 5: ( 1 điểm) Viết tên các hình vào chỗ chấm:
.....................................................
..............................................................
Câu 6: ( 1 diểm) Nối phép tính với kết quả
29 – 5 - 3
21
Câu 7: ( 1 điểm) Đặt tính rồi tính
a.
43 + 5
b.
79 - 34
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
Câu 8: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
45 ........ 54
42 ....... 21 + 20
79 ..... 87 – 7
40 + 20 ........ 60
Câu 9: ( 1 điểm) Một thanh gỗ dài 87 cm, bác Việt cắt bớt 25 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại
dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
c) Viết phép tính thích hợp:
d) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Thanh gỗ còn lại dài ........ cm
Câu 10: ( 1 điểm) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Khối lớp Một trường Tiểu học Hòa Bình có bốn lớp: lớp 1A có 34 bạn, lớp 1B có
35 bạn, lớp 1C có 33 bạn, lớp 1D có 32 bạn.
a) Lớp ................... có số bạn ít nhất.
b) Lớp .................. có số bạn nhiều nhất.
c) Ghi lại tên các lớp theo thứ tự từ lớp có nhiều bạn nhất đến lớp có ít bạn
nhất: ......................................................................................................
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số 84 đọc là:
B. Tám tư
B. Tám mươi tư
C. Bốn mươi tám
Câu 2: ( 1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số liền trước của 69 là:
B. 70
B. 69
c. 68
Câu 3: ( 1 điểm) ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Trong một tuần lễ , nếu hôm nay là thứ năm ngày 9 thì hôm qua là:
A. Thứ tư ngày 8
C. Thứ 6 ngày 10
B. Thứ 7 ngày 11
D. Thứ 2 ngày 7
Câu 4: ( 1 điểm) Cho các số 34 , 67, 43, 69
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:.....................................................................................
Câu 5: ( 1 điểm) Viết sốvào chỗ chấm:
Hình bên có:..................... hình tam giác.
Câu 6: ( 1 diểm) Số?
56 +
< 57
54 -
= 23
Câu 7: ( 1 điểm) a. Đặt tính rồi tính
34 + 12
68 - 8
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
....................................................
b. Tính
23 + 12 – 5 = ......
68cm – 3cm – 2cm = ........
Câu 8: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
69 ........ 96
12 + 23 ....... 21 + 20
79 ..... 79 - 9
40 + 20 ........ 60
Câu 9: ( 1 điểm) Lan ra vườn hái được một rổ 56 quả táo và quả lê, trong đó có 32
quả táo. Hỏi Lan hái được bao nhiêu quả lê?
a.Viết phép tính thích hợp:
b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Lan hái được ......... quả lê.
Câu 10: ( 1 điểm) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Các bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông lần lượt cao là: 89cm, 91cm, 97cm, 96cm
a. Bạn ................... cao nhất.
b. Bạn .................. thấp nhất.
c. Bạn Xuân ( thấp hơn/ cao hơn) ..................................... bạn Đông.
d. Bạn Thu ( thấp hơn/ cao hơn) ..................................... bạn Hạ.
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021
- 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Họ tên người coi
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Đọc Viết
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Thức khuya
Gần hết năm nên công việc của mẹ bận rộn hơn nhiều, ngày nào mẹ cũng thức rất
khuya. Ngoài phố, ai cũng vội vàng. Dù bận nhưng mẹ luôn vun vén cho gia đình. Mẹ
cắm hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc trong nhà để chào đón tết đến. Có những hôm đêm
khuya rồi mẹ còn giặt quần áo để mai em có áo đi học sớm. Trời tối mẹ ngã sưng cả
khuỷu tay. Em thương mẹ lắm, em lấy vội tuýp thuốc để bôi cho mẹ cho hết sưng.
Đường mẹ đi làm khúc khuỷu khó đi, nên sáng mẹ phải dậy từ rất sớm.
Tết đến, ai cũng phấn khởi, háo hức. Em mong rằng một năm mới mẹ sẽ đỡ vất vả
hơn, em sẽ cố gắng học tập tốt hơn nữa để mẹ không phiền lòng.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ngoài phố, ai cũng……..
A. vất vả
B. vội vàng
C. vun vén
D. thức khuya
Câu 2: Mẹ làm những việc gì để chào đón tết đến?
A. cắm hoa
B. cám hoa, dọn nhà, sắp xếp đồ đạc
B. dọn nhà
D. dọn bể cá
Câu 3: Khi mẹ ngã sưng cả khuỷu tay, bạn nhỏ đã làm gì?
A.Bạn lấy tuýp thuốc để bôi cho mẹ.
B. Bạn lấy chổi để quét nhà giúp mẹ.
C. Bạn lấy khăn lau vết thương cho mẹ.
D. Bạn cùng mẹ đi bệnh viện.
Câu 4. Tết đến bạn nhỏ mong muốn điều gì?
A.Bạn sẽ được mẹ tặng đồ chơi.
B. Mẹ sẽ đỡ vất vả hơn.
B. Bạn sẽ được đi học.
D. Bố bạn sẽ về nhà ăn tết.
Câu 5: Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ đỡ phiền lòng?
Câu 6: Viết 1 – 2 câu thể hiện tình cảm của em đối với bà.
II.Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
A. KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I.
Chính tả: Tập chép: (6 điểm)
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những
con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc
trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa.
III.
Bài tập chính tả và câu ( 4 điểm)
II.Bài tập chính tả và câu ( 4 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) c hay k
thanh .... iếm
.... ô giáo
b) g hay gh
..... i nhớ
đồ ..... ỗ
Câu 2. ( 1 điểm) Điền vào chỗ trống “yên” hoặc “iên”:
……… ngựa
…… bình
công v……
cô t…..
Bài 3. ( 1 điểm) Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ chấm cho đúng:
a. Lũy ……………… xanh mát. (che/tre)
b. Hôm nay là ngày ………………. nhật của bé. (sinh/xinh)
Câu 4: ( 1 điểm) Em hãy viết 1 câu có từ “ vui”
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC 2021
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
Họ tên người chấm
Điểm
Đọc Viết
- 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Nhận xét của giáo viên
TV
...........................................................................................................
...........................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) – Thời gian: 35 phút
I. Đọc hiểu ( 4 điểm)
Cảnh về đêm
Cuối ngày, những tia nắng cuối cùng cũng dần biến mất, màn đêm bắt đầu
buông xuống bao trùm cả thành phố. Những ngọn đèn được bật lên, tỏa sáng tựa như
những vì sao trên bầu trời. Trên bầu trời, trăng trôi lơ lửng, hững hờ, trăng tròn và
sáng tỏ hơn. Dưới lòng thủ đô ngoài vẻ đẹp cổ kính của đền Ngọc Sơn, cầu Thê
Húc… ai cũng choáng ngợp bởi nét đẹp của đô thị sầm uất. Những tòa nhà cao tầng
đồ sộ, cao vút trời mọc lên sát nhau. Ánh đèn đường, đèn điện trong nhà được thắp
lên tạo thành những tia sáng lung linh, xua tan màn đêm tối tăm. Hàng cây xanh ven
đường cũng được thay màu áo mới. Những dây đèn đủ màu liên tục chớp nháy trông
thật đã mắt.
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Cuối ngày, ……. bao trùm cả thành phố.
A. màn đêm
B. bình minh
C. hoàng hôn
D. chiều tà
Câu 2: (0,5 điểm) Những ngọn đèn tựa như …….
A. trăng tròn.
B. dây đèn đủ màu sắc.
C. hàng cây xanh.
D. những vì sao trên bầu trời.
Câu 3: (0,5 điểm) Những tòa nhà cao tầng……
A. thắp lên
B. đồ sộ
C. nguy nga, tráng lệ
D. ít ỏi
Câu 4: (0,5 điểm) Hàng cây xanh ven đường …..
A. vẫn một màu xanh.
B. cao vút trời mọc lên sát nhau.
C. thay màu áo mới.
D. không còn nữa.
Câu 5: (1 điểm) …..trông thật đã mắt
A. Hàng cây.
B. Những chiếc lá.
C. Những dây đèn đủ màu sắc.
D. Những tòa nhà cao tầng.
Câu 6: (1 điểm) Trên bầu trời, trăng như thế nào?
II. Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
B.KIỂM TRA VIẾT( 10 điểm) Thời gian: 35 phút
I. Chính tả: Nhìn – viết: (6 điểm)
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi
kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường. Nắng là bạn của mọi nhà, mọi
vật.
II.Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1điểm) Điền vào chỗ chấm
a. uôn hay uông và dấu thanh?
- Đồng r………quê em luôn xanh tốt.
- Nước trên ng……..đổ xuống chảy c…….cuộn.
b. k hay c ?
con ……iến
cây ………ầu
Câu 2: (1điểm) Khoanh tròn vào từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
quét nhà
quý mến
thân thiết
xa xôi
thương yêu
yêu thương
Câu 3: (1điểm) Với mỗi vần, em hãy tìm 2 từ có tiếng chứa các vần sau :
- oac: …………………………………………………………………………………..
- uông : ………………………………………………………………………………..
Câu 4: (1 điểm) Viết 1 câu có từ vừa tìm được ở bài 3
PHÒNG GD&ĐT TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỌ
Họ tên người coi
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
2021 - 2022
MÔN: TOÁN - LỚP 1
( Thời gian làm bài 35 phút)
Họ tên học sinh:................................................lớp..........
Họ tên người chấm
Họ tên giáo viên dạy:........................................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: (1 điểm)
a.(0,5 điểm) 69 nhỏ hơn số nào sau đây.
A.68
B.69
C.70
D.67
b. .(0,5 điểm) Số 55 đọc là:
A.Năm lăm
B. Năm mươi lăm
C. Năm năm
Câu 2: (1 điểm)Phép tính nào có kết quả bé nhất :
A. 80 - 30
B. 98 - 23
C. 28 + 30
D. 50 + 30
Câu 3: (1 điểm) Số điền vào ô trống trong phép tính 23 +
A. 10
B. 12
C. 22
= 45 là
D. 68
Câu 4: (1 điểm) Cho các sô 34, 56, 59, 23 . Viết các số đã cho theo thứ tự từ bé đến
lớn:..............................................................................................
Câu 5: Cho hình vẽ:
- Có …… hình vuông.
- Có …… hình tam giác.
Câu 6: ( 1 điểm) Đặt tính rồi tính
86 – 56
17 + 21
10 – 4
2 + 12
88 – 77
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
……....…
……....…
……....…
……....…
……....…
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
…….....…
Câu 7: ( 1 điểm) Điền dấu > ,< , = thích hợp vào chỗ chấm
64 ........ 46
30 + 20 …… 57 – 7
80 ....... 20 + 60
95 – 60 …… 65 – 25
Câu 8: (1điểm) Nối hai phép tính có cùng kết quả.
45 + 24
40 + 7
32 + 15
34 - 12
10 + 12
25 + 44
Câu 9: (1 điểm ): Bố Lam đi công tác 1 tuần lễ và 3 ngày. Vậy Bố Lan đi công tác
trong ................... ngày.
Câu 10:(1 điểm) Một cửa hàng có 38 chiếc xe đạp, đã bán đi 25 chiếc. Hỏi cửa hàng còn
lại bao nhiêu chiếc xe đạp?
a.Viết phép tính thích hợp:
b.Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Cửa hàng còn lại ........ chiếc xe đạp
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Khoanh vào đáp án đúng nhất
a. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
A.89
B.98
C.99
D.90
C.43
D.40
b. Số gồm 4 chục 3 đơn vị là:
A.34
B.33
c. Dãy số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A.12, 54, 23, 89
B.54, 89, 23, 12
C.89, 54, 12 ,23
D.89, 54, 23, 12
d. Số liền sau số 79 là:
A.78
B.80
C.79
D.81
Câu 2:
+ Phép tính ……………...........có kết quả cao nhất
+ Phép tính …………………….có kết quả ít nhất
+ Phép tính nào có kết quả bằng 50: ………………………
Câu 3: Nối số với ô trống thích hợp:
48
74
27
>50
52
69
17 <
31
< 42
Câu 4: Viết tên các hình vào chỗ chấm:
.....................................................
.Câu 5:
.............................................................
+ Toa …….ở trước toa thứ 2
+ Toa thứ 4 đứng sau toa thứ ………
+ Toa ……..ở giữa toa thứ 1 và thứ 3
+ Toa …….ở sau toa thứ 3
Câu6 : Đặt tính rồi tính
a)
45 + 3
56 - 20
18 + 71
74 - 3
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
b) Tính
58cm + 40cm = …..............
57 + 2 - 4 = ….............
Câu 7: . >, < , =
63
60
65
48 + 21
88 – 45
19
17
54
72 - 21
49 - 27
63 - 20
94 - 72
Câu 8: Mẹ hái được 85 quả hồng, mẹ đã bán 60 quả hồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu
quả hồng ?
a.Viết phép tính thích hợp:
b.Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Mẹ còn lại .................. quả hồng
Câu 9: Số?
+
+
= 65
ĐỀ SỐ 1
A. Đọc hiểu
HAI NGƯỜI BẠN
Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới.
Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây.
Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết.
Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi.
Khi gấu đi đã xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi:
- Ban nãy, gấu thì thầm gì với cậu thế?
À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi.
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì xảy ra?
A. Một con hổ chạy đến.
B. Một con gấu xộc tới.
C. Thấy một con rắn.
D. Thấy một con chim.
Câu 2. Hai người bạn đã làm gì?
A. Một người bỏ chạy, trèo lên cây.
B. Một người nằm yên giả vờ chết.
C. Cả a và b.
D. Chẳng làm gì cả.
Câu 3. Điều gì xảy ra đối với bạn ở dưới đất khi gấu đến?
A. Gấu ghé sát mặt bạn, ngửi và bỏ đi.
B. Gấu ngửi.
Câu 4. Gấu đã nói gì với người bạn?
C. Gấu cào mặt bạn.
D. Gấu bỏ đi.
A. Kẻ bỏ bạn lúc hoạn nạn là người tồi.
B. Không được bỏ bạn
Câu 5. Câu chuyện khuyên em điều gì?
ĐỀ SỐ 2
Bài 1: a) Khoanh vào số lớn nhất:
C . Kẻ bỏ bạn là không tốt.
D. Cần phải chạy trốn
A. 72
B. 96
C. 85
C. 47
C. 48
D. 58
b) Khoanh tròn vào số bé nhất:
A. 50
B. 61
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả trả lời đúng.
a) Số liền trước của số 70 là:
A. 71
B. 69
C. 60
D. 80
C. 89
D. 100
b) Số liền sau của số 99 là:
A. 98
B. 90
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi Svào ô trống:
a) 77 – 7 – 0 = 77
c) 65 – 33 < 33
b) 90 + 5 > 94
d) 63 = 36
Bài 4: Nối cây nấm có kết quả tương ứng trong ô vuông
35
67
34
50
Bài 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
……………………..
……………………
....................................
Bài 6: a. Đặt tính rồi tính:
2 + 37
76 + 20
68 - 3
75 – 45
…..
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
……………….
…………………..
………………..
………………..
b. Điền dấu : < > = vào chổ chấm
19 – 4 .......... 25
30 + 40 ......... 60 + 20
40 + 15 ......... 58
42 + 5 ....... 58 - 8
Bài 7: Trong hình bên có:
Hình vuông
Hình tam giác
Bài 8: Cho các số: 43, 56, 87 , 78, 24
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:.........................................................
Số bé nhất là: ...............
Số lớn nhất là:.....................
Lấy số lớn nhất trừ số bé nhất được kết quả là:..............
Bài 9: Buổi sáng Nam học trong 3 giờ. Nam bắt đầu học lúc 7 giờ và tan học lúc......... giờ.
Bài 10: Lớp 1A có 15 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học
sinh ?
Phép tính :
=
Trả lời : Lớp 1A có tất cả ...........học sinh.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Số?
Câu 2: a. Số lớn nhất trong các số 89, 98, 67, 100 là:
A. 100
B. 98
C. 89
D. 67
C. 52
D. 50
b. Số liền trước số 50 là số:
A. 51
B. 49
Câu 3: a. Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm 52 + 2 …. 95 - 23
A. <
B. >
C. =
b. Kết quả của phép tính 45 + 41 là:
A. 87
B. 86
C. 67
D. 7
 









Các ý kiến mới nhất