Tiếng Việt 2 cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Minh Ngọc
Ngày gửi: 22h:49' 17-05-2026
Dung lượng: 555.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Minh Ngọc
Ngày gửi: 22h:49' 17-05-2026
Dung lượng: 555.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN VIÊN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC: 2025 -2026
Kĩ
năng
Đọc
tiếng
&
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195200
chữ)
NỘI DUNG
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
2đ
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
Từ ngữ: thuộc các
chủ điểm trong
CHKII.
Nhận biết từ chỉ sự
vật, từ chỉ hoạt động ,
từ chỉ đặc điểm.
Cách đặt dấu câu.
Viết
(CTTLV)
MỨC 1
MỨC 2
MỨC 3
Số
5
3
2
điểm TN
TL
TN
TL
TN
TL
- Đọc 50-60 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
Chính tả
Viết đoạn văn
Câu
1,2
0,5đ
1đ
Viết
bài
Câu
4
3
Câu
5
Câu 8
2đ
1,5đ
Câu
3
Câu
6
Tổng
điểm
Câu
7
7
Câu 9
Câu
10
Nghe – viết đoạn văn 45- 50 chữ/15 phút
4
Viết đoạn văn ngắn 4-5 câu theo chủ đề đã
học.
6
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học: 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Họ và tên học sinh: …………………………….............Lớp 2….....
Trường Tiểu học Xuân Viên, xã Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Điểm
Đọc
Viết
Lời nhận xét của giáo viên
Chung
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
Mùa vàng
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở
to mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải
tới chân trời.
Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có
người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ
nhỉ?
- Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ
phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc
vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quý)
Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu
sau:
Câu 1: Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm? (M1 – 0, 5đ)
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ
C. Hồng, na.
D. Hạt dẻ, cam
Câu 2: Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì? (M1 – 0,
5đ)
A. Cày bừa
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc
B. Cày bừa và gieo hạt
D. Dẫy cỏ
Câu 3: Để thu hoạch tốt, ngoài công sức của người nông dân còn phụ thuộc
điều gì nữa? (M2 – 0,5đ)
A. Đất
B. Nước
C. Côn trùng
D. Thời tiết
Câu 4: Câu dưới đây thuộc kiểu câu nào ? (M1 - 0,5đ)
Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc.
A. Câu nêu đặc điểm
C. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
D. Câu cảm
Câu 5: Nếu em là Minh, sau khi hiểu công việc vất vả của người nông dân, em
sẽ làm gì?
A. Biết quý trọng và biết ơn người nông dân
B. Đi chơi ngoài ruộng cho vui
C. Chỉ nghĩ đến ăn quả ngon
D. Học thật giỏi
Câu 6: Bài đọc “Mùa vàng” giúp em hiểu điều gì?
A. Mùa thu có nhiều quả ngon
B. Người nông dân phải làm việc rất vất vả để có mùa thu hoạch
C. Trẻ em thích ăn quả
D. Đi chơi ngoài đồng rất vui
Phần 2: TỰ LUẬN:
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu: (M3 - 0,5đ)
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở
to mắt, thơm dìu dịu.
Câu 8: Em có muốn trở thành một người nông dân không? Vì sao? (M2 - 1đ)
Câu 9: Ghi lại từ chỉ đặc điểm có trong câu sau (M2 - 0,5đ)
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to
mắt, thơm dìu dịu.
Câu 10: Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi?
(M3 - 1đ)
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Viết chính tả: (4 điểm)Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Hồ Gươm
(Sách TV lớp 2 tập 2 trang 126) từ Cầu Thê Húc cho đến cỏ mọc xanh
um)
2. Tập làm văn: (6 điểm)Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về công việc của một
người mà em biết, dựa vào gợi ý sau:
- Em muốn kể về ai?
-Người đó làm công việc gì
- Người đó làm việc ở đâu?
- Công việc đó đem lại lợi ích gì?
- Em có suy nghĩ gì về công việc đó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
CUỐI NĂM HỌC. NĂM HỌC: 2025-2026
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
GV cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn, trả lời một trong
hai câu hỏi của bài đọc.
a. Đọc 1 bài đọc:
- Đọc to, rõ ràng: 0,5 điểm nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng; nếu đọc nhỏ
trừ 0,25 điểm. HS đọc chưa to 0 điểm.
- Đọc đúng: 0,5 điểm chỉ có 0 - 2 lỗi; 0,5 điểm nếu có 3 - 4 lỗi; 0 điểm nếu
có hơn 4 lỗi
- Tốc độ đảm bảo đạt: 0,5 điểm (tốc độ khoảng 65-70 tiếng/phút; 0 điểm nếu
tốc độ dưới 30 tiếng / phút).
- Ngắt nghỉ đúng ở dấu câu: 0,5 điểm nếu có 0-2 lỗi; được 0,25 điểm nếu có
hơn 3- 5 lỗi, trên 5 lỗi không có điểm
b. Trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi: 1 điểm
2. Đọc hiểu: 7 điểm
I/Đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu 1/
Câu 2/
Câu 3/
Câu 4/
Câu 5/
B. (0,5 đ)
C. (0,5 đ)
D. (0,5 đ)
B. (0,5 đ)
A. (0,5 đ)
Câu 6/
B. (0,5 đ)
Câu 7/ (M3, 1 điểm)
Đáp án: Khi nào những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những
quả na mở to mắt, thơm dìu dịu?
Câu 8/ (M2, 1 điểm)
Đáp án: HS trả lời tự do phù hợp là được.
Câu 9/ (M2,1 điểm)
Đáp án: đỏ mọng, nâu bóng, to, thơm dìu dịu
Câu 10/ (M3, 1 điểm)
Đáp án: Trong bài “Mùa vàng” có 3 câu hỏi. Vì kết thúc mỗi câu có dấu
chấm hỏi ?
B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Kiểm tra viết chính tả: 4 điểm
-Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa
vài chỗ.
II. Luyện tập (6 điểm)
- Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên kể về công việc của một người mà em biết, câu
văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC: 2025 -2026
Kĩ
năng
Đọc
tiếng
&
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195200
chữ)
NỘI DUNG
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
2đ
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
Từ ngữ: thuộc các
chủ điểm trong
CHKII.
Nhận biết từ chỉ sự
vật, từ chỉ hoạt động ,
từ chỉ đặc điểm.
Cách đặt dấu câu.
Viết
(CTTLV)
MỨC 1
MỨC 2
MỨC 3
Số
5
3
2
điểm TN
TL
TN
TL
TN
TL
- Đọc 50-60 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
Chính tả
Viết đoạn văn
Câu
1,2
0,5đ
1đ
Viết
bài
Câu
4
3
Câu
5
Câu 8
2đ
1,5đ
Câu
3
Câu
6
Tổng
điểm
Câu
7
7
Câu 9
Câu
10
Nghe – viết đoạn văn 45- 50 chữ/15 phút
4
Viết đoạn văn ngắn 4-5 câu theo chủ đề đã
học.
6
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học: 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Họ và tên học sinh: …………………………….............Lớp 2….....
Trường Tiểu học Xuân Viên, xã Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Điểm
Đọc
Viết
Lời nhận xét của giáo viên
Chung
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
Mùa vàng
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở
to mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải
tới chân trời.
Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có
người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ
nhỉ?
- Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ
phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc
vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quý)
Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu
sau:
Câu 1: Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm? (M1 – 0, 5đ)
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ
C. Hồng, na.
D. Hạt dẻ, cam
Câu 2: Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì? (M1 – 0,
5đ)
A. Cày bừa
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc
B. Cày bừa và gieo hạt
D. Dẫy cỏ
Câu 3: Để thu hoạch tốt, ngoài công sức của người nông dân còn phụ thuộc
điều gì nữa? (M2 – 0,5đ)
A. Đất
B. Nước
C. Côn trùng
D. Thời tiết
Câu 4: Câu dưới đây thuộc kiểu câu nào ? (M1 - 0,5đ)
Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc.
A. Câu nêu đặc điểm
C. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
D. Câu cảm
Câu 5: Nếu em là Minh, sau khi hiểu công việc vất vả của người nông dân, em
sẽ làm gì?
A. Biết quý trọng và biết ơn người nông dân
B. Đi chơi ngoài ruộng cho vui
C. Chỉ nghĩ đến ăn quả ngon
D. Học thật giỏi
Câu 6: Bài đọc “Mùa vàng” giúp em hiểu điều gì?
A. Mùa thu có nhiều quả ngon
B. Người nông dân phải làm việc rất vất vả để có mùa thu hoạch
C. Trẻ em thích ăn quả
D. Đi chơi ngoài đồng rất vui
Phần 2: TỰ LUẬN:
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu: (M3 - 0,5đ)
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở
to mắt, thơm dìu dịu.
Câu 8: Em có muốn trở thành một người nông dân không? Vì sao? (M2 - 1đ)
Câu 9: Ghi lại từ chỉ đặc điểm có trong câu sau (M2 - 0,5đ)
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to
mắt, thơm dìu dịu.
Câu 10: Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi?
(M3 - 1đ)
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Viết chính tả: (4 điểm)Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Hồ Gươm
(Sách TV lớp 2 tập 2 trang 126) từ Cầu Thê Húc cho đến cỏ mọc xanh
um)
2. Tập làm văn: (6 điểm)Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về công việc của một
người mà em biết, dựa vào gợi ý sau:
- Em muốn kể về ai?
-Người đó làm công việc gì
- Người đó làm việc ở đâu?
- Công việc đó đem lại lợi ích gì?
- Em có suy nghĩ gì về công việc đó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
CUỐI NĂM HỌC. NĂM HỌC: 2025-2026
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
GV cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn, trả lời một trong
hai câu hỏi của bài đọc.
a. Đọc 1 bài đọc:
- Đọc to, rõ ràng: 0,5 điểm nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng; nếu đọc nhỏ
trừ 0,25 điểm. HS đọc chưa to 0 điểm.
- Đọc đúng: 0,5 điểm chỉ có 0 - 2 lỗi; 0,5 điểm nếu có 3 - 4 lỗi; 0 điểm nếu
có hơn 4 lỗi
- Tốc độ đảm bảo đạt: 0,5 điểm (tốc độ khoảng 65-70 tiếng/phút; 0 điểm nếu
tốc độ dưới 30 tiếng / phút).
- Ngắt nghỉ đúng ở dấu câu: 0,5 điểm nếu có 0-2 lỗi; được 0,25 điểm nếu có
hơn 3- 5 lỗi, trên 5 lỗi không có điểm
b. Trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi: 1 điểm
2. Đọc hiểu: 7 điểm
I/Đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu 1/
Câu 2/
Câu 3/
Câu 4/
Câu 5/
B. (0,5 đ)
C. (0,5 đ)
D. (0,5 đ)
B. (0,5 đ)
A. (0,5 đ)
Câu 6/
B. (0,5 đ)
Câu 7/ (M3, 1 điểm)
Đáp án: Khi nào những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những
quả na mở to mắt, thơm dìu dịu?
Câu 8/ (M2, 1 điểm)
Đáp án: HS trả lời tự do phù hợp là được.
Câu 9/ (M2,1 điểm)
Đáp án: đỏ mọng, nâu bóng, to, thơm dìu dịu
Câu 10/ (M3, 1 điểm)
Đáp án: Trong bài “Mùa vàng” có 3 câu hỏi. Vì kết thúc mỗi câu có dấu
chấm hỏi ?
B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Kiểm tra viết chính tả: 4 điểm
-Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa
vài chỗ.
II. Luyện tập (6 điểm)
- Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên kể về công việc của một người mà em biết, câu
văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
 









Các ý kiến mới nhất