Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Phan Thúy
Ngày gửi: 21h:42' 11-12-2024
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÔNG 2
Lớp:
Họ và tên:………………………………
Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HK I
Môn thi: Tiếng Việt
Ngày thi:………./…………../2024

Nhận xét của giáo viên

Chữ ký của giáo viên

I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc:

Bạn nhỏ trong nhà
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng
cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng,
khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ
trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so
với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường
lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho
nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh
tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cun cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm
hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm
mềm vào chân tôi.
Theo Trần Đức Tiến

Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?( 0,5 điểm)
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?( 0,5 điểm)
a) Cún
b) Cúp
c) Cúc
d) Búp
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?( 0,5 điểm)

a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì?( 0,5 điểm)
a) Thích nghe nhạc
b) Thích chơi bóng
c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì? ( 1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
( 1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau. ( 0,5 điểm)
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê
hương.
Câu 8 : Gạch chân từ chỉ đặc điểm có trong câu sau ( 0,5 điểm)
Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn.
Câu 9 : Tìm cặp từ trái nghĩa có trong câu sau ( 0,5 điểm)
Bộ lông chú màu trắng , với đôi mắt to tròn đen láy.
Câu 10: Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh ( 0,5 điểm)
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
II/ Phần kiểm tra viết: (10đ)
*Viết chính tả: (4đ)

Ong Thợ

Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa nhộn nhịp. Ong thường thức dậy
sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra
khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải
bay xa tìm những bông hoa vừa nở để hút nhụy làm mật.
*Tập làm văn: ( 6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảnh của em với thầy cô giáo hoặc một người
bạn.
Gợi ý: - Tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn về: Hình dáng, tính tình, lời nói, việc làm,…
- Kỉ niệm đẹp giữa em với thầy cô hoặc bạn bè.
- Từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn bè.
III. Đọc thành tiếng:(4 điểm)
đọc.

Giáo viên cho học sinh đọc các bài ngoài chương trình và trả lời câu hỏi phù hợp theo đoạn vừa

NGƯỜI BẠN NHỎ, TÁC ĐỘNG LỚN
Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới
một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa
nghịch trên lưng sư tử.
Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:
- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát
ngươi bằng móng vuốt của ta.
Chuột nhắt sợ hãi van xin:
- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một ngày
nào đó.
Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp
và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi.
Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó không thể
nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao. Thấy sư
tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới
để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được
nhớ công ơn.
(Sưu tầm)
Câu 1. Chú chuột đã giúp sư tử chạy thoát bằng cách nào? (1 điểm)
TL:Chuột gặm đứt các dây lưới.
Câu 2. Chú chuột nhắt sợ sư tử vì lí do gì? (1 điểm)
TL:Bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
Câu 3. Chuột nhắt hứa với sư tử điều gì? (1 điểm)
TL:Trả ơn sư tử vào một ngày nào đó.
ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy hôm
nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà. Chúng tha
về một chiếc lá đa vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé

vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con lại chia nhau đi tìm nhà
mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến lên một bông hoa hướng
dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: “Nhờ các cháu giúp
đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi.
Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!”.
Theo MẸ KỂ CON NGHE
Câu 1. Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu? (1 điểm)
TL:Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.
Câu 2. Được ở nhà mới, bà Kiến cảm thấy thế nào? (1 điểm)
TL:Bà sung sướng và cảm ơn các bạn nhỏ.
Câu 3. Câu chuyện khuyên chúng ta: M1 (1 điểm)
TL:Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn.
ĐƯỜNG BỜ RUỘNG SAU ĐÊM MƯA
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ
Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân
xuống ruộng.
Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ
đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai,
mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé.
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.
Các em vội đáp:
- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người
già và trẻ nhỏ.
(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978)
Câu 1. Tan học, các bạn phải đi như thế nào trên con đường về? (1điểm)
TL: Các bạn phải men theo trên đường cỏ mà đi.
Câu 2. Các bạn đã đi như thế nào để không bị ngã? (1điểm)
TL: Phải đi lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.
Câu 3. Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé khi nào?(1điểm)
Tl: Khi bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.
Câu 4. Thái độ của cụ khi được các bạn nhỏ giúp đỡ như thế nào?(1điểm)
TL:Cụ vô cùng cảm động và cảm ơn các bạn nhỏ.
KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên
lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt
Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến

chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ
nói với Khỉ con:
– Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả
là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây.
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho
bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi,
Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt
Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm.
Mẹ khen:
– Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
Vân Nhi
Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con điều gì khi xuống núi? (1 điểm)
TL: Đi hái trái cây.
Câu 2.Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (1 điểm)
TL: Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
Câu 3. Vì sao Khỉ con được mẹ khen: ?(1 điểm)
TL:Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.
ĐÀ LẠT
Đà Lạt nằm ở tỉnh Lâm Đồng với khí hậu mát mẻ và những dòng thác nổi tiếng.
Những du khách đặt chân đến Đà Lạt sẽ bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ
của thành phố này. Nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng lại se lạnh vào buổi tối nên
nó mới được gọi với cái tên mỹ miều là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu”. Ở Đà Lạt có rất
nhiều hồ nước đẹp cùng với những khu vườn bạt ngàn hoa. Những thác nước cao vút tuôn
trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo cũng là một điểm thu hút khách du lịch ở nơi đây.
Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương hay
thưởng thức những bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận. Ngoài ra tại Đà Lạt, khách
du lịch trong và ngoài nước có thể tham quan những làng dân tộc, cùng người dân bản địa giao
lưu và thưởng thức những món ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Thành phố Đà Lạt nằm ở tỉnh nào? (1 điểm)
TL: Lâm Đồng
Câu 2. Những du khách đến Đà Lạt thấy thế nào? (1 điểm)
TL: Vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ
Câu 3. Vì sao Đà Lạt được gọi với cái tên là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu” ? (1 điểm)
TL: Vì nơi đây có các loài hoa mùa xuân nở quanh năm.
Câu 4. Những du khách tới Đà Lạt thích gì? (1 điểm)
TL: Thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những bó hoa tươi
được người bán hàng gói cẩn thận.

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 -2025 - MÔN: TIẾNG VIỆT 3 ( ĐỌC HIỂU)

1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm )
Câu 1: a ( 0,5 điểm)
Câu 2: b ( 0,5 điểm)
Câu 3: a ( 0,5 điểm)
Câu 4: d ( 0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm)
( Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà,
đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt .)
Câu 6: (1 điểm)
( Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó Cúp là: đây là
tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học tập bạn ấy..)
Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê
hương.
Câu 8: già , mạnh mẽ (0,5 điểm)
Câu 9: đen – trắng (0,5 điểm)
Câu 10: (0,5 điểm)
Gợi ý:

- Cây bàn to như một chiếc ô khổng lồ.
- Mẹ em xinh như hoa hậu.
Chính tả nghe – viết (4 điểm)
Cách đánh giá điểm:
- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, chữ viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi: 1 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
Tập làm văn: 6 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết giáo viên có thể cho các mức điểm theo
gợi ý sau:
- Điểm 4.5 - 5: Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu (Học sinh có thể làm trên 5 câu) nội
dung rõ ràng, dùng từ hay, chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi chung về từ ngữ, ngữ pháp,
chính tả không đáng kể (1 đến 2 lỗi).
- Điểm 3.5 - 4 : Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu ( Học sinh trả lời thiếu 1 câu) nội dung
rõ ràng, dùng từ hay, chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi chung về từ ngữ, ngữ pháp,
chính tả không đáng kể (3 đến 4 lỗi).
- Điểm 2 - 3: Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu ( Học sinh trả lời thiếu 2 câu) nội dung rõ
ràng, dùng từ chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi chung về từ ngữ, ngữ pháp, chính tả
không đáng kể (5 đến 6 lỗi).

- Điểm 1,5 - 2: Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu ( Học sinh trả lời thiếu 3 câu) nội dung
rõ ràng, dùng từ chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi chung về từ ngữ, ngữ pháp, chính tả
không đáng kể (7 lỗi trở lên).
- Điểm 0.5 - 1: Bài chưa đạt yêu cầu về nội dung cũng như hình thức, tuỳ theo mức độ sai sót
GV trừ điểm cho phù hợp.
2. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm )
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

MA TRẬN ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KỲ 1
1. ĐỌC: 10 điểm
a. Đọc: 4 điểm (Đọc thành tiếng 3đ- TLCH 1đ) Các bài ngoài chương trình (câu hỏi phù hợp theo đoạn vừa
đọc)
b. Đọc hiểu văn bản: 6 điểm bài ngoài chương trình
STT

1

2

Mạch kiến thức

Câu/điểm

1. Đọc hiểu văn bản:
Số câu
Văn bản chọn ngoài
khoảng 190-200 chữ
Câu hỏi phù hợp với
Số điểm
văn bản
2. Kiến thức Tiếng
Việt:
Từ chỉ sự vật, đặc
điểm, hoạt động.
Biện pháp tu từ (từ
so sánh, từ có nghĩa
giống nhau, từ trái
nghĩa, từ so sánh)
Dấu câu.
Tổng

TN

Mức 2

TL

Mức 3

TN

TL

3

1

1.5

0.5

TN

Tổng số

TL

TN

TL

1

1

4

2

1

1

2

2

Số câu

1

1

1

1

1

3

Số điểm

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

1.5

4

1

1

2

2

5

5

2

0.5

0.5

1.5

1.5

2.5

3.5

Số câu
3

Mức 1

Số điểm

2. VIẾT : 10 điểm
* Chính tả : 4 điểm (Nghe viết: khoảng 55-60 chữ) bài ngoài chương trình
* Tập làm văn : 6 điểm, viết đoạn văn từ 6-8 câu theo chủ đề đã học
 
Gửi ý kiến