Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 3 đề cuối năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thanh Hùng
Ngày gửi: 07h:58' 19-04-2023
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 731
Số lượt thích: 1 người (Phan Thục Anh)
Trường Tiểu học: Phường 5
Lớp : 3/…
Họ tên:…………………………..

Điểm

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Năm học 2022 - 2023
MÔN: Tiếng Việt – LỚP 3
Ngày kiểm tra: …./…/2023

Nhận xét của giáo viên

Chữ ký của GV

I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc:

SÔNG NƯỚC CÀ MAU
Thuyền chúng tôi chèo thoắt qua kênh Bọ Mắt, đổ ra Cửa Lớn, xuôi về
Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác,
cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu
sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ
rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây được mọc dài
theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm
lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ,...lòa
nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.
Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. Vẫn là cái
quang cảnh quen thuộc của một xóm chợ vùng rừng cận biển thuộc tỉnh Bạc Liêu,
với những túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những ngôi nhà gạch văn
minh hai tầng, những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ, những cột đáy , thuyền
chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng...
(Đoàn Giỏi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1(M1): Sông Năm Căn thuộc tỉnh nào ở nước ta? (0,5 điểm)
A. Kiên Giang.
B. Cà Mau.
C.Bạc Liêu.
D. Sóc Trăng.
Câu 2: Dòng sông Năm Căn mênh mông ầm ầm đổ ra biển ngày đêm được so
sánh với sự vật nào? (M1) (0,5 điểm)
A. Thác nước.
B. Biển khơi.
C. Con suối.
D. Con sông.

Câu 3: Rừng cây hai bên bờ sông được miêu tả như thế nào? (M2) (0,5 điểm)
A. Mọc theo khóm, ngọn cao ngọn thấp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy
dòng sông.
B. Mọc dài theo bãi, ngọn cao tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy
dòng sông.
C. Mọc theo hàng dài, xanh um tùm, ngọn cao ngọn thấp, lớp này chồng lên
lớp kia nằm gọn bên bờ sông.
D. Mọc theo hai bên bờ ruộng, ngọn cao ngọn thấp, lớp này chồng lên lớp kia
ôm lấy dòng sông.
Câu 4: Em hiểu từ “trường thành” trong đoạn văn trên là gì? (M2) (0,5 điểm)
A. Bức thành uốn lượn, mềm mại.
B. Bức thành cao lớn.
C. Bức thành dài, vững chắc.
D. Bức thành thấp ngắn.
Câu 5: Tóm tắt nội dung đoạn văn trên bằng một câu. (M3) (1 điểm)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 6: Viết 2 - 3 câu nêu cảm nhận của em về vùng sông nước nơi đây. (M3) (1
điểm)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 7: Tìm các từ ngữ chỉ màu xanh có trong đoạn văn. (M1) (0,5 điểm)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 8: Tìm một từ có nghĩa giống với từ mênh mông, đen trũi. (M3) (0,5 điểm)
........................................................................................................
Câu 9: Em hãy xếp những từ trong ngoặc đơn sau vào đoạn văn sao cho thích
hợp. (M3) (1 điểm)
(giật mình, biến đi, im lặng, rào rào.)
Rừng cây ................. quá. Mỗi tiếng lá rơi lúc nào có thể khiến người ta ..................
Gió bắt đầu nổi .......... …………Phút yên tĩnh của rừng ban mai
dần ..........................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Hương làng
Ở làng tôi, chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, bay đến rồi thoáng
cái lại bay đi. Tháng Ba, tháng Tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng Tám, tháng Chín,
hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp, thơm nồng
nàn...Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân
đình, thơm trên các ngõ.
(Theo Băng Sơn)
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn ngăn (8 – 10 câu) kể về một việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà
em đã chứng kiến hoặc tham gia.
Gợi ý:
- Việc làm đó là việc gì? Do ai làm? Làm ở đâu? Vào thời gian nào?
- Công việc đó được thực hiện như thế nào?
+ Bằng cách nào để làm sạch môi trường?
+ Tinh thần làm việc của mọi người ra sao?
+ Kết quả công việc thế nào?
- Nêu cảm xúc của em sau khi công việc đã được hoàn thành.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
Câu

Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:

Mức
độ
1
1

Điểm

Đáp án

(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)

B. Cà Mau.
A. Thác nước.
B. Mọc dài theo bãi, ngọn cao tăm tắp, lớp này chồng lên lớp
kia ôm lấy dòng sông.
C. Bức thành dài, vững chắc.
Ví dụ: Khung cảnh dòng sông Năm Căn bao la, rộng lớn.
HS nêu cảm nhận của mình. Ví dụ: hấp dẫn người đọc bởi hệ
thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thiên nhiên Cà Mau
sinh động, trù phú,đa màu sắc, màu xanh của rừng đước, của
sông nước...
- Từ ngữ chỉ màu xanh: xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh
chai lọ.
mênh mông –bao la; đen trũi – đen nhẻm
Rừng cây im lặng quá. Mỗi tiếng lá rơi lúc nào có thể khiến
người ta giật mình. Gió bắt đầu nổi rào rào. Phút yên tĩnh của
rừng ban mai dần biến đi.

Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:

(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)

Câu 7:

(0.5 điểm)

Câu 8:
Câu 9:

(0.5 điểm)
(1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)

1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp phần bảo vệ môi trường
mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC 
I. Ma trân nội dung
Mức 1
Nội dung kiểm tra

Số câu
Số câu

Đọc hiểu

Câu số
Số câu

Kiến thức tiếng việt

Tổng

Câu số
Số câu

 
TN

Nội dung kiểm tra

Số câu, số
điểm

Câu số
Số điểm
Số câu

Kiến thức tiếng việt

Câu số
Số điểm

Tổng

 
 
 
 
1
 
7
 

1,2
 
 

1
 

2

Mức 1

Số câu
Đọc hiểu

 
TL

2

II. Ma trận câu hỏi

Mức 2

Số câu

 
TN
 
2
1,2
1
 
 
 
2

 
TL
 
 
 
 
 
 
 
1
 
7
 
0,5
 
1
 

 
TN
2
3,4
 
 
2

Mức 3
 
TL
 
 
 
 
1
 
8
 
1
 

Mức 2
 
 
TN
TL
 
 
2
3,4
1
 
 
 
2

 
 
 
 
 
 
1
 
8
 
0,5
 
1
 

 
TN
 
 
 
 

Tổng

 
TL
2
 
5,6
 
1
 
9
 
3
 

 

Mức 3
 
TN

 
 
 
 
 
 
 

6
 
3
 
9

Tổng

 
TL
 
2
 
5,6
 
2
 
1
 
9
 
1
 
3
 

6
 
4
3
 
2
9

Số điểm

1

Trường Tiểu học: PHƯỜNG 5
Lớp : 3/…
Họ tên:…………………………..

Điểm

0,5

1

0,5

3

6

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Năm học 2022 - 2023
MÔN: Toán – LỚP 3
Ngày kiểm tra: …./…/202…

Nhận xét của giáo viên

Chữ ký của GV

1. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 đ) (M1)
Số lớn nhất trong các số: 86472, 86471, 88640, 87406.
A.

88640

B.

87406

C. 86672

2. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm >; <; =
a. 89415 ... 89335

D.

86471

(1 đ) (M1)

b. 17669 ... 17650 + 20

3. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 đ) (M1)
Hình vuông có cạnh 4cm. Chu vi hình vuông đó là:
A. 20 cm

B. 16 cm

C. 30 cm

D. 40 cm

4. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm) (M2)
Tổng của các số 90000 + 8000 + 300 + 50 + 2 là :
A. 89872

B. 98273

C. 98352

D. 78723

5. Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm) (M3)
a. 54120 + 21312 - 57420 = .......................

b. 86402 : (4 - 2) = ........................

= ...............

= ...............

6. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 đ) (M2)
1 m 7cm = ... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A . 117 cm

B . 105 cm

C. 170 cm

D. 107 cm

7. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 đ) (M3)
Số bé là 9, số lớn là 18999. Số lớn gấp số bé số lần là :
A. 2111

B. 2221

C. 1222

D . 2120

8. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm) (M3)
Hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm; chiều dài gấp đôi chiều rộng. Vậy Diện tích
hình chữ nhật đó là:
A. 9cm2                 

B. 9cm                

 C. 18cm2                     D. 18cm

9. Đặt tính rồi tính (1 đ) (M3)
71385 + 10513
.....................
.....................
.....................
.....................

87408 -13601
......................
......................
......................
......................

18126 × 5
.....................
.....................
.....................
.....................

34890 : 2

10. Bài toán: (1 đ) (M4)
Có 20560 quyển vở được xếp đều vào 5 thùng. Hỏi 2 thùng có bao nhiêu
quyển vở ?
Bài giải
.....................................................................
………….....................................................
.....................................................................
.....................................................................
.....................................................................
 
Gửi ý kiến