Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Tiếng Việt 3 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Viết Tuất
Ngày gửi: 13h:07' 18-04-2023
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 765
Nguồn:
Người gửi: Vũ Viết Tuất
Ngày gửi: 13h:07' 18-04-2023
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 765
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Tân Bình B
Lớp: .......................................
Họ và tên: ..............................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT( ĐỌC)
Năm học: 2022 – 2023
Thời gian: 40 phút
Nhận xét
Giám thị:
Phần 1: Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, chọn đọc một đoạn trong các bài sau
Bài 1: Chiếc áo của hoa đào (Sách TV3 - Tập 2 trang 4)
Bài 2: Cuộc chạy đua trong rừng (Sách TV3 - Tập 2 trang 40)
Bài 3: Những đám mây ngũ sắc (Sách TV3 - Tập 2 trang 58)
Bài 4: Mênh mông mùa nước nổi (Sách TV3 - Tập 2 trang 102)
Phần 2: Đọc hiểu ( 6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
NGƯỜI BẠN MỚI
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
- Mời bác đưa em vào – Thầy Kốt-ski nói.
Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên
hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu – em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để người
bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui vẻ, tươi
cười nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
- Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. – Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
- Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai nhường
chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn…
Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
Theo XU-KHÔM-LIN-SKI
(Mạnh Hường dịch)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì? (0,5 điểm)
A. Nhỏ nhắn và xinh xắn .
B. Nhỏ bé và bị gù .
C. Đáng yêu và dịu dàng.
Câu 2: Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh mắt cầu
khẩn ? (0,5 điểm)
A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới .
B. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ không quý mến người bạn mới .
C. Vì thầy sợ rằng người bạn mới sẽ cảm thấy lo lắng, bất an.
Câu 3: Các bạn học sinh đã hiểu mong muốn của thầy và biểu lộ tình cảm với người
bạn mới như thế nào? (0,5 điểm)
A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn .
B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn .
C. Vui vẻ với bạn trước mặt thầy giáo và nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp .
Câu 4: Em thấy các bạn học sinh trong truyện là người như thế nào? (0,5 điểm)
A. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai .
B. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng .
C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn .
Câu 5: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? ( 1 điểm)
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 6: Nếu em có một người bạn có ngoại hình đặc biệt như bạn Ô-li-a, em sẽ làm gì
để khiến bạn không cảm thấy tự ti về bản thân? (1 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 7: Tìm câu thể hiện lời khuyên trong bài đọc. (0,5 điểm)
…………………………………………………………………………………………..
Câu 8: Trong câu: “Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.” Bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi Làm gì? (0,5 điểm)
A. Liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
B. Thầy liếc nhìn.
C. Hồ sơ bà mẹ đưa
Câu 9: Chuyển câu “ Ánh mắt Ô-li-a dịu dàng.” thành câu cảm và gạch chân từ bộc lộ
cảm xúc trong câu. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT( ĐỌC HIỂU)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 8
B
A
B
C
A
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm)
Bài học: trong cuộc sống, nhiều người không may mắn có được ngoại hình như
mong muốn, chúng ta không nên kì thị, phân biệt đối xử, chê bai và chế giễu họ.
Câu 6: (1 điểm)
HS liên hệ bản thân. Ví dụ: quan tâm, giúp đỡ bạn,...
Câu 7: (0.5 điểm)
Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo.
Câu 9: (1 điểm)
-
Ánh mắt Ô-li-a dịu dàng thật!
-
Chà, Ánh mắt Ô -li-a dịu dàng quá!
Lớp: .......................................
Họ và tên: ..............................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT( ĐỌC)
Năm học: 2022 – 2023
Thời gian: 40 phút
Nhận xét
Giám thị:
Phần 1: Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, chọn đọc một đoạn trong các bài sau
Bài 1: Chiếc áo của hoa đào (Sách TV3 - Tập 2 trang 4)
Bài 2: Cuộc chạy đua trong rừng (Sách TV3 - Tập 2 trang 40)
Bài 3: Những đám mây ngũ sắc (Sách TV3 - Tập 2 trang 58)
Bài 4: Mênh mông mùa nước nổi (Sách TV3 - Tập 2 trang 102)
Phần 2: Đọc hiểu ( 6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
NGƯỜI BẠN MỚI
Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với thầy giáo:
- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học…
- Mời bác đưa em vào – Thầy Kốt-ski nói.
Bà mẹ bước ra hành lang và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên
hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu – em bị gù.
Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để người
bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui vẻ, tươi
cười nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu:
- Tên bạn mới của các em là Ô-li-a. – Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
- Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai nhường
chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà.
Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:
- Em nhường chỗ cho bạn…
Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
Theo XU-KHÔM-LIN-SKI
(Mạnh Hường dịch)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì? (0,5 điểm)
A. Nhỏ nhắn và xinh xắn .
B. Nhỏ bé và bị gù .
C. Đáng yêu và dịu dàng.
Câu 2: Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh mắt cầu
khẩn ? (0,5 điểm)
A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới .
B. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ không quý mến người bạn mới .
C. Vì thầy sợ rằng người bạn mới sẽ cảm thấy lo lắng, bất an.
Câu 3: Các bạn học sinh đã hiểu mong muốn của thầy và biểu lộ tình cảm với người
bạn mới như thế nào? (0,5 điểm)
A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn .
B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn .
C. Vui vẻ với bạn trước mặt thầy giáo và nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp .
Câu 4: Em thấy các bạn học sinh trong truyện là người như thế nào? (0,5 điểm)
A. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai .
B. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng .
C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn .
Câu 5: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? ( 1 điểm)
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 6: Nếu em có một người bạn có ngoại hình đặc biệt như bạn Ô-li-a, em sẽ làm gì
để khiến bạn không cảm thấy tự ti về bản thân? (1 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 7: Tìm câu thể hiện lời khuyên trong bài đọc. (0,5 điểm)
…………………………………………………………………………………………..
Câu 8: Trong câu: “Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.” Bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi Làm gì? (0,5 điểm)
A. Liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa.
B. Thầy liếc nhìn.
C. Hồ sơ bà mẹ đưa
Câu 9: Chuyển câu “ Ánh mắt Ô-li-a dịu dàng.” thành câu cảm và gạch chân từ bộc lộ
cảm xúc trong câu. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT( ĐỌC HIỂU)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 8
B
A
B
C
A
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm)
Bài học: trong cuộc sống, nhiều người không may mắn có được ngoại hình như
mong muốn, chúng ta không nên kì thị, phân biệt đối xử, chê bai và chế giễu họ.
Câu 6: (1 điểm)
HS liên hệ bản thân. Ví dụ: quan tâm, giúp đỡ bạn,...
Câu 7: (0.5 điểm)
Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo.
Câu 9: (1 điểm)
-
Ánh mắt Ô-li-a dịu dàng thật!
-
Chà, Ánh mắt Ô -li-a dịu dàng quá!
 








Các ý kiến mới nhất