Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Khánh Huyền
Ngày gửi: 13h:30' 15-10-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ,
ngày,
tháng

Buổi

Tiết

Sáng

1
2
3
4

Thứ
Hai
18/9

1
Chiều

Thứ
Ba
19/9

Từ ngày 18 tháng 9 đến ngày 22 tháng 9 năm 2023

2
3
1
2

Sáng

3
4

Thứ

20/9

Sáng

2
3
4
2
3

Sáng

4
1

Thứ
Sáu
22/9

HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
Khoa học
GDTC

Tên bài dạy
Chào cờ đầu tuần
Chia sẻ và BĐ 1: Văn hay chữ tốt (T1)
Chia sẻ và BĐ 1: Văn hay chữ tốt (T2)
Bài 5: Giải toán có 3 bước tính ( T1)
Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một số
cách làm sạch nước (Tiết 1)
Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một số
cách làm sạch nước (Tiết 2)
Bài 1. Đi đều vòng bên phải (T5)

Nội
dung
điều
chỉnh

Tranh
Phiếu BT
Phiếu BT
Phiếu BT
Cốc nhỏ
Còi

Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN

Bài viết 1: Viết đơn
Nói và nghe: Kể chuyện: Tấm huy chương
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khả năng
điều chỉnh cảm xúc

Toán

Bài 5: Giải toán có 3 bước tính ( T2)

Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt

Bài đọc 2: Lên rẫy
Bài 6: Luyện tập chung (T2)
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ
riêng
Bài viết 2: Luyện tập viết đơn
Bài 6: Luyện tập chung (T1)

Tranh
Bảng phụ
Bảng phụ

Lịch sử và văn hoá truyền thống địa
phương em (Tiết 1)
Lịch sử và văn hoá truyền thống địa
phương em (Tiết 2)
Luyện tập: Danh từ chung và danh từ riêng
Bài 2. Đi đều vòng bên trái (T1)
Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc
Ôn luyện tính biểu thức chứa chữ, giải toán
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Điều
chỉnh cảm xúc

Phiếu BT

GDĐP

tranh, video
tư liệu
Bảng phụ
Còi
Ê ke, đo độ
Bảng phụ

GDĐP

Tranh
Giấy A3, bút
màu

GDKNS

1

1
Thứ
Năm
21/9

Môn học

Đồ dùng dạy
học

2
3
1
2
Chiều

3
4

Tiếng Việt
Toán
LSĐL
LSĐL
TCTV
GDTC
Toán
TC toán
HĐTN
GDKNS

Nhận xét, đánh giá

Ngày

Bảng phụ

tháng

năm 2023

GDKNS

…………………………………………………………
………………………………………………………….

Hiệu Trưởng

TUẦN 3
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm:
Tiếng Việt:

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
Chào cờ đầu tuần

Bài đọc 01: VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
của bài đọc. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và
tài năng của Cao Bá Quát.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong
câu chuyện Văn hay chữ tốt.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết
tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá Quát.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có lòng quyết tâm, sự kiên trì trong
học tập và cuộc sống của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, học sinh thêm yêu quý và noi gương các
danh nhân, bậc thiên tài, nổi tiếng của đất nước.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Chia sẻ về chủ điểm:
a. Tham gia trò chơi “Tìm đường”.
- GV cho HS xem video bài hát “Chị ong - HS quan sát video bài hát “Chị
nâu và em bé”.
ong nâu và em bé”.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tiến hành tham gia trò chơi.
“Tìm đường” bằng hình thức chơi tiếp sức.
+ Chia HS thành hai đội: đội Chăm Học
(ong cánh xanh); Chăm Làm (ong cánh
hồng).
+ Phương tiện: Hai bức tranh (phóng to từ
SGK); hai bút dạ.
+ Từng đội, mỗi HS quan sát các hình, đọc
to tên hoạt động trong mỗi hình, dùng bút
nối hình đó với hình tiếp theo (phù hợp),
sau đó, chuyển bút cho bạn khác, hình cuối
cùng được nối là hình tổ ong. Sau khi các
đội hoàn thành bức vẽ, GV tổ chức cho cả - HS cả lớp cùng đánh giá kết quả
của các đội.
lớp đánh giá kết quả của các đội.
b. Trao đổi:
- GV đặt câu hỏi trước lớp: Em đã làm được - HS trả lời.
+ Em làm bài tập, chuẩn bị bài mới,
những gì giống các chị ong?
tập đàn, chơi bóng rổ, …
+ Em quét nhà, nhặt rau, nấu cơm,
trông em cho mẹ đi chợ, …
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV giới thiệu chủ điểm mới, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù
hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …cháu xin sẵn lòng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … dốc hết sức luyện
viết chữ sao cho đẹp.
+ Đoạn 3: từ Sáng sáng … kiểu chữ khác
nhau.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thuở,
khẩn khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, rõ ràng,
yên trí, kiên trì,,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
(1) Thuở đi học,/ Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu / nên nhiều bài văn / dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
(2) Gia đình già có một việc oan ổng muốn
kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn/, có
được không?
(3) Ong biết / dù văn hay đến đâu / mà chữ
không ra chữ / thì cũng chẳng ích gì.
(4) Chữ viết đã tiến bộ,/ ông lại mượn những
cuốn sách có chữ viết đẹp làm mẫu/ để luyện

- Hs lắng nghe GV đọc bài.

- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo
đoạn.

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

thêm nhiều kiểu chữ khác nhau.
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài đọc.
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài thơ.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK

- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá
Quát tuy hay nhưng vẫn bị điểm kém?
+ Câu 2: Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát
quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp?

1 HS đọc chú giải:
+ Khẩn khoản: tha thiết, năn nỉ
người khác chấp nhận yêu cầu của
mình.
+ Huyện đường: nơi làm việc của
quan huyện trước đây.
+ Ân hận: băn khoăn, day dứt và
tự trách mình về việc không hay đã
xảy ra.
+ Câu đối: thể văn cũ gòm hai câu
có số lượng từ bằng nhau và đối
chọi nhâu cả về lời lẫn ý.
+ Xuất khẩu thành thơ: nói ra là
thành thơ, làm thơ rất nhanh.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Vì chữ của ông xấu quá, thầy
không đọc được.
+ Một bà cụ hàng xóm nhờ ông
viết một lá đơn kêu oan, nhưng vì
chữ ông xấu quá, quan không đọc
được nên đuổi bà cụ ra khỏi huyện
đường. Ông ân hận vì mình đã làm
lỡ việc của bà cụ.

+ Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy quyết
tâm luyện chữ của Cao Bá Quát.

+ Câu 4: Các thành ngữ “xuất khẩu thành
thơ”, “văn hay chữ tốt” nói lên điều gì về
Cao Bá Quát?
+ Câu 5: Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện
chữ, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số
HS liên hệ bản thân (Bản thân đã kiên trì, cố
gắng trong học tập và cuộc sống chưa?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.

+ Ông dốc hết sức luyện viết chữ
sao cho đẹp; sáng sáng, ông cầm
que vạch lên cột nhà luyện chữ cho
cứng cáp; mỗi buổi tối, ông viết
xong mười trang vở mới chịu đi
ngủ; ông mượn những cuốn sách
có chữ viết đẹp làm mẫu để luyện
thêm nhiều kiểu chữ khác nhau;
ông kiên trì luyện tập suốt mấy
năm.
+ Ông là người rất giỏi văn
chương – mỗi lời nói ra là thành
thơ, ý nói làm thơ rất nhanh, viết
chữ rất đẹp.
+ Không có khó khăn nào mà
không thể vượt qua, chỉ cần kiên
trì thì việc gì cũng có thể thành
công.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.

- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Bài đọc ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì - 1 số HS nêu nội dung bài học
và tài năng của Cao Bá Quát.
theo hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm: Chọn 1 - HS lắng nghe GV hướng dẫn
đoạn để đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những cách đọc diễn cảm.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện
giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn
chuyện và các nhân vật trong câu chuyện
Văn hay chữ tốt.
+ GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo cảm.
nhóm bàn.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử
một bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc
HS luyện đọc thêm.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về người có
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao
động.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả,
văn bản thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

nhóm bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc
sách báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
+ Cảm nghĩ của em.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

----------------------------------------------------------------Toán:
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài,
tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với
nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi
đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết được
số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này ta - HS trả lời.
làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta
làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội
1 sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính
cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta
làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ
được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy
80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?
( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
bảng.
toán.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp
làm nháp.
Bài giải:

Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ được
nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ được ít
hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao
nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở
dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?

- Thảo luận - nêu

- HS nêu.

- HS đọc.

- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời

+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi

- HS làm bài vào vở, chia sẻ

4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều hơn - Chia sẻ
bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu
viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học. Bt về nhà 3,4 phần LT
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
Khoa học (Tiết 1)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa
phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời.
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
là nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thực hiện.
2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS thực hiện
- GV cùng HS rút ra kết luận về
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
- HS nêu.
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
- HS trả lời
hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện.
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS chia sẻ

Hình 2a

Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước

Hình 2b

Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước

Hình 2c

Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử
lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp
vào bể nước.

- GV kết luận, tuyên dương
- GV cho HS liên hệ Kể những việc
- HS thực hiện
làm khác bảo vệ nguồn nước.
- GV kết luận, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS liên hệ các việc
- HS nêu.
làm để vận động người xung quanh
cùng bảo vệ nguồn nước.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………….
________________________________________
Khoa học (Tiết 2)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được và vận động được những gười xung quanh (gia đình và địa phương)
cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm sạch
nước ở gia đình và địa phương
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử trùng
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước.
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
Cần tiết kiệm nước

- HS thảo luận theo cặp, trả lời

- Để người khác có nước dùng.
- giảm chi phí sinh hoạt.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt.

- GV kết luận, tuyen dương
- HS nêu
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 4 cho biết việc nên làm và không nên làm thành phiếu.
Việc nên làm
Hình 4d và 4b xoa xà phòng và xoa dầu gội
đã tắt vòi nước, việc làm đó tiết kiệm nước

Việc không nên làm
Hình 4a và 4c xoa xà phòng và
xoa dầu gội vẫn mở vòi nước
gây lãng phí nước.
- GV gọi HS trình bày
- HS nêu
- GV kết luận, tuyên dương và gọi HS chia sẻ - HS trả lời
thêm một số việc làm khác để tiets kiệm
nguồn nước.
HĐ4: Môt số cách làm sạch nước
- GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm 4 tiến
- HS thực hiện
hành thí nghiệm ( cách đọc thông tin, cách
thục hiện, yêu cầu an toàn khi thí nghiệm)
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả
Cách lọc

Loại bỏ được các chất không hoà tan trong nước

Cách đun sôi

Làm chết hầu hết vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây
mùi cho nước

Cách khử trùng

Khử được vi khuẩn trong nước

- GV gọi HS chia sẻ cách phù hợp làm sạch

- HS thực hiện

nước và trình bày theo thực tế gia đình em.
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn
- HS hoạt động
HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện nội
dung bài em đã học : sự ô nhiễm và bảo vệ
nguồn nước, một số cách làm sạch nước.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số cách làm sạch nước, nêu các việc - HS nêu.
em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất: Bài 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI ( tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang
thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành
hai , ba hàng ngang và ngược lại.

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng
ngang và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
Lượng VĐ
Nội dung
I. Phần mở đầu

T.
gian

Khởi động

- Trò chơi “Chọi gà”

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học

Đội hình nhận lớp

2x8N - HD học sinh khởi
động.

- Khởi động theo
GV.

5 – 7'

Nhận lớp

- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...

S.
lần

Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

2-3'

- Hướng dẫn chơi





- Chơi trò chơi.


16-18'
II. Phần cơ bản:

- Nhắc lại cách
thực hiện và phân
tích kĩ thuật động
tác

- Kiến thức.
- Ôn Biến đổi đội
hình từ một hàng
ngag thành hai hàng
ngang và ngược lại.

- Cho 1 tổ lên thực
hiện cách biến đổi
đội hình từ một
hàng ngag thành
hai, ba hàng ngang
và ngược lại.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương

-Luyện tập
Tập đồng loạt

2 lần

3 lần

- YC Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- Hổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.

Thi đua giữa các tổ

1 lần




Quan sát GV làm
mẫu

HS tiếp tục quan sát

- Hô - HS tập theo
GV.
- Quan sát, sửa sai
cho HS.

Tập theo tổ nhóm

- Đội hình HS quan
sát tranh

- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.
- Nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,

- Đội hình tập luyện
đồng loạt. 


ĐH tập luyện theo tổ








GV




- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn

- Trò chơi “nhảy ô”.

tổ chức chơi trò chơi
cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
3-5'
1 lần

- Bài tập PT thể lực:

- Cho HS chạy XP
cao 20m
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?

- Vận dụng:

- Chơi theo đội hình
hàng dọc



HS chạy kết hợp đi
lại hít thở

- Hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.

III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
2 lần

- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà

4- 5'

- Xuống lớp

- YC về ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.

- HS trả lời
- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
Tiếng Việt:

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
Bài viết 1: VIẾT ĐƠN (1 tiết)
(Cấu tạo của đơn)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu về cấu tạo của lá đơn.
- Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ quan, tổ
chức nhận đơn.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện đúng hình thức cấu tạo của lá đơn.

- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học cấu tạo của một lá đơn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một lá
đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Nhận ra được một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm
hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu cho HS cả lớp quan sát hình
ảnh của thông báo tuyển thành viên tham
gia các câu lạc bộ của trường.
- GV cùng trao đổi với HS về tờ thông báo - HS cùng trao đổi với GV tờ thông
để dẫn dắt vào bài:
báo:
+ Đây là thông báo gì?
+ Thông báo tuyển thành viên tham
+ Em có thích tham gia các câu lạc bộ này gia các câu lạc bộ ở trường.
không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
+ Em cần làm gì để bày tỏ nguyện vọng
tham gia các câu lạc bộ này?
+ Cần viết đơn xin tham gia.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.

I. Tìm hiểu về cấu tạo của đơn.
1. Nhận xét.
- GV mời 2-3 HS đọc đơn trong SGK.
- GV hỏi: Lá đơn trong bài là do ai viết, ai
gửi, nhằm mục đích gì?

- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: cùng
nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 2
câu hỏi:
a. Về hình thức, đơn gồm mấy phần? Mỗi
phần có những mục nào?

b. Về nội dung, đơn cần viết những gì?

- 2-3 HS đọc đơn trong SGK, cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Một số HS trả lời: Đơn do bạn
Chu Hoàng Minh Khôi viết, gửi Ban
chủ nhiệm Câu lạc bộ “Em muốn
giỏi Toán” với mục đích xin tham
gia câu lạc bộ.
- Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 4,
cùng nhau đọc đơn và thảo luận, trả
lời 2 câu hỏi:
a. Đơn gồm có 3 phần:
+ Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa
điểm, ngày, tháng, năm viết đơn; tên
đơn; tên người hoặc cơ quan, tổ chức
nhận đơn.
+ Phần nội dung: Giới thiệu bản
thân; trình bày nguyện vọng; lời cam
kết.
+ Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của
người viết đơn.
b. Nội dung đơn:
+ Giới thiệu bản thân: Họ và tên;
ngày, tháng, năm sinh (hoặc tuổi);
giới tính (nam, nữ); nơi ở; nơi học
(lớp, trường), ...
+ Trình bày nguyện vọng (lời đề
nghị).
+ Lời cam kết (lời hứa); lời cảm ơn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu hỏi
để rút ra bài học:
+ Đơn có cấu tạo mấy phần?
- 1- 2 HS trả lời:

+ Khi viết đơn cần viết về những nội dung + Đơn gồm có 3 phần: Phần đầu,
gì?
phần nội dung, phần cuối.
+ Trong đơn cần giới thiệu được các
thông tin cần thiết của bản thân,
2. Bài học:
trình bày được nguyện vọng và lời
cam kết hoặc lời cảm ơn của bản
thân.
- 3-4 HS đọc lại bài học.

3. Luyện tập.
* Luyện tập.
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Cùng
nhau trao đổi thảo luận để kể một số
trường hợp em cần viết đơn:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
để kể một số trường hợp em cần viết
đơn.
VD:
a. Viết đơn trình bày nguyện vọng của em. a. Xin tham gia một câu lạc bộ/ Đơn
xin vào Đội,...
b. Viết đơn trình bày nguyện vọng của gia b. Viết đơn sắp xếp lại nhóm học
đình hoặc lớp em.
tập, ...
c. Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện c. Viết đơn đề nghị làm khu vui chơi
vọng của gia đình hoặc xóm, phố em.
cho trẻ em.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
- GV mời các nhóm nhận xét.
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp, trao - HS làm việc cả lớp, trao đổi về đói
đổi về đói tượng gửi đơn của các trường tượng gửi đơn của các trường hợp

hợp viết đơn ở bài 1.

viết đơn ở bài 1.
+ Đơn trình bày nguyện vọng của
em: gửi giáo viên chủ nhiệm/ giáo
viên Tổng phụ trách / Ban chủ nhiệm
câu lạc bộ,...
+ Đơn trình bày nguyện vọng của
nhóm hoặc lớp: gửi giáo viên chủ
nhiệm / Ban Giám hiệu nhà trường,..
+ Đơn của gia đình hoặc xóm (phố):
gửi tổ trưởng dân phố / trưởng thôn /
Ủy ban Nhân dân xã, phường; ...
- Một số HS trình bày.
- Các HS khác nhận xét.

- GV mời một số HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
luyện viết một lá đơn xin tham gia vào một - Cam kết thực hiện ở nhà.
trong các câu lạc bộ của trường mình.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tiếng Việt:

--------------------------------------------------NÓI VÀ NGHE (1 tiết)
KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương.
- Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn
trong trao đổi.

- Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện
tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu
chuyện Tấm huy chương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được
cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện; biết sáng tạo
khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực
quan, trang phục,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm; biết hấp dẫn, cuốn hút người nghe khi kể chuyện và trao đổi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thông cảm, giúp đỡ, tôn trọng sự khác
biệt của mỗi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu cho HS quan sát hình ảnh
- HS quan sát và trao đổi:
của Tấm huy chương.
- GV cùng trao đổi với HS:
+ Em có biết đây là gì không?
+ Đây là hình ảnh về những tấm huy
chương.
+ Các tấm huy chương này được dùng làm + Các tấm huy chương được trao cho
gì? Ở đâu?
các vận động viên thể thao hoặc
những người có công lao lớn đối với
- GV nhận xét, tuyên dương.
đất nước.
- GV giới thiệu thêm cho HS: Ở một số

nước, khi tổng kết năm học, nhà trường
trao tặng huy chương cho HS đạt thành
tích học tập, rèn luyện tốt thay cho giấy
khen.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung cả
lớp)
- GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Tấm
huy chương cho cả lớp nghe.
- GV giải nghĩa từ ngữ khó (nếu có).
- GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử
dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời HS
trả lời cá nhân:

- HS ...
 
Gửi ý kiến