tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Anh
Ngày gửi: 20h:24' 26-11-2023
Dung lượng: 504.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Anh
Ngày gửi: 20h:24' 26-11-2023
Dung lượng: 504.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
Ngày soan: 03/09/2022
Thứ hai ngày 05 Tháng 09 năm 2022
Chào cờ -Khai giảng năm học mới
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
KHAI GIẢNG-TÌM HIỂU QUANG CẢNH TRƯỜNG EM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức – kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của buổi lễ khai giảng.
- HS tự tìm hiểu về quang cảnh trường em.
II.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Ổn định
GV yêu cầu HS xếp hảng, chỉnh sửa
trang phục.
- HS tập hợp đội hình, ổn định tổ chức
- Chào cờ theo nghi thức Đội.
2,Khai giảng năm học mới.
-Hs nghiêm túc tham gia dự lễ.
2,Sinh hoạt dưới cờ
Gv yêu cầu HS tìm hiểu về quang cảnh
trường em.
-HS tìm hiểu và nói những điều em biêt
về trường.
-GV nhận xét -tuyên dương
3, Nhận xét -tuyên dương
-GV nhận nhận xét -tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------Ngày soan: 03/09/2022
Thứ ba ngày 06 Tháng 09 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực đặc thù : - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học
sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
3.- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bước 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ - HS quan sát.
SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi - HS nêu : một băng giấy được
nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS
chia thành 3 phần bằng nhau, tô
màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
băng giấy, ta có PS :
; đọc
là : hai phần ba.
- HS nhắc.
- Cho HS chỉ vào các PS
;
;
- HS nêu.
- Hai phần ba, năm phần mười, ba
;
và nêu .
phần tư ,bốn mươi phần một trăm
Bước 2: Ôn tập cách viết thương 2 số tự là các phân số .
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số .
1 : 3 =
; 4 :10 =
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ;
9 : 2 . dưới dạng phân số .
; 9:2=
.
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
Bài 1: a) Đọc các phân số:
- HS nêu.
- HS nêu.
;
;
;
;
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên. - HS làm bài vào vở.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3:
5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân - HS nhận phiếu làm bài.
số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
- HS trao đổi nhóm
a) 1 =
;
b) 0 =
Kết quả
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
1=
;
- GV chốt kiến thức.
b) 0 =
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số :
;
;
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
*TTHCM:Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ
em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
2.Năng lực đặc thù :Thông qua các hoạt động giáo dục học sinh tích cực tự giác
học tập và rèn luyện, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, biết giải quyết vấn
đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK) + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh.
Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học
sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu
trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
thầm
-GV đọc mẫu.
- Cả lớp theo dõi.
b) Luyện đọc hiểu: HĐ nhóm 4
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
-Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
sau khi nước ta giành được độc lập
- Em cho biết ý chính của đoạn 1?
sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân
Pháp.
- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
- Ý1: Niềm vui của HS trong ngày
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ khai trường đầu tiên ở nước ta.
của toàn dân là gì?
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã
H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến để lại, làm cho nước ta theo kịp các
thiết đất nước?
nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
các cường quốc năm châu.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?
Ý2: Niềm tin tưởng của Bác vào HS.
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
*TTCM: + Qua thư của Bác, em thấy Bác - Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và
có tình cảm gì với các em HS? Bác gửi
đầy kết quả tốt đẹp.
gắm hy vọng gì vào các em HS?
- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
Ý3: Lời chúc của Bác.
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm
* Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .
-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc
giọng phù hợp.
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay - Lớp nhận xét.
và thuộc nhanh.
3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục
trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Chính tả
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài,
trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho
các em.
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
*GDMT&BĐ:
2 Năng lực đặc thù :
+ Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực văn học (cảm nhận được vẻ đẹp và tình cảm
của tác giả với quê hương, đất nước)
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
2. Năng lực đặc thù : Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm(Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.)
- Yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và
sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: “Con người và sức
khoẻ”
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ
đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề:
Môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ - Lắng nghe.
biến cách chơi.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh
của bố mẹ cùng hàng với ảnh của
em bé.
Ví dụ:
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con bảng và hỏi các bạn.
(mẹ con)?
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da
trắng, mũi cao, mắt to và tròn,
nước da đen và hàm răng trắng,
mái tóc vàng và nước da trắng
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
giống bố, mẹ....
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em - Trao đổi theo cặp và trả lời.
bé?
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và của chúng.
bố mẹ của chúng?
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và
* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra có đặc điểm giống với bố mẹ của
và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
mình.
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo hoạt động theo cặp dưới sự hướng
3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho dẫn của GV.
HS 2 trả lời.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
thiệu
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu
cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia
đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc HĐ 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia - 2 thế hệ
đình?
- Nhờ có sự sinh sản.
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không - Không duy trì được các thế hệ,
có khả năng sinh sản?
loài người sẽ bị diệt vong.
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ - Nêu nội dung bạn cần biết SGK,
trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế trang 5.
tiếp nhau.
- HS dùng ảnh gia đình để giới
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của
thiệu các thành viên trong gia đình
em.
và các điểm giống nhau giữa các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay thành viên
và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế
hoạch hoá gia đình.
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong
trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân
theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay
khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho
Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định. –
2.Năng lực đặc thù : Năng lực nhận thức về lịch sử: Xác định được các địa
danh lịch sử trong bài.
+ Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của
phong trào chống Pháp của Trương Định đối với sự nghiệp đấu tranh chống ngoại
xâm của nhân dân ta.
+ Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn: Nhận xét, bày tỏ được thái
độ của mình về tinh thần yêu nước của nhân dân và Trương Định. Biết liên hệ với
bản thân trong tình hình hiện nay. Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ
về các nhân vật lịch sử có công trong công cuộc chống giặc ngoại xâm ở Triều
Nguyễn
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của
Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
- HS nghe.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
và trả lời câu hỏi:
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội - HS thảo luận nhóm 4
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà lãnh binh ở An Giang…
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
-Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học
* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
Em có suy nghĩ như thế nào trước việc - HS nêu
Trương Định không tuân theo lệnh vua,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống
Pháp ?
- Em học tập được điều gì từ ông
Trương Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
ở nhà cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------Ngày soan:04/09/2022
Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm 2022
BUỔI SÁNG
Mĩ thuật:
Chủ đề 1:
Chân dung tự họa.
(Tiết 1)
*Mức độ tích hợp giáo dục BĐKH: liên hệ.
I. MỤC TIÊU:
- Nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
* Giảm lượng giấy sử dụng, nên sử dụng giấy đã sử dụng một mặt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC:
1. Phương pháp:
+ Gợi mở.
+ Trực quan.
+ Thực hành, luyện tập.
2. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 5.
- Tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề.
- Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa.
2. Học sinh chuẩn bị:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 5.
- Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, bìa cứng, gương, ảnh chân dung, vải,
sợi len, hoa, lá,….
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1' 1. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS lấy đồ dùng để lên bàn.
2. Bài mới:
Khởi động:
2' - GV tổ chức chơi trò chơi: “Đoán tâm trạng qua
- Học sinh tham gia trò chơi.
biểu hiện trên khuôn mặt”.
- GV mời 4 -5 HS lên thể hiện tâm trạng, cảm
xúc: vui, buồn, tức giận,… Yêu cầu HS phía
dưới quan sát và nói lên tâm trạng biểu cảm của
người thể hiện.
- GV Kết luận: Khuôn mặt của mỗi con người
chúng ta khác nhau và ở đó nó biểu lộ tình cảm
của mỗi con người với nhiều trạng thái khác
nhau, như chúng ta vừa thấy các bạn thể hiện,…
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu:
5'
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT lớp 5 để
cùng nhau thảo luận và tìm hiểu về tranh chân
dung tự họa với nội dung câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là tranh chân dung tự họa?
+ Tranh chân dụng tự họa thể hiện đặc điểm
khuôn mặt, cả người hay nửa người?
+ Tranh chân dung tự họa thường vẽ theo những
hình thức nào? (Vẽ theo quan sát, theo trí
nhớ…). Bằng những chất liệu gì?
+ Bố cục, màu sắc được thể hiện như thế nào
trong tranh?
- Nhóm trưởng điều hành các
thành viên thảo luận trả lời các
câu hỏi.
- Các nhóm lên trả lời phần thảo
luận của nhóm, các nhóm khác bổ
sung.
+ Những bộ phận nào trên khuôn mặt đối xứng
nhau qua trục dọc? Nhận xét các bộ phận đó?
(Giống nhau, bằng nhau,…)
- GV chốt:
- Lắng nghe.
+ Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo
quan sát qua gương hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm
thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt
trạng thái cảm xúc của chính người vẽ.
+ Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: mắt,
mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục
dọc chính giữa khuôn mặt.
+ Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt,
nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều
hình thức, chất liệu như: vẽ màu, xé/ cắt dán
bằng giấy màu; vải, đất nặn,….
+ Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối,
màu sắc hài hòa, kết hợp đậm, nhạt để biểu đạt
được cảm xúc của nhân vật.
Hoạt động 2: Höôùng daãn thực hiện:
5'
- Yêu cầu quan sát hình minh họa trong sách
HMT để cùng nhau thảo luận, nhận ra cách vẽ
chân dung tự họa.
- HS quan sát, thảo luận, trả lời.
- GV hướng dẫn để các em quan sát.
+ Em sẽ thể hiện chân dung tự họa theo hình
thức nào? (Quan sát qua gương, vẽ theo trí nhớ,
…)
+ Em sẽ chọn chất liệu nào để thể hiện bức tranh
chân dung của mình?
- HS lắng nghe.
* GV chốt:
- Cách thực hiện tranh chân dung tự họa (Vẽ qua
gương hoặc qua trí nhớ) :
+ Vẽ phác hình khuôn mặt (tròn, vuông, trái
xoan,… ).
+ Vẽ các bộ phận: mắt, mũi, miệng, tóc,…
+ Vẽ màu hoàn thiện.
- Với hình thức xé/ cắt dán cũng thực hiện theo
các bước tương tự.
- HS quan sát, nhận xét.
- Cho HS xem một số bài vẽ.
Hoạt động 3: Höôùng daãn thực hành:
17'
* Cho HS hoạt động cá nhân.
- Học sinh thực hiện cá nhân.
- Cá nhân HS thể hiện tranh chân dung.
- GV duy trì không khí tập trung của lớp học
trong suốt hoạt động này và hỗ trợ các em còn
gặp khó khăn.
- Nhắc nhở các em bố cục chưa cân đối, thể hiện
được đặc điểm khuôn mặt và cảm xúc qua nét
vẽ, màu sắc. Lựa chọn chất liệu thể hiện theo ý
thích, có thể kết hợp nhiều chất liệu khác nhau
để tạo nên sản phẩm.
+ GV hướng dẫn các em làm khung cho bức
tranh của mình để có một bức tranh hoàn thiện
hơn và đẹp hơn.
Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, giới thiệu và
đánh giá sản phẩm:
5'
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của
mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi
để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn
nhau.
- Các nhóm lên trưng bày sản
phẩm theo hướng dẫn của GV.
- Lần lượt các thành viên của mỗi
nhóm lên thuyết trình câu chuyện
và thuyết trình về sản phẩm của
nhóm theo các hình thức khác
nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi
cùng chia sẻ và bổ sung cho
nhóm bạn.
+ Em thấy bức chân dung nào được vẽ giống tác
giả nhất? Nhân vật trong tranh đang thể hiện
cảm xúc gì?
+ Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong
sản phẩm của mình, của bạn?
+ Em hãy giới thiệu về bản thân mình (tên, tuổi,
sở thích, năng khiếu, ước mơ,…).
+ Em hãy mời tác giả của bức chân dung mà em
thích lên chia sẻ về sản phẩm.
- Tuyên dương học sinh tích cực, động viên
khuyến khích các học sinh chưa hoàn thành bài.
DẶN DÒ:
- Lắng nghe.
- Nhắc nhở học sinh bảo quản sản phẩm và
chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
..............................................................
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số
các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2 Năng lực: - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính
chất cơ bản của PS.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.
5 5 3
6 6 3
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế - HS điền vào ô trống.
nào ?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1
PS với cùng 1 số tự nhiên khác o
- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
nháp .
- HS điền vào ô trống .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế
nào ?
15 15 : 3
18 18 : 3
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng
PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
b) HĐ 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của
PS .
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS
- Nếu chia hết cả TS và MS của
1 PS cho cùng 1 số TN khác 0
thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.
.
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số
.
bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn - HS nêu .
được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
- HS theo dõi.
* Qui đồng mẫu số các PS .
Vd 1: Qui đồng MS của
và
.
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2
PS.
Vd2 :QĐMS của
và
.
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .
- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
-
- HS nêu cách thưc hiện .
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn PS.
;
;
- HS làm bài vào VBT.
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a)
và
và
; b)
;
và
c)
- HS làm bài.
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS
đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
;
;
;
;
;
- HS đại diện trình bày.
- HS trình bày.
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS.
Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu
phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
2. Năng lực đặc thù :
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
3. Phẩm chất: - Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài:
Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để
thay thế cho từ đã viết. Để giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn, Trong tiết
học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và
không hoàn toàn. Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình vào học tập và
giao tiếp hằng ngày.
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc:
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của
từ xây dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của
từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng
xuộm.
-HS làm bài cá nhân, HS tự so sánh nghĩa
-Cho HS làm bài tập
của các từ trong câu a, câu b.
-Mỗi câu 2HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ
chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính
trị, kinh tế, văn hoá theo một phương
hướng nhất định.
kiến thiết: Xây dựng theo một quy mô
lớn.
b) vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều
khắp
vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và
ánh lên.
Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất
hấp dẫn (3từ trên đều chỉ màu vàng
nhưng mức độ màu sắc khác nhau).
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2: -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Thảo luận theo nhóm.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa
luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các
cho nhau có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, từ không giống nhau hoàn toàn.
vàng lịm cho nhau có được không? Vì -Đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
sao?
-Lớp nhận xét
-Cho HS trình bày kết quả
-3 HS đọc thành tiếng.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần
Ghi nhớ trong SGK.
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài tâp 1
- HS dùng viết chì gạch trong SGK những
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa
-GV giao việc: Các em xếp những từ in trong đoạn bằng phấn màu
đậm thành nhóm từ đồng nghĩa.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Cho HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhóm từ đồng nghĩa là: xây dựngkiến thiết và trông mong- chờ đợi.
Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài tập theo cặp.
- Tổ chức HS trình bày kết quả.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
...
Ngày soan: 03/09/2022
Thứ hai ngày 05 Tháng 09 năm 2022
Chào cờ -Khai giảng năm học mới
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
KHAI GIẢNG-TÌM HIỂU QUANG CẢNH TRƯỜNG EM.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức – kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của buổi lễ khai giảng.
- HS tự tìm hiểu về quang cảnh trường em.
II.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Ổn định
GV yêu cầu HS xếp hảng, chỉnh sửa
trang phục.
- HS tập hợp đội hình, ổn định tổ chức
- Chào cờ theo nghi thức Đội.
2,Khai giảng năm học mới.
-Hs nghiêm túc tham gia dự lễ.
2,Sinh hoạt dưới cờ
Gv yêu cầu HS tìm hiểu về quang cảnh
trường em.
-HS tìm hiểu và nói những điều em biêt
về trường.
-GV nhận xét -tuyên dương
3, Nhận xét -tuyên dương
-GV nhận nhận xét -tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------Ngày soan: 03/09/2022
Thứ ba ngày 06 Tháng 09 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực đặc thù : - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học
sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
3.- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bước 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ - HS quan sát.
SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi - HS nêu : một băng giấy được
nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS
chia thành 3 phần bằng nhau, tô
màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
băng giấy, ta có PS :
; đọc
là : hai phần ba.
- HS nhắc.
- Cho HS chỉ vào các PS
;
;
- HS nêu.
- Hai phần ba, năm phần mười, ba
;
và nêu .
phần tư ,bốn mươi phần một trăm
Bước 2: Ôn tập cách viết thương 2 số tự là các phân số .
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số .
1 : 3 =
; 4 :10 =
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ;
9 : 2 . dưới dạng phân số .
; 9:2=
.
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
Bài 1: a) Đọc các phân số:
- HS nêu.
- HS nêu.
;
;
;
;
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên. - HS làm bài vào vở.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3:
5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân - HS nhận phiếu làm bài.
số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
- HS trao đổi nhóm
a) 1 =
;
b) 0 =
Kết quả
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
1=
;
- GV chốt kiến thức.
b) 0 =
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số :
;
;
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
*TTHCM:Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ
em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
2.Năng lực đặc thù :Thông qua các hoạt động giáo dục học sinh tích cực tự giác
học tập và rèn luyện, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, biết giải quyết vấn
đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK) + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh.
Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học
sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu
trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
thầm
-GV đọc mẫu.
- Cả lớp theo dõi.
b) Luyện đọc hiểu: HĐ nhóm 4
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
-Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
sau khi nước ta giành được độc lập
- Em cho biết ý chính của đoạn 1?
sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân
Pháp.
- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
- Ý1: Niềm vui của HS trong ngày
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ khai trường đầu tiên ở nước ta.
của toàn dân là gì?
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã
H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến để lại, làm cho nước ta theo kịp các
thiết đất nước?
nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
các cường quốc năm châu.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?
Ý2: Niềm tin tưởng của Bác vào HS.
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
*TTCM: + Qua thư của Bác, em thấy Bác - Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và
có tình cảm gì với các em HS? Bác gửi
đầy kết quả tốt đẹp.
gắm hy vọng gì vào các em HS?
- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
Ý3: Lời chúc của Bác.
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm
* Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .
-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc
giọng phù hợp.
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay - Lớp nhận xét.
và thuộc nhanh.
3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục
trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Chính tả
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài,
trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho
các em.
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
*GDMT&BĐ:
2 Năng lực đặc thù :
+ Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực văn học (cảm nhận được vẻ đẹp và tình cảm
của tác giả với quê hương, đất nước)
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
2. Năng lực đặc thù : Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm(Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.)
- Yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và
sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: “Con người và sức
khoẻ”
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ
đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề:
Môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ - Lắng nghe.
biến cách chơi.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh
của bố mẹ cùng hàng với ảnh của
em bé.
Ví dụ:
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con bảng và hỏi các bạn.
(mẹ con)?
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da
trắng, mũi cao, mắt to và tròn,
nước da đen và hàm răng trắng,
mái tóc vàng và nước da trắng
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
giống bố, mẹ....
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em - Trao đổi theo cặp và trả lời.
bé?
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và của chúng.
bố mẹ của chúng?
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và
* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra có đặc điểm giống với bố mẹ của
và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
mình.
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo hoạt động theo cặp dưới sự hướng
3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho dẫn của GV.
HS 2 trả lời.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
thiệu
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu
cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia
đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc HĐ 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia - 2 thế hệ
đình?
- Nhờ có sự sinh sản.
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không - Không duy trì được các thế hệ,
có khả năng sinh sản?
loài người sẽ bị diệt vong.
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ - Nêu nội dung bạn cần biết SGK,
trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế trang 5.
tiếp nhau.
- HS dùng ảnh gia đình để giới
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của
thiệu các thành viên trong gia đình
em.
và các điểm giống nhau giữa các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay thành viên
và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế
hoạch hoá gia đình.
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong
trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân
theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay
khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho
Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định. –
2.Năng lực đặc thù : Năng lực nhận thức về lịch sử: Xác định được các địa
danh lịch sử trong bài.
+ Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của
phong trào chống Pháp của Trương Định đối với sự nghiệp đấu tranh chống ngoại
xâm của nhân dân ta.
+ Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn: Nhận xét, bày tỏ được thái
độ của mình về tinh thần yêu nước của nhân dân và Trương Định. Biết liên hệ với
bản thân trong tình hình hiện nay. Sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ
về các nhân vật lịch sử có công trong công cuộc chống giặc ngoại xâm ở Triều
Nguyễn
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của
Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
- HS nghe.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
và trả lời câu hỏi:
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội - HS thảo luận nhóm 4
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà lãnh binh ở An Giang…
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
-Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học
* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
Em có suy nghĩ như thế nào trước việc - HS nêu
Trương Định không tuân theo lệnh vua,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống
Pháp ?
- Em học tập được điều gì từ ông
Trương Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
ở nhà cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------Ngày soan:04/09/2022
Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm 2022
BUỔI SÁNG
Mĩ thuật:
Chủ đề 1:
Chân dung tự họa.
(Tiết 1)
*Mức độ tích hợp giáo dục BĐKH: liên hệ.
I. MỤC TIÊU:
- Nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
* Giảm lượng giấy sử dụng, nên sử dụng giấy đã sử dụng một mặt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC:
1. Phương pháp:
+ Gợi mở.
+ Trực quan.
+ Thực hành, luyện tập.
2. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 5.
- Tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề.
- Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa.
2. Học sinh chuẩn bị:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 5.
- Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, bìa cứng, gương, ảnh chân dung, vải,
sợi len, hoa, lá,….
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1' 1. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS lấy đồ dùng để lên bàn.
2. Bài mới:
Khởi động:
2' - GV tổ chức chơi trò chơi: “Đoán tâm trạng qua
- Học sinh tham gia trò chơi.
biểu hiện trên khuôn mặt”.
- GV mời 4 -5 HS lên thể hiện tâm trạng, cảm
xúc: vui, buồn, tức giận,… Yêu cầu HS phía
dưới quan sát và nói lên tâm trạng biểu cảm của
người thể hiện.
- GV Kết luận: Khuôn mặt của mỗi con người
chúng ta khác nhau và ở đó nó biểu lộ tình cảm
của mỗi con người với nhiều trạng thái khác
nhau, như chúng ta vừa thấy các bạn thể hiện,…
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu:
5'
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT lớp 5 để
cùng nhau thảo luận và tìm hiểu về tranh chân
dung tự họa với nội dung câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là tranh chân dung tự họa?
+ Tranh chân dụng tự họa thể hiện đặc điểm
khuôn mặt, cả người hay nửa người?
+ Tranh chân dung tự họa thường vẽ theo những
hình thức nào? (Vẽ theo quan sát, theo trí
nhớ…). Bằng những chất liệu gì?
+ Bố cục, màu sắc được thể hiện như thế nào
trong tranh?
- Nhóm trưởng điều hành các
thành viên thảo luận trả lời các
câu hỏi.
- Các nhóm lên trả lời phần thảo
luận của nhóm, các nhóm khác bổ
sung.
+ Những bộ phận nào trên khuôn mặt đối xứng
nhau qua trục dọc? Nhận xét các bộ phận đó?
(Giống nhau, bằng nhau,…)
- GV chốt:
- Lắng nghe.
+ Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo
quan sát qua gương hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm
thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt
trạng thái cảm xúc của chính người vẽ.
+ Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: mắt,
mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục
dọc chính giữa khuôn mặt.
+ Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt,
nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều
hình thức, chất liệu như: vẽ màu, xé/ cắt dán
bằng giấy màu; vải, đất nặn,….
+ Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối,
màu sắc hài hòa, kết hợp đậm, nhạt để biểu đạt
được cảm xúc của nhân vật.
Hoạt động 2: Höôùng daãn thực hiện:
5'
- Yêu cầu quan sát hình minh họa trong sách
HMT để cùng nhau thảo luận, nhận ra cách vẽ
chân dung tự họa.
- HS quan sát, thảo luận, trả lời.
- GV hướng dẫn để các em quan sát.
+ Em sẽ thể hiện chân dung tự họa theo hình
thức nào? (Quan sát qua gương, vẽ theo trí nhớ,
…)
+ Em sẽ chọn chất liệu nào để thể hiện bức tranh
chân dung của mình?
- HS lắng nghe.
* GV chốt:
- Cách thực hiện tranh chân dung tự họa (Vẽ qua
gương hoặc qua trí nhớ) :
+ Vẽ phác hình khuôn mặt (tròn, vuông, trái
xoan,… ).
+ Vẽ các bộ phận: mắt, mũi, miệng, tóc,…
+ Vẽ màu hoàn thiện.
- Với hình thức xé/ cắt dán cũng thực hiện theo
các bước tương tự.
- HS quan sát, nhận xét.
- Cho HS xem một số bài vẽ.
Hoạt động 3: Höôùng daãn thực hành:
17'
* Cho HS hoạt động cá nhân.
- Học sinh thực hiện cá nhân.
- Cá nhân HS thể hiện tranh chân dung.
- GV duy trì không khí tập trung của lớp học
trong suốt hoạt động này và hỗ trợ các em còn
gặp khó khăn.
- Nhắc nhở các em bố cục chưa cân đối, thể hiện
được đặc điểm khuôn mặt và cảm xúc qua nét
vẽ, màu sắc. Lựa chọn chất liệu thể hiện theo ý
thích, có thể kết hợp nhiều chất liệu khác nhau
để tạo nên sản phẩm.
+ GV hướng dẫn các em làm khung cho bức
tranh của mình để có một bức tranh hoàn thiện
hơn và đẹp hơn.
Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, giới thiệu và
đánh giá sản phẩm:
5'
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của
mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi
để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn
nhau.
- Các nhóm lên trưng bày sản
phẩm theo hướng dẫn của GV.
- Lần lượt các thành viên của mỗi
nhóm lên thuyết trình câu chuyện
và thuyết trình về sản phẩm của
nhóm theo các hình thức khác
nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi
cùng chia sẻ và bổ sung cho
nhóm bạn.
+ Em thấy bức chân dung nào được vẽ giống tác
giả nhất? Nhân vật trong tranh đang thể hiện
cảm xúc gì?
+ Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong
sản phẩm của mình, của bạn?
+ Em hãy giới thiệu về bản thân mình (tên, tuổi,
sở thích, năng khiếu, ước mơ,…).
+ Em hãy mời tác giả của bức chân dung mà em
thích lên chia sẻ về sản phẩm.
- Tuyên dương học sinh tích cực, động viên
khuyến khích các học sinh chưa hoàn thành bài.
DẶN DÒ:
- Lắng nghe.
- Nhắc nhở học sinh bảo quản sản phẩm và
chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
..............................................................
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số
các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2 Năng lực: - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính
chất cơ bản của PS.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.
5 5 3
6 6 3
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế - HS điền vào ô trống.
nào ?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1
PS với cùng 1 số tự nhiên khác o
- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
nháp .
- HS điền vào ô trống .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế
nào ?
15 15 : 3
18 18 : 3
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng
PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
b) HĐ 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của
PS .
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS
- Nếu chia hết cả TS và MS của
1 PS cho cùng 1 số TN khác 0
thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.
.
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số
.
bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn - HS nêu .
được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
- HS theo dõi.
* Qui đồng mẫu số các PS .
Vd 1: Qui đồng MS của
và
.
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2
PS.
Vd2 :QĐMS của
và
.
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .
- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
-
- HS nêu cách thưc hiện .
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn PS.
;
;
- HS làm bài vào VBT.
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a)
và
và
; b)
;
và
c)
- HS làm bài.
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS
đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
;
;
;
;
;
- HS đại diện trình bày.
- HS trình bày.
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS.
Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu
phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
2. Năng lực đặc thù :
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
3. Phẩm chất: - Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài:
Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để
thay thế cho từ đã viết. Để giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn, Trong tiết
học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và
không hoàn toàn. Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình vào học tập và
giao tiếp hằng ngày.
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc:
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của
từ xây dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của
từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng
xuộm.
-HS làm bài cá nhân, HS tự so sánh nghĩa
-Cho HS làm bài tập
của các từ trong câu a, câu b.
-Mỗi câu 2HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ
chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính
trị, kinh tế, văn hoá theo một phương
hướng nhất định.
kiến thiết: Xây dựng theo một quy mô
lớn.
b) vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều
khắp
vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và
ánh lên.
Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất
hấp dẫn (3từ trên đều chỉ màu vàng
nhưng mức độ màu sắc khác nhau).
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2: -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Thảo luận theo nhóm.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa
luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các
cho nhau có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, từ không giống nhau hoàn toàn.
vàng lịm cho nhau có được không? Vì -Đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
sao?
-Lớp nhận xét
-Cho HS trình bày kết quả
-3 HS đọc thành tiếng.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần
Ghi nhớ trong SGK.
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài tâp 1
- HS dùng viết chì gạch trong SGK những
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa
-GV giao việc: Các em xếp những từ in trong đoạn bằng phấn màu
đậm thành nhóm từ đồng nghĩa.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Cho HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhóm từ đồng nghĩa là: xây dựngkiến thiết và trông mong- chờ đợi.
Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài tập theo cặp.
- Tổ chức HS trình bày kết quả.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
...
 









Các ý kiến mới nhất