Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 22h:15' 17-05-2026
Dung lượng: 292.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHỐI 4+5
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM HỌC - LỚP 5
NĂM HỌC: 2025-2026
Năng lực
cần đạt

Đọc hiểu
văn bản

Mạch kiến
thức
Đọc hiểu văn
bản

Nhận biết và
tìm được từ
đồng nghĩa;
Kiến
Xác định được
thức
cách nối các
Tiếng
vế câu ghép.
Việt
Xác định được
thành phần
Chủ ngữ và vị
ngữ trong câu.
Tổng số câu
Tổng số điểm

Số câu,
Số điểm
Số câu
Câu số

Mức 1
TN
4
1,2,3,
4

Mức 2

TL TN TL
1

Mức 3
TN

TL
1

7

10

Tổng
điểm
TN TL
4
2
1,2,

7,

3,4

10

Số điểm

2.0

1.0

1.0

2.0

2.0

Số câu

2

1

1

2

2

Câu số

5, 6

8

9

Số điểm

1.0

1.0

1.0

1.0

2.0

Số câu

6

2

2

6

4

Số điểm

3.0

2.0

2.0

3.0

4.0

5, 6 8, 9

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
I. Phần đọc:
1. Đọc thành tiếng:
Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2 đoạn trong bài kết hợp
trả lời 1 câu hỏi: Tiếng hát người đá ( SGK/tr8), hộp quà màu thiên thanh (SGK/tr
22), Giỏ tháng năm ( SGK/tr 26), Khu rừng của Mát ( SGK/tr39), Hội thổi cơm
chung ở làng Đồng Vân (SGK/tr43), Những búp chè trên cây cổ thụ (SGK/tr48),
Vũ điệu trên nền thổ cẩm ( SGK/tr57), Đàn T'rưng- tiếng ca đại ngàn ( SGK/tr61),
Xuồng ba lá quê tôi (SGK/tr70), Nghìn năm văn hiến ( SGK/tr88), Người thầy của
muôn đời (SGK/tr93+94), Cụ Đồ Chiểu ( SGK/101), Những con hạc giấy
(SGK/126), Một người hùng thầm lặng (SGK/tr 130).
2. Đọc hiểu:
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
THẦY GIÁO NGUYỄN TẤT THÀNH
Thầy giáo Nguyễn Tất Thành dạy học ở trường Dục Thanh năm thầy tròn
20 tuổi. Hằng ngày thầy dạy sớm, quét dọn nhà cửa, gánh nước, tưới cây với học
trò. Những buổi lên lớp thầy giảng bài rất kĩ. Gặp những chỗ khó, thầy giảng đi
giảng lại, bao giờ trò hiểu mới thôi. Thầy không bao giờ đánh mắng học trò. Thầy
chấm bài rất kĩ, phân minh và thường có kèm theo lời dặn dò chu đáo. Đối với
những học trò kém, ngoài giờ dạy ở lớp, thầy còn ra bài cho học trò làm thêm và
chấm bài đầy đủ. Ngày nghỉ thầy thường dẫn học trò đi chơi dọc bờ sông hay bờ
biển. Những lúc ấy, thầy thường giảng giải về địa lí và lịch sử đất nước cho học
trò nghe. Thầy còn kể chuyện về Bà Trưng, Bà Triệu, Ngô Quyền, Trần Hưng
Đạo, Quang Trung, … rất say sưa và hấp dẫn. Thỉnh thoảng, thầy đưa học trò đi
chơi ở động Thiềng Đức, đình làng Đức Nghĩa hoặc ra bãi biển Thương Chánh,
nơi có nhiều ghềnh đá nổi giữa hai bờ cát trắng… Tết Trung thu năm 1910, khi
mặt trăng tròn và to như cái mâm vừa lên ngang trời thì thầy Thành cùng đám học
trò đón trung thu bên ghềnh đá ven biển, giữa tiếng sóng vỗ rì rào. Sau khi phá
cỗ, thầy kể sự tích chị Hằng, chú Cuội cho học trò nghe, thầy kể dí dỏm và dễ
hiểu nên học trò rất thích.
Thầy Thành là người khởi xướng phong trào tập thể dục, thể thao ở trường.
Lúc ấy, Dục Thanh là trường duy nhất có phong trào thể dục, thể thao. Sáng sáng,
tiếng của thầy hô vang trên sân trường.

Sau giờ dạy, thầy Thành thường dành thời gian trò chuyện với các thầy cô
giáo trong trường, với học trò, với bà con lao động xóm chài. Dân ở quanh trường
nhiều người biết và yêu quý thầy.
Thầy Thành dạy ở trường Dục Thanh không lâu nhưng thầy đã để lại
những ấn tượng, tình cảm sâu đậm trong học trò và các thầy giáo của trường.
Theo tài liệu của Bảo tàng Hồ Chí Minh
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo
yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Khi nào thầy Thành bắt đầu dạy học ở trường Dục Thanh?
A. Năm thầy tròn 20 tuổi
C. Năm thầy ngoài 20 tuổi
B. Năm thầy chưa đến 20 tuổi
D. Dịp Tết Trung thu năm 1910
Câu 2. (0,5 điểm) Với những học trò kém, thầy Thành dạy như thế nào?
A. Tổ chức dạy thêm vào những ngày nghỉ.
B. Trên lớp giảng bài rất kĩ và ngoài giờ dạy ra thêm bài tập, chấm bài đầy đủ.
C. Cử các học trò giỏi kèm cặp giúp đỡ.
D. Chấm bài rất kĩ và dặn dò chu đáo.
Câu 3. (0,5 điểm) Vào những ngày nghỉ, thầy Thành thường đưa học trò đi
chơi và kể chuyện cho các học trò nghe để làm gì?
A. Để học trò được thư giãn và giải trí.
B. Để học trò được biết thêm nhiều cảnh đẹp
C. Để mở rộng hiểu biết của học trò về lịch sử, địa lí của nước ta.
D. Để thầy và trò có dịp ôn lại bài đã học.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao nhiều người dân quanh trường biết và yêu quý thầy?
A. Hằng ngày, thầy thường dậy sớm quét dọn nhà cửa, gánh nước, tưới cây với
học trò.
B. Thầy thường dành thời gian trò chuyện với mọi người sau giờ dạy.
C. Thầy hay đưa các học trò đi chơi dọc bờ sông hay bờ biển.
D. Thầy là người khởi xướng phong trào tập thể dục thể thao ở trường Dục
Thanh.
Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Thầy Thành dạy ở trường Dục
Thanh không lâu nhưng thầy đã để lại những ấn tượng, tình cảm sâu đậm
trong học trò và các thầy giáo của trường.” được nối với nhau bằng cách
nào?
A. Nối bằng một kết từ.
C. Nối bằng một cặp kết từ.
B. Nối bằng dấu phảy và cặp kết từ.
D. Nối trực tiếp với nhau.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ ngữ nào dưới đây có nghĩa không giống với nghĩa của
các từ còn lại?
A. Tinh thần
B. Cội nguồn
C. Truyền thống
D. Lịch sử

Câu 7. (0,5 điểm) Theo em, thầy Thành đã làm gì để phát động phong trào
thể dục thể thao ở trường Dục Thanh?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 8. (1,0 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
“Thầy Thành là người khởi xướng phong trào tập thể dục, thể thao ở trường.”
Câu 9. (1,0 điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “vì ….. nên” nói về lợi
ích của việc tập thể dục, thể thao.
……………………………………………………………………………………
Câu 10. (1,0 điểm) Nêu cảm nhận của em về thầy giáo Nguyễn Tất Thành.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người bạn thân thiết với em trong những năm
học ở trường Tiểu học.
(Học sinh viết trên giấy ô li)
----------------------Hết-------------------

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 (NĂM HỌC 2025 – 2026)
I. PHẦN ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2 đoạn trong bài kết hợp
trả lời 1 câu hỏi: Tiếng hát người đá ( SGK/tr8), hộp quà màu thiên thanh
(SGK/tr 22), Giỏ tháng năm ( SGK/tr 26), Khu rừng của Mát ( SGK/tr39), Hội
thổi cơm chung ở làng Đồng Vân (SGK/tr43), Những búp chè trên cây cổ thụ
(SGK/tr48), Vũ điệu trên nền thổ cẩm ( SGK/tr57), Đàn T'rưng- tiếng ca đại
ngàn ( SGK/tr61), Xuồng ba lá quê tôi (SGK/tr70), Nghìn năm văn hiến (
SGK/tr88), Người thầy của muôn đời (SGK/tr93+94), Cụ Đồ Chiểu ( SGK/101),
Những con hạc giấy (SGK/126), Một người hùng thầm lặng (SGK/tr 130).
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 90 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
2. Đọc hiểu: (7,0 điểm)
Câu
1

Đáp án/Câu trả lời
A. Năm thầy tròn 20 tuổi

Điểm
0,5 điểm

2

B. Trên lớp giảng bài rất kĩ và ngoài giờ dạy ra thêm bài
tập, chấm bài đầy đủ.

0,5 điểm

3

C. Để mở rộng hiểu biết của học trò về lịch sử, địa lí của
nước ta.

0,5 điểm

4

B. Thầy thường dành thời gian trò chuyện với mọi người
sau giờ dạy.

0,5 điểm

5

A. Nối bằng một kết từ

0,5 điểm

6

A. Tinh thần
Thầy Thành trực tiếp hướng dẫn, hô tập thể dục cho học
trò mỗi buổi sáng và khuyến khích học sinh tham gia rèn
luyện thân thể.

0,5 điểm

7

1,0 điểm

“Thầy Thành/ là người khởi xướng phong trào tập thể
8

9
10

CN

VN

1,0 điểm

dục, thể thao ở trường.”
Vì tập thể dục, thể thao thường xuyên nên cơ thể luôn
khỏe mạnh và tinh thần sảng khoái.
Thầy giáo Nguyễn Tất Thành là một người thầy tận tụy,
yêu thương học trò, giảng dạy tận tình và luôn quan tâm
đến việc rèn luyện cả trí tuệ lẫn thể chất cho học sinh.

1,0 điểm
1,0 điểm

II. PHẦN VIẾT: (10 điểm)
Tiêu chuẩn cho điểm
Điểm
a. Mở bài: - Giới thiệu được người bạn thân thiết định tả (là ai, 1 điểm
quan hệ với em).
- Nêu được ấn tượng chung về người đó.
b. Thân bài:
- Giới thiệu khái quát về tuổi tác, dáng người, nét nổi bật.
1 điểm
- Tả ngoại hình: khuôn mặt, mái tóc, ánh mắt, nụ cười, giọng nói…
- Tả tính cách, hoạt động, thói quen, việc làm thể hiện tình cảm với 2 điểm
em và các bạn.
- Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ chân thật của em trong quá
trình miêu tả.
2 điểm
c. Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của em đối với người bạn 1 điểm
thân thiết đó. Có thể nêu mong ước, lời hứa hoặc suy nghĩ sâu sắc.
- Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết
1 điểm
đúng.
- Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý,
1 điểm
lời văn tự nhiên, chân thực.
- Bài viết có sự sáng tạo: Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật:
1 điểm
so sánh, nhân hóa ….
Cộng
10 điểm
Lâm Thượng, ngày 14 tháng 04 năm 2026
BAN GIÁM HIỆU

TỔ CHUYÊN MÔN

Lương Chu Thắng

Hoàng Văn Anh

NGƯỜI RA ĐỀ

Lý Thị Thuý
 
Gửi ý kiến