TIẾNG VIỆT CUỐI HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Quang
Ngày gửi: 23h:26' 05-06-2026
Dung lượng: 989.0 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Quang
Ngày gửi: 23h:26' 05-06-2026
Dung lượng: 989.0 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Tên
Chủ đề, mạch kiến thức
các
nội
dung
Đọc
thành Đọc thành tiếng kết hợp
tiếng kiểm tra nghe, nói.
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
- Đọc 60-70 tiếng/phút – 3 điểm
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt
01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng
nghe, nói) – 1 điểm
2
2
Đọc hiểu văn bản
Số
Chọn 1 văn bản ngoài
câu
1, 2
4, 5
SGK. Đọc thầm bài hiểu
Câu
và trả lời được câu hỏi liên số
quan đến nội dung bài.
1,0
1,0
Số
điểm
1
Số
Vận dụng hiểu biết vào
câu
10
thực tiễn
Câu
số
1,0
Số
điểm
1
Số
1
câu
- Nhận biết các kiểu câu:
9
Câu
3
Câu nêu hoạt động, dấu
số
câu.
0,5
Số
0,5
Kiến
điểm
thức
Tiếng Từ ngữ : từ chỉ sự vật, từ
1
1
Số
1
Việt chỉ hoạt động, đặc điểm
câu
8
7
Câu
6
số
0,5
Số
1,0
0,5
điểm
Tổng
Người duyệt
Nguyễn Thị Lệ Thủy
UBND XÃ YÊN KHÁNH
Số
câu
Số
điểm
4
2,5
3
1,5
TN
TL
4
4
2,0
1
1,0
1
1
0,5
0,5
2
1
1,5
0,5
2
1
7
3
1,0
1,0
4
2
Yên Khánh, ngày tháng 5 năm 2026
Người xây dựng ma trận
Đinh Thị Hồng Nhung
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC
TOẢN
NĂM HỌC 2025- 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2
( Thời gian: 60 phút, không kể thời gian đọc thành
tiếng)
Họ và tên học sinh: …………………………………………………………………...
Lớp: ……………. Trường tiểu học Khánh Hải
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
I. PHẦN A: BÀI KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
1/ Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
* Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi:
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt
thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát
hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, thần
núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
- Nói láo! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại
vào đó ta xem!
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết!
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
* Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã: (0,5 điểm)
A. Rất biết ơn anh học trò.
B. Đòi ăn thịt anh học trò.
C. Đòi xé xác anh học trò.
Câu 2: Thần núi đưa ra lí do khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy là: (0,5 điểm)
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp.
B. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy.
C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết.
Câu 3: Câu “ Người học trò liền mở bẫy cứu hổ” thuộc kiểu câu nào dưới đây (0,5
điểm)
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động
Câu 4: Điền đúng (Đ), sai (S) vào các ô trống: (0,5 điểm)
Hành động của hổ thể hiện:
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật hay ăn thịt người.
C. Hổ là con vật hung dữ.
Câu 5: Theo em, người học trò có những đức tính đáng quý là: (0,5 điểm)
A. Biết giúp đỡ người khác khi họ gặp nạn kể cả con vật.
B. Người học trò liền mở bẫy cứu hổ mặc dù biết nguy hiểm.
C. Không biết giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
Câu 6: Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
thú
Từ chỉ
sự vật
hẹp
to
Từ chỉ
đặc điểm
cái bẫy
Câu 7: Tìm 2 từ chỉ hoạt động trong bài Người học trò và con hổ. (0,5 điểm)
Câu 8: Từ chỉ người là: (0,5 điểm)
A. Học trò
B. Thần núi
C. Hổ
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trong câu văn sau: (0,5 điểm)
Lúc ở chiến khu Bác Hồ nuôi một con chó một con mèo và một con khỉ.
Câu 10: Qua bài tập đọc “Người học trò và con hổ” em rút ra được bài học gì? (1 điểm)
II. PHẦN B: BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: ( 4 điểm)
Chiếc rễ đa tròn
2. Tập làm văn: (6 điểm). Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. Theo gợi ý sau:
-Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc,…?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà mình?
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn từ 4- 5 câu nói về một đồ dùng học tập
của em. Theo gợi ý sau:
1. Em muốn giới thiệu về đồ dùng học tập nào?
2. Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc như thế nào?
3. Công dụng của đồ vật đó ?
4. Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó?
BÀI KIỂM TRA ĐỌC CUỐI KÌ II. LỚP 2
Năm học 2025 – 2026
* Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.
- Nội dung kiểm tra: (Giáo viên làm phiếu ghi: Tên bài vào phiếu cho học sinh lên
bốc thăm rồi đọc thành tiếng một đoạn văn( 1 trong 4 đoạn) và trả lời câu hỏi.
NHÀ GẤU Ở TRONG RỪNG
Nhà gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung
rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, suốt ba tháng rét, cả nhà
gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng
đủ no.
TÔ HOÀI
Câu văn nào tả đặc điểm và hoạt động của gấu bố, gấu mẹ và gấu con?
GÀ VÀ VỊT
Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn
chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn gà
con bắt sâu rất dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu
được. Thấy thể gà con vội chạy tới giúp vịt.
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quý)
Trong đoạn văn trên gà con rủ vịt con đi đâu ?
MẢNH SÂN NHÀ
Ngoài sân cây cối um tùm như rừng. Cây na, cây lựu, cây cam sành, cây hồng, cây
ổi chi chít cành. Giữa có cây ngọc lan. Đầu mùa hè hoa ngọc lan trắng muốt, hương
ngát ra tận ngoài đầu ngõ. Các dì tôi bắc ghế đẩu hái hoa lan cài lên mái tóc. Cạnh
cây ngọc lan là một cây đào thực to. Cái sân bé xíu mà chen chúc những cây. Đối với
tôi, đó là cả một thế giới cây cối.
Theo TÔ HOÀI
Kể tên các loại cây có trong sân?
QỦA TÁO CỦA BÁC HỒ
Hôm ấy, toà Thị chính Pa-ri (Thủ đô nước Pháp) mở tiệc lớn đón mừng Bác.
Tiệc tan, mọi người mời Bác ra phòng lớn uống nước và nói chuyện. Bác vui vẻ đứng
dậy, cầm trên tay một quả táo đỏ. Nhiều người ngạc nhiên. Nhiều con mắt tò mò chú
ý.
Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười
bế một em gái nhỏ nhất lên và cho em quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rất
cảm động trước cử chỉ thương yêu của Người.
Theo BÁC HỒ KÍNH YÊU
Bác cầm quả táo để làm gì ?
UBND XÃ YÊN KHÁNH
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ II 2025 – 2026
Môn Tiếng Việt – Lớp 2
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Yêu cầu
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng)
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ ràng
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II. Đọc hiểu: (6 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC
CÂU
HIỂU
Câu 1
Câu 2
B. Đòi ăn thịt anh học trò.
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp.
Điểm
1
1
1
1
ĐIỂM
0,5 điểm
0,5điểm
Câu 3
C. Câu nêu hoạt động
0,5 điểm
Câu 4
B. Hổ là con vật vô ơn.
0,5 điểm
Câu 5
A. Biết giúp đỡ người khác khi họ gặp nạn kể cả con
vật.
B- Từ chỉ sự vât: Thú, cái bẫy.
- Từ chỉ đặc điểm: To, hẹp
0,5 điểm
Câu 6
1 điểm
0,5 điểm
Câu 7
kể; ăn thịt,….
Câu 8
A. Học trò
0,5 điểm
Câu 9
Hs điền đúng dấu 2 ô trống
0,5 điểm
Câu 10
Qua bài tập đọc em hiểu được cần biết ơn những
người đã giúp đỡ mình khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
1 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: 4 điểm: GV đọc cho học sinh viết bài: Chiếc rễ đa tròn, đoạn: “
Nhiều năm sau……. như thế” sách tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 105.
- Viết đúng tốc độ: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ; 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 6 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Tập làm văn: 6 điểm
* Nội dung: 4 điểm
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
* Kĩ năng: 2 điểm
- Viết đúng chính tả: 1 điểm
- Dùng từ, đặt câu phù hợp, có sáng tạo: 1 điểm
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Tên
Chủ đề, mạch kiến thức
các
nội
dung
Đọc
thành Đọc thành tiếng kết hợp
tiếng kiểm tra nghe, nói.
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
- Đọc 60-70 tiếng/phút – 3 điểm
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt
01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng
nghe, nói) – 1 điểm
2
2
Đọc hiểu văn bản
Số
Chọn 1 văn bản ngoài
câu
1, 2
4, 5
SGK. Đọc thầm bài hiểu
Câu
và trả lời được câu hỏi liên số
quan đến nội dung bài.
1,0
1,0
Số
điểm
1
Số
Vận dụng hiểu biết vào
câu
10
thực tiễn
Câu
số
1,0
Số
điểm
1
Số
1
câu
- Nhận biết các kiểu câu:
9
Câu
3
Câu nêu hoạt động, dấu
số
câu.
0,5
Số
0,5
Kiến
điểm
thức
Tiếng Từ ngữ : từ chỉ sự vật, từ
1
1
Số
1
Việt chỉ hoạt động, đặc điểm
câu
8
7
Câu
6
số
0,5
Số
1,0
0,5
điểm
Tổng
Người duyệt
Nguyễn Thị Lệ Thủy
UBND XÃ YÊN KHÁNH
Số
câu
Số
điểm
4
2,5
3
1,5
TN
TL
4
4
2,0
1
1,0
1
1
0,5
0,5
2
1
1,5
0,5
2
1
7
3
1,0
1,0
4
2
Yên Khánh, ngày tháng 5 năm 2026
Người xây dựng ma trận
Đinh Thị Hồng Nhung
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC
TOẢN
NĂM HỌC 2025- 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2
( Thời gian: 60 phút, không kể thời gian đọc thành
tiếng)
Họ và tên học sinh: …………………………………………………………………...
Lớp: ……………. Trường tiểu học Khánh Hải
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
I. PHẦN A: BÀI KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
1/ Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
* Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi:
Người học trò và con hổ
Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt
thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin:
- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !
Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát
hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, thần
núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:
- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.
Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:
- Nói láo! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì tội ấy!
Thần núi nói với hổ:
- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại
vào đó ta xem!
Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:
- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết!
(Theo Truyện dân gian Việt Nam)
* Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã: (0,5 điểm)
A. Rất biết ơn anh học trò.
B. Đòi ăn thịt anh học trò.
C. Đòi xé xác anh học trò.
Câu 2: Thần núi đưa ra lí do khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy là: (0,5 điểm)
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp.
B. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy.
C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết.
Câu 3: Câu “ Người học trò liền mở bẫy cứu hổ” thuộc kiểu câu nào dưới đây (0,5
điểm)
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động
Câu 4: Điền đúng (Đ), sai (S) vào các ô trống: (0,5 điểm)
Hành động của hổ thể hiện:
A. Hổ là con vật vô ơn.
B. Hổ là con vật hay ăn thịt người.
C. Hổ là con vật hung dữ.
Câu 5: Theo em, người học trò có những đức tính đáng quý là: (0,5 điểm)
A. Biết giúp đỡ người khác khi họ gặp nạn kể cả con vật.
B. Người học trò liền mở bẫy cứu hổ mặc dù biết nguy hiểm.
C. Không biết giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
Câu 6: Nối các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
thú
Từ chỉ
sự vật
hẹp
to
Từ chỉ
đặc điểm
cái bẫy
Câu 7: Tìm 2 từ chỉ hoạt động trong bài Người học trò và con hổ. (0,5 điểm)
Câu 8: Từ chỉ người là: (0,5 điểm)
A. Học trò
B. Thần núi
C. Hổ
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trong câu văn sau: (0,5 điểm)
Lúc ở chiến khu Bác Hồ nuôi một con chó một con mèo và một con khỉ.
Câu 10: Qua bài tập đọc “Người học trò và con hổ” em rút ra được bài học gì? (1 điểm)
II. PHẦN B: BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: ( 4 điểm)
Chiếc rễ đa tròn
2. Tập làm văn: (6 điểm). Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. Theo gợi ý sau:
-Tên đồ dùng là gì?
- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc,…?
- Nó được dùng để làm gì?
- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà mình?
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn từ 4- 5 câu nói về một đồ dùng học tập
của em. Theo gợi ý sau:
1. Em muốn giới thiệu về đồ dùng học tập nào?
2. Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc như thế nào?
3. Công dụng của đồ vật đó ?
4. Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó?
BÀI KIỂM TRA ĐỌC CUỐI KÌ II. LỚP 2
Năm học 2025 – 2026
* Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.
- Nội dung kiểm tra: (Giáo viên làm phiếu ghi: Tên bài vào phiếu cho học sinh lên
bốc thăm rồi đọc thành tiếng một đoạn văn( 1 trong 4 đoạn) và trả lời câu hỏi.
NHÀ GẤU Ở TRONG RỪNG
Nhà gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung
rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, suốt ba tháng rét, cả nhà
gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng
đủ no.
TÔ HOÀI
Câu văn nào tả đặc điểm và hoạt động của gấu bố, gấu mẹ và gấu con?
GÀ VÀ VỊT
Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn
chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn gà
con bắt sâu rất dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu
được. Thấy thể gà con vội chạy tới giúp vịt.
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quý)
Trong đoạn văn trên gà con rủ vịt con đi đâu ?
MẢNH SÂN NHÀ
Ngoài sân cây cối um tùm như rừng. Cây na, cây lựu, cây cam sành, cây hồng, cây
ổi chi chít cành. Giữa có cây ngọc lan. Đầu mùa hè hoa ngọc lan trắng muốt, hương
ngát ra tận ngoài đầu ngõ. Các dì tôi bắc ghế đẩu hái hoa lan cài lên mái tóc. Cạnh
cây ngọc lan là một cây đào thực to. Cái sân bé xíu mà chen chúc những cây. Đối với
tôi, đó là cả một thế giới cây cối.
Theo TÔ HOÀI
Kể tên các loại cây có trong sân?
QỦA TÁO CỦA BÁC HỒ
Hôm ấy, toà Thị chính Pa-ri (Thủ đô nước Pháp) mở tiệc lớn đón mừng Bác.
Tiệc tan, mọi người mời Bác ra phòng lớn uống nước và nói chuyện. Bác vui vẻ đứng
dậy, cầm trên tay một quả táo đỏ. Nhiều người ngạc nhiên. Nhiều con mắt tò mò chú
ý.
Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười
bế một em gái nhỏ nhất lên và cho em quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rất
cảm động trước cử chỉ thương yêu của Người.
Theo BÁC HỒ KÍNH YÊU
Bác cầm quả táo để làm gì ?
UBND XÃ YÊN KHÁNH
TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ II 2025 – 2026
Môn Tiếng Việt – Lớp 2
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Yêu cầu
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng)
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ ràng
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II. Đọc hiểu: (6 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC
CÂU
HIỂU
Câu 1
Câu 2
B. Đòi ăn thịt anh học trò.
A. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp.
Điểm
1
1
1
1
ĐIỂM
0,5 điểm
0,5điểm
Câu 3
C. Câu nêu hoạt động
0,5 điểm
Câu 4
B. Hổ là con vật vô ơn.
0,5 điểm
Câu 5
A. Biết giúp đỡ người khác khi họ gặp nạn kể cả con
vật.
B- Từ chỉ sự vât: Thú, cái bẫy.
- Từ chỉ đặc điểm: To, hẹp
0,5 điểm
Câu 6
1 điểm
0,5 điểm
Câu 7
kể; ăn thịt,….
Câu 8
A. Học trò
0,5 điểm
Câu 9
Hs điền đúng dấu 2 ô trống
0,5 điểm
Câu 10
Qua bài tập đọc em hiểu được cần biết ơn những
người đã giúp đỡ mình khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
1 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: 4 điểm: GV đọc cho học sinh viết bài: Chiếc rễ đa tròn, đoạn: “
Nhiều năm sau……. như thế” sách tiếng việt lớp 2 tập 2 trang 105.
- Viết đúng tốc độ: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ; 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 6 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Tập làm văn: 6 điểm
* Nội dung: 4 điểm
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
* Kĩ năng: 2 điểm
- Viết đúng chính tả: 1 điểm
- Dùng từ, đặt câu phù hợp, có sáng tạo: 1 điểm
 









Các ý kiến mới nhất