Toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lưu kim San
Ngày gửi: 10h:08' 04-11-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: lưu kim San
Ngày gửi: 10h:08' 04-11-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Thư Khen ngợi
Em:
………………………………………………………………………………………………
……….
Đã
đạt
thành
tích:
…………………………………………………………......................................
………………………………………………………………………………………………
……………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………
Thư Khen ngợi
Em:
……………………………………………………………………………………
………………….
Đã
đạt
thành
tích:
……………………………..............................................
……………………………………………………………………………………
………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………
Bài 6. Số?
40 +
= 48
- 60
= 12
37 +
= 67
- 49 = 0
53 +
= 59
75 =
+ 35
A. Kiểm tra đọc: 10 điểm
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
II.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài và trả lời câu hỏi:
CHIẾC DIỀU SÁO
Chiến lớn lên, khỏe mạnh, chăm học, chăm làm. Tuy vậy, nó ham mê chơi diều và chơi khéo nhất làng. Còn bà, sau
một ngày làm việc mệt nhọc, bà bắc chõng ra sân hóng mát, lòng thanh thản. Bà lắng nghe tiếng sáo ngân nga, nhận ra tiếng
sáo của Chiến ngọt ngào và vi vút nhất.
Năm 1965, Chiến nhập ngũ. Suốt mười năm bà sống khắc khoải trong nỗi thương nhớ và chờ đợi. Ngày Chiến về, bà
đã bị lẫn nên không nhận ra anh. Chiến ôm chầm lấy bà, nhưng bà giãy nảy đẩy anh ra. Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống quỳ lạy
bà, nước mắt ròng ròng.
Mùa thả diều lại đến. Một buổi chiều, khi bà đang ngồi ở chõng thì Chiến về, mang theo một đoạn tre và nói:
- Con vót cái diều chơi bà ạ.
Bà nhìn đoạn tre, nhìn Chiến một lúc lâu. Bà lần đến, rờ lên đầu, lên vai anh và hỏi:
- Chiến đấy thật ư con?
Chiến vứt chiếc nan diều vót dở, ôm chầm lấy bà, thương xót bà đến thắt ruột, bà lập cập kéo Chiến xuống bếp, chỉ
lên gác bếp:
- Diều của con đây cơ mà.
Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm. Trong nhiều tiếng sáo ngân nga, bà nhận ra tiếng chiếc
diều sáo của Chiến. Đêm thơm nức mùi hoa. Trời sao thăm thẳm, bình yên.
(Theo Thăng Sắc)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (0,5 điểm). Thuở nhỏ, Chiến là một cậu bé như thế nào?
A. Khỏe mạnh, chăm học, chăm làm, biết vâng lời bà.
B. Khỏe mạnh, vâng lời bà, biết chơi diều, chơi diều giỏi nhất làng.
C. Khỏe mạnh, chăm học, chăm làm, ham chơi diều và chơi rất giỏi.
D. Khỏe mạnh, biết vâng lời bà, biết chơi diều và chơi rất giỏi.
Câu 2. (0,5 điểm). Mười năm Chiến đi bộ đội và ngày anh trở về thì bà như thế nào?
A. Thương nhớ, khắc khoải đợi chờ, bị lẫn, không nhận ra Chiến.
B. Ngóng trông, chờ đợi, thương nhớ, không nhận ra Chiến.
C. Thương nhớ, vui mừng khi thấy Chiến trở về.
D. Thương nhớ, trông mong tin tức, không nhận ra Chiến.
Câu 3. (0,5 điểm). Vì sao anh Chiến sụp xuống quỳ lạy, nước mắt ròng ròng
A. Vì bà giãy nảy đã đẩy anh ra.
B. Vì thương bà già yếu, bị lẫn.
C. Vì sau mười năm, anh mới gặp lại bà.
D. Vì anh còn nhỏ chưa thể giúp được bà.
Câu 4. (0,5 điểm).. Nhờ đâu mà trí nhớ của bà hồi phục và bà nhận ra Chiến?
A. Âm thanh ngân nga trong trẻo của những chiếc diều sáo.
B. Chiếc diều sáo mà bà đã cất cho Chiến ngày anh đi bộ đội.
C. Mùa thả diều đến, Chiến lại chơi thả diều như những ngày còn nhỏ.
D. Chiến đã về mang lại cho bà một niềm vui bất ngờ.
Câu 5. (0,5 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật người bà ?
...............................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 6. (1 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?
...............................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 7. (1 điểm). Câu “ Chiến đấy thật ư con? dùng để làm gì?
A. Dùng để hỏi.
B. Dùng để đề nghị.
C. Dùng để khẳng định.
D. Dùng để thể hiện mong muốn.
Câu 8. (0,5 điểm). Trong câu “Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm.” bộ phận trả lời cho câu hỏi
Làm gì? là những từ nào?
A. Bà
B. Tối hôm ấy.
C. Khi Chiến mang diều đi.
D. Lại lần ra chõng nằm.
Câu 9. (1 điểm). Ghi lại các danh từ và động từ chỉ trạng thái trong câu sau “Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống quỳ lạy bà,
nước mắt ròng ròng”
a. Danh từ: ……………………………………………………….....................................
b. Động từ chỉ trạng thái: ………………………………………………………………..
Câu 10. (1 điểm). Em hãy viết 1 câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
bà cụ”
1. Chính tả (2 điểm): Nghe - viết: Bài “Ông Trạng thả diều” TV4/T1, trang 129, gồm đầu bài và đoạn “từ Thuở đi học ...... nỗi oan cho
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KTĐK CUỐI HK I MÔN TIẾNG VIỆT 4
Năm học 2022 – 2023
I. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói, kiến thức Tiếng Việt (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng một đoạn văn: 3 điểm
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe; tốc độ đạt 80-90 tiếng / phút; giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm; đạt hai trong ba
yêu cầu : 0,5 điểm.
- Đọc đúng tiếng từ; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,ở chỗ tách các cụm từ: Có 0-3 lỗi : 1 điểm; có 4 – 5 lỗi : 0,5
điểm; có trên 5 lỗi : 0 điểm.
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm; trả lời đúng trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu
hay lặp từ: 0,5 điểm; trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi : 0 điểm.
Câu
1
2
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)
Nội dung đáp án
C
A
Điểm
0,5
0,5
3
B
0,5
4
C
0,5
5
6
7
8
9
10
Bà rất thương Chiến, mong anh trở về.
Chúng ta cần phải biết hiếu thảo, làm vui lòng ông bà, cha mẹ vui
lòng
C
D
a. Danh từ: Chiến, bà, nước mắt
b. Động từ chỉ trạng thái: ngỡ ngàng, xuống, ròng ròng
HS đặt đúng câu kể "Ai làm gì ?".
0,5
1
1
0,5
0,5
0,5
1
II. Bài kiểm tra viết
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ 85 – 90 chữ / 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ cỡ chữ nhỏ; trình bày đúng quy định, bài viết sạch : 1 điểm.
(Đạt một trong hai yêu cầu trên : 0,5 điểm). Bài viết không mắc quá 5 lỗi (1 điểm)
2. Tập làm văn ( 8 điểm)
TT Điểm thành phần
1
2a
2b
Mở bài ( 1 đ)
Thân
bài
Nội dung
(1,5
điểm)
Kĩ năng
(1,5
1,5
Mức điểm
1,0
- Giới thiệu được tên của đồ
chơi
- Có ý nêu/đánh giá một đặc
điểm nổi bật của đồ chơi
- Miêu tả được các bộ phận quan
trọng của đồ chơi và hoạt động
của đồ chơi nhưng không tập
trung vào chi tiết thể hiện đặc
trưng của đồ chơi đó.
- Miêu tả được các bộ phận
quan
trọng
của
đồ
chơi( đầu, mình, chân,
đuôi…) và hoạt động của
đồ chơi
- Các chi tiết miêu tả thể
hiện đặc trưng chơi đó.
- Mỗi bộ phận được miêu - Các chi tiết miêu tả mỗi bộ
tả một cách chi tiết: hình phận chưa phong phú, chưa thể
0,5
0
- Giới thiệu được tên đồ Không giới
chơi
thiệu được
tên đồ chơi
- Miêu tả thiếu một vài bộ
phận của đồ chơi. hoặc hoạt
động của đồ chơi hoặc miêu
tả không theo cảm nhận của
mình, có nhiều câu chép của
người khác.
Liệt kê các bộ phận mà
chưa có miêu tả chi tiết.
điểm)
2c
3
4
dáng, màu sắc, .. hoặc một hiện quan sát bằng nhiều giác
vài nét hấp dẫn (dựa vào sự quan.
quan sát bằng các giác
quan)
Cảm xúc
- Có những câu văn nêu ích lợi Đạt 1 trong 2 các yêu cầu
(1đ)
và ý nghĩa của đồ chơi
đã nêu
- Thể hiện được niềm tự hào và
hãnh diện khi miêu tả.
Phần kết bài viết được một vài
câu với nội dung nêu được một
vài ý sau: sự đánh giá về giá trị
Kết bài ( 1đ)
của bản thân về đồ chơi, mong
muốn khác của mình về đồ chơi
đó.
Viết đúng kích cỡ,
- Chữ viết đúng kiểu, đúng
kiểu chữ, đúng
cỡ, rõ ràng.
chính tả (0,5 đ)
- Có từ 3 - 5 lỗi chính tả.
5
Biết đặt câu, dùng
từ (0,5 đ)
6
Sáng tạo (1điểm)
Biết dùng hình ảnh,
biện pháp nghệ
thuật: so sánh, nhân
hóa
Không đạt
yêu
cầu
nào
Không có
phần
kết
bài.
- Chữ viết
đúng kiểu,
đúng cỡ, rõ
ràng.
- Có từ trên
5 lỗi chính
tả.
- Có từ 3 – 5 lỗi dùng từ, - Có từ trên
đặt câu.
5 lỗi dùng
từ, đặt câu.
Bài văn đạt 2 trong các yêu cầu Bài văn đạt 1 trong các yêu Bài
văn
sau:
cầu đã nêu.
không đạt
- Có ý độc đáo.
yêu
cầu
- Miêu tả có hình ảnh.
nào
- Cách dùng từ đặt câu thể hiện
có cảm xúc.
THỰC ĐƠN
1. GÀ HẤP
2. DÊ CHAO
3. THỊT NƯỚNG
4. BÊ XÀO MĂNG TRÚC
5. GIÒ NẠC
6. CÁ CHÉP GIÒN XÀO RAU CẦN
7. NỘM RAU MÁ
8. DƯA GÓP
9. CANH XƯƠNG : 2 BÁT
10. TƯƠNG BẦN
11. XÔI RUỐC
12. MUỐI
13. MẮM
14. RAU THƠM
15. QUẢ TRÁNG MIỆNG
Em:
………………………………………………………………………………………………
……….
Đã
đạt
thành
tích:
…………………………………………………………......................................
………………………………………………………………………………………………
……………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………
Thư Khen ngợi
Em:
……………………………………………………………………………………
………………….
Đã
đạt
thành
tích:
……………………………..............................................
……………………………………………………………………………………
………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………
Bài 6. Số?
40 +
= 48
- 60
= 12
37 +
= 67
- 49 = 0
53 +
= 59
75 =
+ 35
A. Kiểm tra đọc: 10 điểm
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
II.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài và trả lời câu hỏi:
CHIẾC DIỀU SÁO
Chiến lớn lên, khỏe mạnh, chăm học, chăm làm. Tuy vậy, nó ham mê chơi diều và chơi khéo nhất làng. Còn bà, sau
một ngày làm việc mệt nhọc, bà bắc chõng ra sân hóng mát, lòng thanh thản. Bà lắng nghe tiếng sáo ngân nga, nhận ra tiếng
sáo của Chiến ngọt ngào và vi vút nhất.
Năm 1965, Chiến nhập ngũ. Suốt mười năm bà sống khắc khoải trong nỗi thương nhớ và chờ đợi. Ngày Chiến về, bà
đã bị lẫn nên không nhận ra anh. Chiến ôm chầm lấy bà, nhưng bà giãy nảy đẩy anh ra. Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống quỳ lạy
bà, nước mắt ròng ròng.
Mùa thả diều lại đến. Một buổi chiều, khi bà đang ngồi ở chõng thì Chiến về, mang theo một đoạn tre và nói:
- Con vót cái diều chơi bà ạ.
Bà nhìn đoạn tre, nhìn Chiến một lúc lâu. Bà lần đến, rờ lên đầu, lên vai anh và hỏi:
- Chiến đấy thật ư con?
Chiến vứt chiếc nan diều vót dở, ôm chầm lấy bà, thương xót bà đến thắt ruột, bà lập cập kéo Chiến xuống bếp, chỉ
lên gác bếp:
- Diều của con đây cơ mà.
Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm. Trong nhiều tiếng sáo ngân nga, bà nhận ra tiếng chiếc
diều sáo của Chiến. Đêm thơm nức mùi hoa. Trời sao thăm thẳm, bình yên.
(Theo Thăng Sắc)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (0,5 điểm). Thuở nhỏ, Chiến là một cậu bé như thế nào?
A. Khỏe mạnh, chăm học, chăm làm, biết vâng lời bà.
B. Khỏe mạnh, vâng lời bà, biết chơi diều, chơi diều giỏi nhất làng.
C. Khỏe mạnh, chăm học, chăm làm, ham chơi diều và chơi rất giỏi.
D. Khỏe mạnh, biết vâng lời bà, biết chơi diều và chơi rất giỏi.
Câu 2. (0,5 điểm). Mười năm Chiến đi bộ đội và ngày anh trở về thì bà như thế nào?
A. Thương nhớ, khắc khoải đợi chờ, bị lẫn, không nhận ra Chiến.
B. Ngóng trông, chờ đợi, thương nhớ, không nhận ra Chiến.
C. Thương nhớ, vui mừng khi thấy Chiến trở về.
D. Thương nhớ, trông mong tin tức, không nhận ra Chiến.
Câu 3. (0,5 điểm). Vì sao anh Chiến sụp xuống quỳ lạy, nước mắt ròng ròng
A. Vì bà giãy nảy đã đẩy anh ra.
B. Vì thương bà già yếu, bị lẫn.
C. Vì sau mười năm, anh mới gặp lại bà.
D. Vì anh còn nhỏ chưa thể giúp được bà.
Câu 4. (0,5 điểm).. Nhờ đâu mà trí nhớ của bà hồi phục và bà nhận ra Chiến?
A. Âm thanh ngân nga trong trẻo của những chiếc diều sáo.
B. Chiếc diều sáo mà bà đã cất cho Chiến ngày anh đi bộ đội.
C. Mùa thả diều đến, Chiến lại chơi thả diều như những ngày còn nhỏ.
D. Chiến đã về mang lại cho bà một niềm vui bất ngờ.
Câu 5. (0,5 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật người bà ?
...............................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 6. (1 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?
...............................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 7. (1 điểm). Câu “ Chiến đấy thật ư con? dùng để làm gì?
A. Dùng để hỏi.
B. Dùng để đề nghị.
C. Dùng để khẳng định.
D. Dùng để thể hiện mong muốn.
Câu 8. (0,5 điểm). Trong câu “Tối hôm ấy, khi Chiến mang diều đi, bà lại lần ra chõng nằm.” bộ phận trả lời cho câu hỏi
Làm gì? là những từ nào?
A. Bà
B. Tối hôm ấy.
C. Khi Chiến mang diều đi.
D. Lại lần ra chõng nằm.
Câu 9. (1 điểm). Ghi lại các danh từ và động từ chỉ trạng thái trong câu sau “Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống quỳ lạy bà,
nước mắt ròng ròng”
a. Danh từ: ……………………………………………………….....................................
b. Động từ chỉ trạng thái: ………………………………………………………………..
Câu 10. (1 điểm). Em hãy viết 1 câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
bà cụ”
1. Chính tả (2 điểm): Nghe - viết: Bài “Ông Trạng thả diều” TV4/T1, trang 129, gồm đầu bài và đoạn “từ Thuở đi học ...... nỗi oan cho
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KTĐK CUỐI HK I MÔN TIẾNG VIỆT 4
Năm học 2022 – 2023
I. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói, kiến thức Tiếng Việt (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng một đoạn văn: 3 điểm
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe; tốc độ đạt 80-90 tiếng / phút; giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm; đạt hai trong ba
yêu cầu : 0,5 điểm.
- Đọc đúng tiếng từ; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,ở chỗ tách các cụm từ: Có 0-3 lỗi : 1 điểm; có 4 – 5 lỗi : 0,5
điểm; có trên 5 lỗi : 0 điểm.
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm; trả lời đúng trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu
hay lặp từ: 0,5 điểm; trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi : 0 điểm.
Câu
1
2
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)
Nội dung đáp án
C
A
Điểm
0,5
0,5
3
B
0,5
4
C
0,5
5
6
7
8
9
10
Bà rất thương Chiến, mong anh trở về.
Chúng ta cần phải biết hiếu thảo, làm vui lòng ông bà, cha mẹ vui
lòng
C
D
a. Danh từ: Chiến, bà, nước mắt
b. Động từ chỉ trạng thái: ngỡ ngàng, xuống, ròng ròng
HS đặt đúng câu kể "Ai làm gì ?".
0,5
1
1
0,5
0,5
0,5
1
II. Bài kiểm tra viết
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ 85 – 90 chữ / 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ cỡ chữ nhỏ; trình bày đúng quy định, bài viết sạch : 1 điểm.
(Đạt một trong hai yêu cầu trên : 0,5 điểm). Bài viết không mắc quá 5 lỗi (1 điểm)
2. Tập làm văn ( 8 điểm)
TT Điểm thành phần
1
2a
2b
Mở bài ( 1 đ)
Thân
bài
Nội dung
(1,5
điểm)
Kĩ năng
(1,5
1,5
Mức điểm
1,0
- Giới thiệu được tên của đồ
chơi
- Có ý nêu/đánh giá một đặc
điểm nổi bật của đồ chơi
- Miêu tả được các bộ phận quan
trọng của đồ chơi và hoạt động
của đồ chơi nhưng không tập
trung vào chi tiết thể hiện đặc
trưng của đồ chơi đó.
- Miêu tả được các bộ phận
quan
trọng
của
đồ
chơi( đầu, mình, chân,
đuôi…) và hoạt động của
đồ chơi
- Các chi tiết miêu tả thể
hiện đặc trưng chơi đó.
- Mỗi bộ phận được miêu - Các chi tiết miêu tả mỗi bộ
tả một cách chi tiết: hình phận chưa phong phú, chưa thể
0,5
0
- Giới thiệu được tên đồ Không giới
chơi
thiệu được
tên đồ chơi
- Miêu tả thiếu một vài bộ
phận của đồ chơi. hoặc hoạt
động của đồ chơi hoặc miêu
tả không theo cảm nhận của
mình, có nhiều câu chép của
người khác.
Liệt kê các bộ phận mà
chưa có miêu tả chi tiết.
điểm)
2c
3
4
dáng, màu sắc, .. hoặc một hiện quan sát bằng nhiều giác
vài nét hấp dẫn (dựa vào sự quan.
quan sát bằng các giác
quan)
Cảm xúc
- Có những câu văn nêu ích lợi Đạt 1 trong 2 các yêu cầu
(1đ)
và ý nghĩa của đồ chơi
đã nêu
- Thể hiện được niềm tự hào và
hãnh diện khi miêu tả.
Phần kết bài viết được một vài
câu với nội dung nêu được một
vài ý sau: sự đánh giá về giá trị
Kết bài ( 1đ)
của bản thân về đồ chơi, mong
muốn khác của mình về đồ chơi
đó.
Viết đúng kích cỡ,
- Chữ viết đúng kiểu, đúng
kiểu chữ, đúng
cỡ, rõ ràng.
chính tả (0,5 đ)
- Có từ 3 - 5 lỗi chính tả.
5
Biết đặt câu, dùng
từ (0,5 đ)
6
Sáng tạo (1điểm)
Biết dùng hình ảnh,
biện pháp nghệ
thuật: so sánh, nhân
hóa
Không đạt
yêu
cầu
nào
Không có
phần
kết
bài.
- Chữ viết
đúng kiểu,
đúng cỡ, rõ
ràng.
- Có từ trên
5 lỗi chính
tả.
- Có từ 3 – 5 lỗi dùng từ, - Có từ trên
đặt câu.
5 lỗi dùng
từ, đặt câu.
Bài văn đạt 2 trong các yêu cầu Bài văn đạt 1 trong các yêu Bài
văn
sau:
cầu đã nêu.
không đạt
- Có ý độc đáo.
yêu
cầu
- Miêu tả có hình ảnh.
nào
- Cách dùng từ đặt câu thể hiện
có cảm xúc.
THỰC ĐƠN
1. GÀ HẤP
2. DÊ CHAO
3. THỊT NƯỚNG
4. BÊ XÀO MĂNG TRÚC
5. GIÒ NẠC
6. CÁ CHÉP GIÒN XÀO RAU CẦN
7. NỘM RAU MÁ
8. DƯA GÓP
9. CANH XƯƠNG : 2 BÁT
10. TƯƠNG BẦN
11. XÔI RUỐC
12. MUỐI
13. MẮM
14. RAU THƠM
15. QUẢ TRÁNG MIỆNG
 








Các ý kiến mới nhất