Toán 5 cuối tuần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Minh Ngọc
Ngày gửi: 10h:58' 06-04-2025
Dung lượng: 394.5 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Minh Ngọc
Ngày gửi: 10h:58' 06-04-2025
Dung lượng: 394.5 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thị Minh Nam)
Bài 1:Hãy đánh số từ 1 đến 4 vào ô trống để được các bước
tìm nghĩa của từ “học tập” trong từ điển Tiếng Việt
Tìm từ học tập.
- Tìm tiếng học
- Tìm tiếng đứng sau học: học + tập -> học tập.
Đọc ví dụ để hiểu thêm nghĩa và cách dùng.
Tìm mục chữ H trong từ điển.
Đọc nghĩa của từ học tập.
Bài 2: Em hãy nối các ô chứa từ có nội dung phù hợp với các
nghĩa đã cho:
Bao la
Vắng vẻ
Lạnh ngắt
Thênh
thang
Giá rét
Thùng
thình
Quạnh
quẽ
Những
từ có
nghĩa là
“rộng”
Vắng teo
Mênh
mông
Những
từ có
nghĩa là
“lạnh”
Lạnh buốt
Những
từ có
nghĩa là
“vắng”
Vắng
ngắt
Buốt giá
Hiu
Bát ngát
Cóng
quạnh
Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn rồi điền vào từng chỗ trống
cho thích hợp:
Lạnh lẽo
a. Anh ấy ............................… một mét bảy mươi. (lênh khênh, cao,
dong dỏng)
b. Nó cao .............................................
khênh, cao, dong dỏng)
như một cây sào. (lênh
c. Đi vắng, nhờ người ……………………. nhà cửa. (chăm chút, chăm
lo, chăm nom, trông coi, trông nom)
d. Bác gửi …………………. các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho, biếu,
tặng, cấp, phát)
e. Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa ……………………. (đỏ
au, đỏ chói, đỏ bừng, đỏ gay)
g. Dòng sông chảy rất ………………….. giữa hai bờ xanh mướt lúa
ngô. (hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa)
Bài 4: Từ “vàng” và từ “bay” trong mỗi câu dưới đây mang
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a) Vàng
- Giá vàng trong nước tăng đột biến.
- Tấm lòng vàng.
- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường.
b) Bay :
- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
- Đàn cò đang bay trên trời.
- Đạn bay vèo vèo.
- Chiếc áo đã bay màu.
Bài 5: Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho
biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào?
a. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để
làm bài tập.
b. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn
ngày hôm qua.
c. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là
sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.
d. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến
tiệc sinh nhật của bạn Hoa.
Bài 6: Đặt câu với từ “hay” được sử dụng với các nghĩa sau:
- Có nghĩa là “tạo hứng thú hoặc cảm xúc thú vị”
.............................................................................................................
....…
- Có nghĩa là “biết”
.............................................................................................................
.......
- Có nghĩa “lựa chọn” như từ “hoặc”
...............................................................................................
……..............
- Có nghĩa là “thường xuyên”
....................................................................................................
……..........
Câu 7: Một tấm thảm hình vuông có chu vi 2,4m. Diện tích của tấm thảm đó là:
A.
1,44m2
B.
14,4m2
C.
0,36m2
D.
3,6m2
Câu 8: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có diện tích 234 m2, chiều rộng 12m. Chu
vi mảnh đất đó là:
A. 31,5m
B. 63m
Bài 9: Viết số thích hợp vào ô trống
85
:8
D. 63m2
C. 19,5m
×4
: 2,5
: 3,4
Câu 10. Số trung bình cộng của các số: 26,45 ; 45,12 và 12, 43 là ……………
Câu 11: Hằng ngày, cô Lan thường tập thể dục bằng cách đi bộ để rèn luyện sức
khỏe. Hôm nay, cô đi bộ được quãng đường 2,4km trong 15 phút. Vậy trung bình mỗi
phút cô Lan đi được….km
Câu 12: Trong một ngày, một xưởng sản xuất hạt điều rang muối đóng gói 150kg hạt
điều vào các túi, mỗi túi 0,3kg. Trong ngày hôm đó, xưởng sản xuất đã đóng gói
được…..túi hạt điều.
Câu 13: Một đội công nhân 2 ngày đầu, mỗi ngày sửa được 2,04km đường tàu. Trong
3 ngày sau, mỗi ngày sửa được 2,07km đường tàu. Hỏi trung bình mỗi ngày đội công
nhân đó sửa được …………………km đường tàu:
tìm nghĩa của từ “học tập” trong từ điển Tiếng Việt
Tìm từ học tập.
- Tìm tiếng học
- Tìm tiếng đứng sau học: học + tập -> học tập.
Đọc ví dụ để hiểu thêm nghĩa và cách dùng.
Tìm mục chữ H trong từ điển.
Đọc nghĩa của từ học tập.
Bài 2: Em hãy nối các ô chứa từ có nội dung phù hợp với các
nghĩa đã cho:
Bao la
Vắng vẻ
Lạnh ngắt
Thênh
thang
Giá rét
Thùng
thình
Quạnh
quẽ
Những
từ có
nghĩa là
“rộng”
Vắng teo
Mênh
mông
Những
từ có
nghĩa là
“lạnh”
Lạnh buốt
Những
từ có
nghĩa là
“vắng”
Vắng
ngắt
Buốt giá
Hiu
Bát ngát
Cóng
quạnh
Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn rồi điền vào từng chỗ trống
cho thích hợp:
Lạnh lẽo
a. Anh ấy ............................… một mét bảy mươi. (lênh khênh, cao,
dong dỏng)
b. Nó cao .............................................
khênh, cao, dong dỏng)
như một cây sào. (lênh
c. Đi vắng, nhờ người ……………………. nhà cửa. (chăm chút, chăm
lo, chăm nom, trông coi, trông nom)
d. Bác gửi …………………. các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho, biếu,
tặng, cấp, phát)
e. Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa ……………………. (đỏ
au, đỏ chói, đỏ bừng, đỏ gay)
g. Dòng sông chảy rất ………………….. giữa hai bờ xanh mướt lúa
ngô. (hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa)
Bài 4: Từ “vàng” và từ “bay” trong mỗi câu dưới đây mang
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a) Vàng
- Giá vàng trong nước tăng đột biến.
- Tấm lòng vàng.
- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường.
b) Bay :
- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
- Đàn cò đang bay trên trời.
- Đạn bay vèo vèo.
- Chiếc áo đã bay màu.
Bài 5: Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho
biết đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào?
a. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để
làm bài tập.
b. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn
ngày hôm qua.
c. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là
sẽ nấu cho chúng vào hôm nay.
d. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến
tiệc sinh nhật của bạn Hoa.
Bài 6: Đặt câu với từ “hay” được sử dụng với các nghĩa sau:
- Có nghĩa là “tạo hứng thú hoặc cảm xúc thú vị”
.............................................................................................................
....…
- Có nghĩa là “biết”
.............................................................................................................
.......
- Có nghĩa “lựa chọn” như từ “hoặc”
...............................................................................................
……..............
- Có nghĩa là “thường xuyên”
....................................................................................................
……..........
Câu 7: Một tấm thảm hình vuông có chu vi 2,4m. Diện tích của tấm thảm đó là:
A.
1,44m2
B.
14,4m2
C.
0,36m2
D.
3,6m2
Câu 8: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có diện tích 234 m2, chiều rộng 12m. Chu
vi mảnh đất đó là:
A. 31,5m
B. 63m
Bài 9: Viết số thích hợp vào ô trống
85
:8
D. 63m2
C. 19,5m
×4
: 2,5
: 3,4
Câu 10. Số trung bình cộng của các số: 26,45 ; 45,12 và 12, 43 là ……………
Câu 11: Hằng ngày, cô Lan thường tập thể dục bằng cách đi bộ để rèn luyện sức
khỏe. Hôm nay, cô đi bộ được quãng đường 2,4km trong 15 phút. Vậy trung bình mỗi
phút cô Lan đi được….km
Câu 12: Trong một ngày, một xưởng sản xuất hạt điều rang muối đóng gói 150kg hạt
điều vào các túi, mỗi túi 0,3kg. Trong ngày hôm đó, xưởng sản xuất đã đóng gói
được…..túi hạt điều.
Câu 13: Một đội công nhân 2 ngày đầu, mỗi ngày sửa được 2,04km đường tàu. Trong
3 ngày sau, mỗi ngày sửa được 2,07km đường tàu. Hỏi trung bình mỗi ngày đội công
nhân đó sửa được …………………km đường tàu:
 









Các ý kiến mới nhất