Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
Ngày gửi: 23h:01' 19-04-2025
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
Ngày gửi: 23h:01' 19-04-2025
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Vĩnh Lộc)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II
MÔN TOÁN 7. Năm học: 2024 - 2025
A. Biểu thức đại số và đa thức 1 biến
Bài 1: Cho đa thức
a) Nêu các hạng tử của đa thức, bậc, hệ số tự do, hệ số cao nhất.
b) Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến.
Bài 2:
a) Khi nào
là nghiêm của đa thức
b) Cho đa thức
. Xét xem
Bài 3: Thực hiện các phép tính sau
có phải là nghiệm của đa thức
không?
a)
b)
c)
B. Làm quen với biến cố, xác suất của biến cố
I. Lý thuyết
Câu 1: Biến cố là gì? Thế nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên.
Câu 2: Xác suất của biến cố là gì? Xác suất của biến cố chắc chắn; biến cố không thể; biến cố đồng khả
năng?
Bài tập:
Bài 1: Trong các biến cố sau, đâu là biến cố ngẫu nhiên, đâu là biến cố chắc chắn, đâu là biến cố
không thể. Tính xác suất của biến cố A, B.
Nhiệt độ cơ thể con người là
Tháng là tháng có
ngày.
Trong một năm học, bạn Bình sẽ nghỉ học một hôm.
Bài 2: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần rồi quan sát số chấm xuất hiện trên mặt con xúc
xắc. Trong các biến cố sau, đâu là biến cố chắc chắn, đâu là biến cố ngẫu nhiên, đâu là biến cố
không thể. Tính xác suất của mỗi biến cố.
“ Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”
“ Gieo được mặt có số chấm là số chia hết cho ”
“ Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn ”
“ Gieo được mặt có số chấm là số có hai chữ số”
E: “Khi gieo đồng xu, mặt xuất hiện là mặt ngửa”.
Bài 3: Một túi đựng sáu tấm thẻ được ghi các số 6; 9; 10; 11; 12; 13. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ
trong túi. Tính xác suất để:
a) Rút được thẻ ghi số chia hết cho 7;
b) Rút được thẻ ghi số lớn hơn 5.
Bài 4: Một túi đựng tám quả cầu được ghi các số 12; 18; 20; 22; 24; 26; 30; 34. Lấy ngẫu nhiên
một quả cầu trong túi. Tính xác suất để:
a) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3;
b) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11;
c) Lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18.
C. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác. Sự đồng quy của các đường trong tam giác
I. Lý thuyết: Nêu khái niệm, tính chất của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực,
ba đường cao trong tam giác.
II. Bài tập:
Bài 1. Xác định điểm cách đều ba cạnh; cách đều 3 đỉnh của tam giác, trọng tâm, trực tâm của tam giác.
Bài 2: Gọi BE và CF là hai đường phân giác của tam giác cân ABC. Chứng minh BE = CF.
Bài 3:
a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (H.9.46).
Làm thế nào để xác định được bán kính của đường tròn này?
b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm A, B, C không
thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm M cách đều A, B, C để quy
hoạch một trường học.
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến AM, đường trung trực của AC cắt đường
thẳng AM ở D. Chứng minh rằng DA = DB.
Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A, các dường phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I, gọi D
và E là chân các đường vuông góc kẻ từ I đến AB, AC. Chứng minh AD = AE.
D. Một số hình khối trong thực tiễn
Bài 1: Cho hình hộp chữ nhật ở Hình
a) Viết tên của hình hộp chữ nhật.
b) Viết tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo, các mặt bên, các mặt đáy
của hình hộp chữ nhật.
c) So sánh độ dài các cạnh
với
,
và
.
Bài 2: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như Hình
a) Tính diện tích xung quanh.
b) Tính thể tích.
Bài 3: Cho hình lập phương ( Hình
a) Tính diện tích xung quanh.
b) Tính thể tích.
F
E
H
G
A
B
D
10cm
5cm
8cm
12cm
Hình 12
Hình 6
B
C
D
A
C'
B'
Bài 4: Hình lăng trụ đứng tứ giác
như Hình
Viết tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo, các mặt bên, các mặt đáy
A'
Bài 5: Cho hình lăng trụ đứng tam giác như Hình
Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ
Hình 2
D'
14cm
6cm
Bài 6: Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác,
kích thước như Hình
a) Tính thể tích chiếc bánh.
b) Nếu phải làm một chiếc hộp hình hộp chữ nhật bằng giấy cứng
để đựng vừa chiếc bánh thì cần dùng bao nhiêu
( coi mép dán không đáng kể)
C
Hình 3
7cm
10cm
Hình 10
4cm
giấy cứng
8cm
Hình 13
3cm
Hết.
(CHÚC CÁC EM THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO NHẤT!)
MÔN TOÁN 7. Năm học: 2024 - 2025
A. Biểu thức đại số và đa thức 1 biến
Bài 1: Cho đa thức
a) Nêu các hạng tử của đa thức, bậc, hệ số tự do, hệ số cao nhất.
b) Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến.
Bài 2:
a) Khi nào
là nghiêm của đa thức
b) Cho đa thức
. Xét xem
Bài 3: Thực hiện các phép tính sau
có phải là nghiệm của đa thức
không?
a)
b)
c)
B. Làm quen với biến cố, xác suất của biến cố
I. Lý thuyết
Câu 1: Biến cố là gì? Thế nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên.
Câu 2: Xác suất của biến cố là gì? Xác suất của biến cố chắc chắn; biến cố không thể; biến cố đồng khả
năng?
Bài tập:
Bài 1: Trong các biến cố sau, đâu là biến cố ngẫu nhiên, đâu là biến cố chắc chắn, đâu là biến cố
không thể. Tính xác suất của biến cố A, B.
Nhiệt độ cơ thể con người là
Tháng là tháng có
ngày.
Trong một năm học, bạn Bình sẽ nghỉ học một hôm.
Bài 2: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần rồi quan sát số chấm xuất hiện trên mặt con xúc
xắc. Trong các biến cố sau, đâu là biến cố chắc chắn, đâu là biến cố ngẫu nhiên, đâu là biến cố
không thể. Tính xác suất của mỗi biến cố.
“ Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”
“ Gieo được mặt có số chấm là số chia hết cho ”
“ Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn ”
“ Gieo được mặt có số chấm là số có hai chữ số”
E: “Khi gieo đồng xu, mặt xuất hiện là mặt ngửa”.
Bài 3: Một túi đựng sáu tấm thẻ được ghi các số 6; 9; 10; 11; 12; 13. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ
trong túi. Tính xác suất để:
a) Rút được thẻ ghi số chia hết cho 7;
b) Rút được thẻ ghi số lớn hơn 5.
Bài 4: Một túi đựng tám quả cầu được ghi các số 12; 18; 20; 22; 24; 26; 30; 34. Lấy ngẫu nhiên
một quả cầu trong túi. Tính xác suất để:
a) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3;
b) Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 11;
c) Lấy được quả cầu ghi số 12 hoặc 18.
C. Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác. Sự đồng quy của các đường trong tam giác
I. Lý thuyết: Nêu khái niệm, tính chất của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác, ba đường trung trực,
ba đường cao trong tam giác.
II. Bài tập:
Bài 1. Xác định điểm cách đều ba cạnh; cách đều 3 đỉnh của tam giác, trọng tâm, trực tâm của tam giác.
Bài 2: Gọi BE và CF là hai đường phân giác của tam giác cân ABC. Chứng minh BE = CF.
Bài 3:
a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (H.9.46).
Làm thế nào để xác định được bán kính của đường tròn này?
b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm A, B, C không
thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm M cách đều A, B, C để quy
hoạch một trường học.
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến AM, đường trung trực của AC cắt đường
thẳng AM ở D. Chứng minh rằng DA = DB.
Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A, các dường phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I, gọi D
và E là chân các đường vuông góc kẻ từ I đến AB, AC. Chứng minh AD = AE.
D. Một số hình khối trong thực tiễn
Bài 1: Cho hình hộp chữ nhật ở Hình
a) Viết tên của hình hộp chữ nhật.
b) Viết tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo, các mặt bên, các mặt đáy
của hình hộp chữ nhật.
c) So sánh độ dài các cạnh
với
,
và
.
Bài 2: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như Hình
a) Tính diện tích xung quanh.
b) Tính thể tích.
Bài 3: Cho hình lập phương ( Hình
a) Tính diện tích xung quanh.
b) Tính thể tích.
F
E
H
G
A
B
D
10cm
5cm
8cm
12cm
Hình 12
Hình 6
B
C
D
A
C'
B'
Bài 4: Hình lăng trụ đứng tứ giác
như Hình
Viết tên đỉnh, cạnh, góc, đường chéo, các mặt bên, các mặt đáy
A'
Bài 5: Cho hình lăng trụ đứng tam giác như Hình
Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ
Hình 2
D'
14cm
6cm
Bài 6: Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác,
kích thước như Hình
a) Tính thể tích chiếc bánh.
b) Nếu phải làm một chiếc hộp hình hộp chữ nhật bằng giấy cứng
để đựng vừa chiếc bánh thì cần dùng bao nhiêu
( coi mép dán không đáng kể)
C
Hình 3
7cm
10cm
Hình 10
4cm
giấy cứng
8cm
Hình 13
3cm
Hết.
(CHÚC CÁC EM THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO NHẤT!)
 








Các ý kiến mới nhất