Tổng hợp các đề ôn thi HSG Toán lớp 8 với lời giải chi tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hoàng Tuấn Anh
Ngày gửi: 16h:50' 06-05-2024
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 418
Nguồn:
Người gửi: Trương Hoàng Tuấn Anh
Ngày gửi: 16h:50' 06-05-2024
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thị Hải Yến)
ĐỀ SỐ 1
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (2 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
A = 20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22 – (20172 + 20152 + 20132 + …+ 32 + 1).
b) Cho x + y + z = 0 và x2 + y2 + z2 = 4. Tính giá trị của biểu thức B = x4 + y4 + z4.
Bài 2: (4 điểm)
1. Với n . Chứng minh rằng:
a) C = n 4 + 6n3 + 11n 2 + 6n 1 là số chính phương.
b) D = 5 n 2 26.5n 82n 1 chia hết cho 59.
2. Tìm n để n5 +1 chia hết cho n3 + 1.
Bài 3: (4điểm)
a) Giải phương trình:
2009 x 2007 x 2005 x 2003 x x 17 x 15 x 13 x 11
.
7
9
11
13
1999 2001 2003 2005
xm x2
2 có nghiệm duy nhất.
b) Xác định m để phương trình
x 1
x
8x 3
c) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 2
.
4x 1
d) Tìm giá trị của x để Q = 2019 – (x – 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6) đạt giá trị lớn nhất.
Bài 4: (2 điểm)
19x 5 8x 3 27x 2 29x
Chứng minh rằng f(x) =
nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên.
5
3
2
30
Bài 5: (4 điểm)
1. Cho tam giác ABC, ba đường phân giác AM, BN, CP đồng quy tại I.
MB NC PA IM IN IP
.
.
.
Chứng minh rằng
MC NA PB AM BN CP
2. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác BD. Qua D kẻ đường thẳng song song với
AB cắt BC tại E. Gọi F là giao điểm của AE và BD.
a) Chứng minh rằng đường thẳng CF đi qua trung điểm của AB.
b) Tính độ dài đoạn thẳng DE, biết AD = 3cm, DC = 5cm.
Bài 6: (4 điểm)
Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác góc A cắt các tia phân giác góc B và góc D thứ tự
ở E và F; Tia phân giác góc C cắt các tia phân giác của góc B và góc D thứ tự ở H và G.
a) Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình chữ nhật.
b) Cho AB = a, BC = b (a > b). Tính HF theo a và b.
(a b) 2
.
c) Hình bình hành ABCD cần thêm điều kiện gì để diện tích EFGH bằng
2
------------------- HẾT------------------(Giám thị không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 1
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1:(2 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
A = 20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22 – (20172 +20152 + 20132 + …+ 32 + 1).
b) Cho x + y + z = 0 và x2 + y2 + z2 = 4. Tính giá trị của biểu thức B = x4 + y4 + z4.
Đáp án
Bài
Điểm
1a)
A = 20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22 – (20172 +20152 + 20132 + …+ 32 + 1)
A 20182 20172 20162 20152 20142 20132 ... 22 12
A 2018 2017 2016 2015 2014 2013 ... 2 1
2018 2018 1
A
2 037 171 .
2
Bài
1 1b)
2
Ta có x y z 0 x y z 0 x 2 y 2 z 2 2 xy yz zx 0
Vì x 2 y2 z2 4 nên 4 2 xy yz zx 0 xy yz zx 2
xy yz zx 4 x 2 y2 y2z 2 z 2 x 2 2xyz x y z 4
0,5
0,25
0,25
0,5
2
Vì x y z 0 nên x 2 y2 y2 z2 z2 x 2 4 .
Ta có
0,25
x 2 y 2 z 2 4 x 2 y 2 z 2 16 x 4 y 4 z 4 2 x 2 y 2 y 2z 2 z 2 x 2 16
2
Mà x 2 y2 y2 z2 z2 x 2 4 nên x 4 y4 z4 8 .
0,25
Bài 2:(4 điểm)
1.Với n . Chứng minh rằng:
a) C = n 4 + 6n3 + 11n 2 + 6n 1 là số chính phương.
b) D = 5 n 2 26.5n 82n 1 chia hết cho 59.
2. Tìm n để n5 +1 chia hết cho n3 + 1.
Đáp án
Bài
2.1a)
Ta có C = n 4 + 6n3 + 11n 2 + 6n 1
C = n4 + 2n2(3n + 1) + 9n2 + 6n + 1
C = n4 + 2n2(3n + 1) + (3n + 1)2
C = (n2 + 3n + 1)2
Vì n là số tự nhiên nên C là số chính phương.
2.1b)
Điểm
0,5
0,5
0,5
D 5 n 2 26.5n 82n 1 25.5n 26.5n 8.64n 51.5n 64.8n 59.5n 8 64n 5n
Bài
n
n
– 5 59 nên 8(64n – 5n) 59 và 59.5n 59 với mọi số tự nhiên n.
2 Vì 64 – 5 n64
Do đó D = 5 + 2 + 26.5n + 82n + 1 chia hết cho 59 với mọi số tự nhiên n.
2.2
Ta có n5 + 1 n3 + 1 n2(n3 + 1) – (n5 + 1) n3 + 1 n2 – 1 n3 + 1
(n3 + 1) – n(n2 – 1) n3 + 1 n + 1 n3 + 1 1 n2 – n + 1
n 2 n 1 1
n 0 ; 1
2
n n 1 1 n
Sau khi thử lại ta được n 0 ; 1 thì n5 + 1 chia hết cho n3 + 1.
0,75
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 3: (4 điểm)
a) Giải phương trình:
2009 x 2007 x 2005 x 2003 x x 17 x 15 x 13 x 11
.
7
9
11
13
1999 2001 2003 2005
xm x2
2 có nghiệm duy nhất.
b) Xác định m để phương trình
x 1
x
8x 3
c) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 2
.
4x 1
d) Tìm giá trị của x để Q = 2019 – (x – 1)(x+2)(x+3)(x+6) đạt giá trị lớn nhất .
Đáp án
Bà
i
Điể
m
3a)
2009 x
2007 x
2005 x
2003 x
1
1
1
1
7
9
11
13
2016 x 2016 x 2016 x 2016 x
VT 4
7
9
11
13
x 17
x 15
x 13
x 11
VP 4
1
1
1
1
1999
2001
2003
2005
x 2016 x 2016 x 2016 x 2016
VP 1
1999
2001
2003
2005
Do đó:
VT 4
2016 x 2016 x 2016 x 2016 x x 2016 x 2016 x 2016 x 2016
7
9
11
13
1999
2001
2003
2005
1
1
1
1 1 1 1
1
2016 x 2016 x
7 9 11 13
1999 2001 2003 2005
2016 x 0 x 2016
3b) ĐKXĐ: x 1 ; x 0 .
Bà
i3
xm x2
2
x 1
x
1
m 3 x 2
*
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Phương trình (1) có nghiệm duy nhất
Phương trình (*) có nghiệm duy nhất khác – 1 và 0.
0,25
m 3
m 3
m 3
2
1
2 m 3 m 1
m 3
2
m 3 0
m 3
Vậy khi
thì phương trình (1) có nghiệm duy nhất.
m 1
0,25
0,25
3c) ĐKXĐ: với mọi x thuộc .
2
4x 2 8x 4 4x 2 1 4 x 1 4x 2 1 4 x 12
8x 3
P 2
1 1
4x 1
4x 2 1
4x 2 1
4x 2 1
2
4 x 1
0 x 1 .
Dấu “=” xảy ra khi
4x 2 1
Vậy GTNN của biểu thức P là – 1, đạt được khi x = – 1.
2
2
2
2
2
4x 1
8x 3 4 4x 1 16x 8x 1 4 4x 1 4x 1
P 2
4
4
4x 1
4x 2 1
4x 2 1
4x 2 1
Dấu “=” xảy ra khi
4x 1
0,5
2
1
0x .
4x 1
4
2
1
4
Vậy GTLN của biểu thức P là 4, đạt được khi x .
0,5
3d) ĐKXĐ: với mọi x thuộc .
Q = 2019 – (x – 1)(x+2)(x+3)(x+6)
Q = 2019 – (x2 + 5x – 6)(x2+ 5x + 6)
0,25
Q = 2019 – [(x2 + 5x)2 – 36]
0,25
2
2
Q = 2055 – (x + 5x) 2055
0,25
2
Dấu “=” xảy ra khi x + 5x = 0 x = 0 hoặc x = – 5.
0,25
Vậy khi x = 0 hoặc x = – 5 thì biểu thức Q đạt GTLN bằng 2055.
Bài 4:(2 điểm)
19x 5 8x 3 27x 2 29x
Chứng minh rằng f(x) =
nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên.
5
3
2
30
Bài
Đáp án
19x 8x 27x 29x 114x 5 80x 3 405x 2 29x
f x
5
3
2
30
30
5
3
f(x) nhận giá trị nguyên 114x + 80x + 405x2 – 29x 30
Ta có 114x5 + 80x3 + 405x2 – 29x
= (120x5 + 90x3 + 390x2 – 30x) – (6x5 + 10x3 – 15x2 – x)
Do đó cần chứng minh 6x5 + 10x3 – 15x2 – x 30
5
Bài
4
3
Điểm
2
0,5
0,5
Ta có 6x5 + 10x3 – 15x2 – x = 6(x5 – x) + 10(x3 – x) – 15x(x – 1).
Vì x5 – x 30 ; x3 – x 30 và x(x – 1) 30 với mọi số nguyên x
Do đó 6x5 + 10x3 – 15x2 – x = 6(x5 – x) + 10(x3 – x) – 15x(x – 1) 30.
19x 5 8x 3 27x 2 29x
nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên.
f x
5
3
2
30
0,5
0,5
Bài 5:(4 điểm)
1. Cho tam giác ABC, ba đường phân giác AM, BN, CP đồng quy tại I.
MB NC PA IM IN IP
Chứng minh rằng
.
.
.
MC NA PB AM BN CP
2.Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác BD. Qua D kẻ đường thẳng song song với
AB cắt BC tại E. Gọi F là giao điểm của AE và BD.
a) Chứng minh rằng đường thẳng CF đi qua trung điểm của AB.
b) Tính độ dài đoạn thẳng DE, biết AD = 3cm, DC = 5cm.
Đáp án
Bài
Điểm
Hình vẽ
A
N
P
B
0,5
I
H K M
C
5.1
Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:
MB AB NC BC PA CA
;
;
MC AC NA BA PB CB
MB NC PA AB BC CA
(1)
.
.
.
.
1
MC NA PB AC BA CB
Kẻ AH BC và IK BC (H và K thuộc BC) AH // IK
IM
IK
Áp dụng định lí Ta-lét ta có
AM AH
S
IK
IN SIAC
IM SIBC
IP SIAB
Ta lại có IBC
, do đó
. Tương tự
;
.
SABC AH
BN SABC CP SABC
AM SABC
IM IN IP SIBC SIAC SIAB SABC
1
AM BN CP SABC SABC SABC SABC
MB NC PA IM IN IP
.
.
.
Từ (1) và (2)
MC NA PB AM BN CP
Vậy
0,5
(2)
0,5
Hình vẽ
B
Bài
5
E
M
N
F
A
D
0,5
C
5.2a)
Giả sử tia CF cắt AB tại M và cắt DE tại N.
CN ND
CM MA
CN NE
Áp dụng định lí Ta-lét vào tam giác CMB có NE // MB
CM MB
ND NE CN
MA ND
Do đó
hay
(1)
MA MB CM
MB NE
MB ND
NE ND FN
Chứng minh tương tự ta được
hay
(2)
MA NE
MA MB FM
MA MB
MA 2 MB2 MA MB .
Từ (1) và (2)
MB MA
Vậy đường thẳng CF đi qua trung điểm M của AB.
Áp dụng định lí Ta-lét vào tam giác CAM có DN // AM
5.2b)
Ta có BD là đường phân giác của tam giác ABC vuông tại A
AD AB
BC AB
BC AB
DC BC
DC AD
5
3
2
2
2
2
2
BC
AB
BC AB
AC
82
4
25
9
25 9
16 16
BC AB
2 BC = 10cm ; AB = 6cm.
5
3
Vì DE // AB, áp dụng hệ quả của định lí Ta-lét ta có
DE CD
DE 5
6.5
DE
3,75 cm .
AB CA
6
8
8
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 6:(4 điểm)
Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác góc A cắt các tia phân giác của góc B và góc D thứ
tự ở E và F; Tia phân giác góc C cắt các tia phân giác của góc B và góc D thứ tự ở H và G.
a) Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình chữ nhật.
b) Cho AB = a, BC = b (a > b). Tính HF theo a và b.
(a b) 2
.
c) Hình bình hành ABCD cần thêm điều kiện gì để diện tích EFGH bằng
2
Đáp án
Bài
Điểm
Hình vẽ
A
B
G
F
M
Bài
6
H
N
0,5
E
D
C
6a)
Vì ABCD là hình bình hành A B 1800
Vì AE và BE thứ tự là phân giác của góc A và góc B
1
1
EAB A và EBA B
2
2
1
1
EAB EBA A B .1800 900 AEB 900 . Tương tự CGD 900 .
2
2
Vì ABCD là hình bình hành A D 1800
Vì AF và DF thứ tự là phân giác của góc A và góc D
1
1
FAD A và FDA D
2
2
1
1
FAD FDA A D .1800 900 AFD 900 .
2
2
Mà AFD GFE (đối đỉnh) nên GFE 900 .
Tứ giác EFGH có ba góc vuông nên EFGH là hình chữ nhật.
6b)
Gọi M và N thứ tự là trung điểm của AD và BC.
AFD vuông tại F có FM là đường trung tuyến
1
MF MA MD AD MDF cân tại M MDF MFD
2
Mà MDF FDC (gt) nên MFD FDC MF // DC (1)
Chứng minh tương tự cũng được NH // DC
(2)
Vì M và N thứ tự là trung điểm của AD và BC
MN là đường trung bình của hình bình hành ABCD
(3)
MN // AB // DC và MN = AB = DC
Theo tiên đề Ơ-Clit 4 điểm M, F, H, N thẳng hàng
MF FH HN MN
1
1
b b
FH MN MF NH AB AD BC a a b .
2
2
2 2
6c)
Vì FH là đường chéo của hình chữ nhật EFGH nên SEFGH = 2.SFGH
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Mà SEFGH
a b
2
2
SFGH
a b
2
0,25
4
a b 2GF.GH a b 2 .
1
Mặt khác FGH vuông tại G nên GF.GH
2
4
Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có GF2 + GH2 = FH2= (a – b)2 = 2GF.GH
(GF – GH)2 = 0 GF = GH
FGH vuông cân tại G GFH GHF 450
Mà FH // DC nên GDC GCD 450 D C 900 ABCD là hình chữ nhật.
(a b) 2
.
Vậy khi ABCD là hình chữ nhật thì diện tích tứ giác EFGH bằng
2
2
0,25
0,25
0,25
ĐỀ SỐ 2
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4 điểm)
a) Cho A = 12 + 22 + 32 + … + 10092 và B = 12 + 32 + 52 + … + 20172.
Tính giá trị của biểu thức C = 4A – B.
1
1
1
1
...
b) Rút gọn biểu thức D
với n
1 1 2 1 2 3
1 2 3 ... n
*
.
Bài 2: (4 điểm)
a) Chứng minh rằng với n * thì E = n4 + 6n3 + 11n2 + 6n không là số chính phương.
b) Tìm các số tự nhiên x và y thỏa mãn 1 + 3x = 4y.
c) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì F = p4 + p2 – 2 chia hết cho 72.
Bài 3: (4 điểm)
x 1 x 22 x 15
6
17
37
67
b) Xác định m để phương trình x2 – 2mx + m + 2 = 0 có nghiệm duy nhất.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức G = x2 + y2 + xy + x + y.
a) Giải phương trình
Bài 4: (5 điểm)
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm E và trên tia đối của tia DC lấy điểm F sao
cho BE = DF. Gọi H là hình chiếu của A trên EF.
a) Tam giác AEF là tam giác gì? Vì sao?
b) Chứng minh rằng ba điểm B, H, D thẳng hàng.
CE
c) Tính tỉ số
.
DH
Bài 5: (3 điểm)
1. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tính diện tích hình
thang ABCD, biết SAOB = 36cm2 và SCOD = 81cm2.
2. Cho hình vẽ:
A
B
M
N
E
H
Q
D
F
G
Cho biết:
Các tứ giác ABCD; EFGH đều là hình bình hành.
Các điểm M, N, P, Q thứ tự là trung điểm của các đoạn
thẳng AE, BF, CG, DH.
Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình bình hành.
P
C
------------------- HẾT------------------(Giám thị không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 2
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1: (4 điểm)
a) Cho A = 12 + 22 + 32 + … + 10092 và B = 12 + 32 + 52 + … + 20172.
Tính giá trị của biểu thức C = 4A – B.
1
1
1
1
b) Rút gọn biểu thức D
với n
...
1 1 2 1 2 3
1 2 3 ... n
*
.
Đáp án
Bài
Điểm
1a)
Ta có A = 12 + 22 + 32 + … + 10092 4A = 22 + 42 + 62 + … + 20182.
C = (20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22) – (20172 +20152 + 20132 + …+ 32 + 1)
C 20182 20172 20162 20152 20142 20132 ... 22 12
Bài
1
C 2018 2017 2016 2015 2014 2013 ... 2 1
2018 2018 1
C
2 037 171 .
2
1b)
n n 1
Áp dụng công thức 1 2 3 ... n
với mọi n
2
2
2
2
2
D
...
1.2 2.3 3.4
n n 1
0,5
0,5
0,5
0,5
*
1
1
1 1 1 1 1 1
D 2 ...
n n 1
1 2 2 3 3 4
1 2n
D 2 1
n 1 n 1
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 2: (4 điểm)
a) Chứng minh rằng với n * thì E = n4 + 6n3 + 11n2 + 6n không là số chính phương.
b) Tìm các số tự nhiên x và y thỏa mãn 1 + 3x = 4y.
c) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì F = p4 + p2 – 2 chia hết cho 72.
Bài
Đáp án
2a)
E = (n4 + 6n3 + 9n2) + (2n2 + 6n)
E = (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n)
Đặt m = n2 + 3n thì m nguyên dương (vì n nguyên dương)
Khi đó E = m2 + 2m
Ta có m2 < m2 + 2m < (m + 1)2 với mọi m nguyên dương
Vậy E = m2 + 2m không thể là số chính phương với mọi m nguyên dương.
2b)
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài
2
Ta có 1 + 3x = 4y 3x = 4y – 1 = (2y)2 – 1 = (2y – 1)(2y + 1).
2 y 1 3p
Vì 3 là số nguyên tố nên y
với p, q , p < q và p + q = x.
q
2 1 3
3q – 3p = 2 3p(3q – p – 1) = 2
p
p 0
p 0
3 1
q p
q
(thỏa mãn điều kiện)
q
1
3
3
3
1
2
y
y
Khi đó 2 – 1 = 1 2 = 2 y = 1.
Vậy chỉ có x = 1 và y = 1 thỏa mãn đề bài.
2c)
Ta có F = p4 + p2 – 2 = (p2 – 1)(p2 + 2).
Với p nguyên tố, p > 3 p 3 p2 chia 3 dư 1 p2 – 1 3
Với p nguyên tố, p > 3 p lẻ, đặt p = 2k + 1 k ; k 1
Khi đó p2 – 1 = (2k + 1)2 – 1 = 4k2 + 4k = 4k(k + 1) 8 (vì k(k + 1) 2)
Mà 3 và 8 nguyên tố cùng nhau nên p2 – 1 24 (1)
Ta lại có p2 + 2 = (p2 – 1) + 3 3 (vì p2 – 1 3) (2)
Từ (1) và (2) (p2 – 1)(p2 + 2) 72
Vậy F = p4 + p2 – 2 chia hết cho 72 với mọi số nguyên tố lớn hơn 3.
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Bài 3: (4 điểm)
x 1 x 22 x 15
6
17
37
67
b) Xác định m để phương trình x2 – 2mx + m + 2 = 0 có nghiệm duy nhất.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức G = x2 + y2 + xy + x + y.
a) Giải phương trình
Đáp án
Bài
Điểm
3a)
x 1 x 22 x 15
6
17
37
67
x 1
x 22
x 15
3
2
1 0
17
37
67
x 52 x 52 x 52
0
17
37
67
1
1
1
x 52 0
17 37 67
1
1
1
0)
x – 52 = 0 (vì
17 37 67
x 52
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 52.
Ta có
3b)
Ta có x2 – 2mx + m + 2 = 0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
x 2 2mx m2 m2 m 2
2
x m m2 m 2
Bài
đã cho có nghiệm duy nhất
3 Phương trình
2
(x
–
m)
=
0
2
m –m–2=0
(m + 1)(m – 2) = 0
m 1 hoặc m = 2
Vây m 1 hoặc m = 2 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
3c)
Ta có G = x2 + y2 + xy + x + y
G x 2 x y 1 y 2 y
0,5
0,75
0,25
y 1 y 1
2
G x x y 1
y y
2 2
2
2
2
y 1 3y 2 y 1
G x
2
4
2 4
2
y 1 3
1 1
1
G x
y
2 4
3 3
3
1
y 1
x
x
0
3
2
Dấu “=” xảy ra khi
y 1 0
y 1
3
3
1
1
Vậy GTNN của biểu thức G là , đạt được khi x y .
3
3
2
2
0,5
0,5
Bài 4: (5 điểm)
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm E và trên tia đối của tia DC lấy điểm F sao
cho BE = DF. Gọi H là hình chiếu của A trên EF.
a) Tam giác AEF là tam giác gì? Vì sao?
b) Chứng minh rằng ba điểm B, H, D thẳng hàng.
CE
c) Tính tỉ số
.
DH
Bài
Đáp án
Điểm
A
B
Hình vẽ
E
0,5
H
Bài
4
F
4a)
D
K
C
ABE và ADF có AB = AD, B D 900 (ABCD là hình vuông); BE = DF
(gt).
ABE và ADF (c-g-c)
AE = AF và BAE DAF
Mà BAE EAD 900 nên DAF EAD 900 hay EAF 900
Vậy tam giác AEF vuông cân tại A.
4b)
AEF vuông cân tại A có AH là đường cao
AH đồng thời là đường trung tuyến
1
HA HE HF EF
2
CEF vuông tại C có CH là đường trung tuyến (vì HE = HF)
1
HC HE HF EF
2
1
Do đó HA HC EF
2
Ta lại có BA = BC, DA = DC (vì ABCD là hình vuông)
3 điểm B, D, H thuộc đường trung trực của đoạn AC
Vậy 3 điểm B, D, H thẳng hàng.
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
4c)
Vẽ EK // BD (K thuộc CD)
CE CK
, mà CB = CD nên CE = CK
CB CD
CEK vuông cân tại C EK CE 2
Xét FEK có HE = HF và HD // EK DK = DF
1
DH là đường trung bình của FEK DH EK
2
CE
CE
2CE
2CE
2
DH 1 EK EK CE 2
2
Áp dụng định lí Ta-lét ta có
0,5
0,5
0,5
Bài 5: (3 điểm)
1. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tính diện tích hình
thang ABCD, biết SAOB = 36cm2 và SCOD = 81cm2.
2. Cho hình vẽ:
A
B
M
Cho biết:
Các tứ giác ABCD; EFGH đều là hình bình hành.
Các điểm M, N, P, Q thứ tự là trung điểm của các đoạn
thẳng AE, BF, CG, DH.
Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình bình hành.
N
E
H
F
G
P
Q
D
C
Đáp án
Bài
Điểm
5.1 Hình vẽ
A
B
O
0,5
C
D
Vì AB // CD SADC = SBDC SAOD = SBOC = k (k > 0)
36 OA
SAOB OA
(vì AOB và BOC có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh B)
k OC
SBOC OC
(1)
k OA
SAOD OA
(vì AOD và DOC có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh D)
81 OC
SDOC OC
(2)
36 k
k 2 2916 k 2916 54 (vì k > 0)
Từ (1) và (2)
k 81
SAOD = SBOC = 54cm2
Vậy SABCD = 36 + 54 + 81 + 54 = 225(cm2).
5.2 Hình vẽ
A
Bài
5
0,25
0,25
0,25
B
M
N
E
F
I
J
H
0,5
G
Q
D
0,25
Gọi I là trung điểm của AH; J là trung điểm của CF.
AHE có MA = ME (gt) và IA = IH (cách vẽ)
P
C
1
IM là đường trung bình của AHE IM / /HE và IM HE
2
AHD có QD = QH (gt) và IA = IH (cách vẽ)
1
IQ là đường trung bình của AHD IQ / /AD và IQ AD
2
1
1
Tương tự như trên ta được JP / /FG và JP FG ; JN / /BC và JN BC
2
2
Vì ABCD và EFGH là các hình bình hành AD //= BC ; HE //= FG
Từ đó suy ra IMQ JPN (c-g-c) MQ = PN
Tương tự như trên ta được MN = PQ
Vậy tứ giác MNPQ là hình bình hành.
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 3
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4,0 điểm)
a) Cho biểu thức A = 5n3 + 2017n, với n . Chứng minh A chia hết cho 6.
b) Cho biểu thức P = 4n2 – n + 6. Tìm các số nguyên n để P là số chính phương.
c) Tìm các cặp số nguyên (x ;y) thỏa mãn đẳng thức 2x2 + y2 = 2(xy + x + 2).
Bài 2: (6,0 điểm)
a) Phân tích đa thức x5 + x – 1 thành nhân tử.
2x 2 xy
b) Cho x > y > 0 thỏa mãn 3x + 3y = 10xy. Tính giá trị biểu thức Q 2
.
3y xy
2
2
c) Cho hai đa thức P(x) = x4 + x3 – x2 + ax + b và Q(x) = x2 + x – 2. Xác định các
hệ số a và b để đa thức P(x) chia hết cho đa thức Q(x).
Bài 3: (3,0 điểm)
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x2 + (x + 2018)2.
b) Chứng minh rằng
1 1
1
1
12
2 2 ... 2
.
2
49
3 5 7
97
Bài 4: (4,5 điểm)
Cho đoạn thẳng AB, điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Trên cùng nửa mặt phẳng
bờ AB, vẽ các tam giác đều ACD và BCE.
a) So sánh hai đoạn thẳng AE và BD.
b) Gọi F là giao điểm của AE và BD. Chứng minh FC là phân giác của góc AFB.
Bài 5: (2,5 điểm)
Cho hình thang vuông ABCD có A D 900 và AB = 2.CD. Gọi E là hình chiếu
vuông góc của A lên đường chéo BD. Gọi F là trung điểm của BE. Tính số đo góc AFC.
-------------------------------------------------Hết-------------------------------------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 3
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Tóm tắt lời giải
Bài
Bài 1
Điểm
a) (1,5 điểm)
Ta có A = 5n3 + 2017n = 6n3 + 2016n – (n3 – n) = 6n3 + 2016n – n(n – 1)(n + 1).
Vì n(n – 1)(n + 1) là tích của ba số nguyên liên tiếp
n(n – 1)(n + 1) chia hết cho 2 và 3, mà 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau
nên n(n – 1)(n + 1) chia hết cho tích 2.3 = 6.
Ta lại có 6n3 và 2016n đều chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.
6n3 + 2016n – n(n – 1)(n + 1)
Vậy A = 5n3 + 2017n với mọi số nguyên n.
b) (1,5 điểm)
Vì P là số chính chính phương, đặt 4n2 – n + 6 = m2 (với m là số tự nhiên)
64n2 – 16n + 96 = 16m2
(64n2 – 16n + 1) – 16m2 = – 95
(8n – 1)2 – (4m)2 = – 95
(8n + 4m – 1)(8n – 4m – 1) = – 95
Vì m là số tự nhiên nên 8n + 4m – 1 8n – 4m – 1, nên có 4 trường hợp sau:
8n + 4m – 1
8n – 4m – 1
n
5
-19
-1
1
-95
-6
19
-5
1
95
-1
6
Sau khi thử lại, ta tìm được n 1 ;6 .
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
c) (1,0 điểm)
Ta có 2x2 + y2 = 2(xy + x + 2)
2x2 + y2 – 2xy – 2x = 4
(x2 – 2x + 1) + (x2 – 2xy + y2) = 5
(x – 1)2 + (x – y)2 = 5 = 12 + 22.
Từ đó tìm được 8 cặp số nguyên (x ;y) thỏa mãn đề bài là: (2 ;0), (2 ;4), (0 ;-2),
(0 ;2), (3 ;2), (3 ;4), (-1 ;-2), (-1 ;0).
0,5
0,5
a) (2,0 điểm)
Ta có x5 + x – 1
= (x5 + x2) – (x2 – x + 1)
0,75
= x2(x3 + 1) – (x2 – x + 1)
= x2(x + 1)(x2 – x + 1) – (x2 – x + 1)
0,75
= (x2 – x + 1)[x2(x + 1) – 1]
0,5
= (x2 – x + 1)(x3 + x2 – 1)
b) (2,0 điểm)
Ta có 3x2 + 3y2 = 10xy
3x2 + 3y2 – 10xy = 0
(3x2 – 9xy) + (3y2 – xy) = 0
3x(x – 3y) – y(x – 3y) = 0
(x – 3y)(3x – y) = 0
Bài 2
x 3y 0
x 3y
3x y 0
y 3x
1,0
Vì x > y > 0 nên chỉ có trường hợp x = 3y thỏa mãn.
0,5
2x 2 xy 2 3y 3y .y 18y 2 3y 2 15y 2 5
.
Do đó Q 2
3y xy
3y 2 3y .y
3y 2 3y 2
6y 2 2
0,5
2
c) (2,0 điểm)
Ta có Q(x) = x2 + x – 2 = (x – 1)(x + 2)
Vì P(x) chia hết cho Q(x) nên tồn tại đa thức G(x) sao cho:
P(x) = Q(x).G(x) x4 + x3 – x2 + ax + b = (x – 1)(x + 2).G(x)
4
3
2
1 1 – 1 a.1 b 0
4
3
2
2 2 – 2 a. 2 b 0
a b 1
a b 1
b 2
2a. b 4
3a 3
a 1
Vậy khi a = 1 và b = 2 thì P(x) chia hết cho Q(x).
0,5
0,5
0,5
0,5
a) (1,5 điểm)
Ta có A = x2 + (x + 2018)2
A = x2 + x2 + 4036x + 20182
A = 2x2 + 4036x + 20182
A 2 x 2 2018x 20182
Bài 3
A 2 x 2 2018x 10092 20182 2.10092
A 2 x 1009 2.10092 2.10092
Dấu “=” xảy ra khi 2(x + 1009)2 = 0 x 1009 .
Vậy: minA = 2.10092, đạt được khi x 1009 .
2
b) (1,5 điểm)
Mẫu các phân số ở vế trái có dạng tổng quát (2n + 1)2 với n nguyên dương.
1,0
0,5
Ta có (2n + 1)2 = 4n2 + 4n + 1
(2n + 1)2 > 4n2 + 4n = 4n(n + 1)
1
2n 1
2
1
1 1
1
4n n 1 4 n n 1
0,5
Áp dụng kết quả trên, ta có:
1
1
1 1 1
,
32 2.1 12 4 1 2
1
1
11 1
,
2
2
5
2.2 1 4 2 3
1
1
11 1
,
2
2
7
2.3 1 4 3 4
....
1
1
1 1
1
2
2
97
2.48 1 4 48 49
1 1 1
1
1 1 1 1 1 1
1
1 12
2 2 2 ... 2 ...
4 1 2 2 3 4
48 49 49
3 5 7
97
0,5
0,5
Hình vẽ đúng
E
D
0,5
F
K
H
Bài 4
A
C
B
a) (2,0 điểm)
0
Vì ACD đều nên AC = CD = DA và DAC ACD CDA 60
0,5
0
Vì BCE đều nên BC = CE = EB và EBC BCE CEB 60
0,5
0
0
Do đó DCE 60 ACE DCB 120
ACE = DCB (c-g-c)
0,5
AE = DB
0,5
b) (2,0 điểm)
Kẻ CH AE, CK BD.
0,5
Ta có ACE = DCB (c-g-c) CAE CDB
Ta lại có CA = CD ( ACD đều)
Do đó CHA = CKD (cạnh huyền-góc nhọn)
CH = CK
FC là phân giác của góc AFB.
Hình vẽ đúng
0,5
D
0,5
0,5
C
0,5
E
H
F
Bài 5
A
B
Gọi H là trung điểm của AE, mà F là trung điểm của BE nên HF là đường trung
bình của tam giác AEB HF // AB và HF
1
AB
2
Ta lại có AB // CD (cùng vuông góc với AD) và AB = 2.CD
Do đó HF // CD và HF = CD
Tứ giác CDHF là hình bình hành
DH // CF
(1)
Ta có FH // AB và AB AD nên FH AD
Tam giác DAF có AE DF và FH AD nên H là trực tâm của tam giác DAF
DH là đường cao thứ ba của tam giác DAF hay DH AF
(2)
0
Từ (1) và (2) suy ra CF AF hay AFC 90 .
1,0
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 4
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4,0 điểm)
a) Chứng minh đa thức x50 + x10 + 1 chia hết cho đa thức x20 + x10 + 1.
b) Cho biểu thức P = n2 + 2n – 3. Tìm các số nguyên n để P là số nguyên tố.
c) Tìm các cặp số nguyên (x ;y) thỏa mãn đẳng thức 3x2 – y2 + 2xy + 4x + 8 = 0.
Bài 2: (6,0 điểm)
a) Phân tích đa thức x3 + y3 + 3xy – 1 thành nhân tử.
b) Cho x, y > 0 thỏa mãn x3 + y3 + 1 = 3xy. Tính Q = x2017 + y2018.
c) Xác định các hệ số a và b để đa thức x4 + 4 chia hết cho đa thức x2 + ax + b.
Bài 3: (3,0 điểm)
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = (x2 + 2x + 4)(x2 + 2x – 1).
b) Đặt S 12 22 32 ... n 2 . Chứng minh 6S = n(n + 1)(2n + 1) với n
*
.
Bài 4: (7,0 điểm)
1) Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho
ADE 150 . Tính số đo của góc ECD.
2) Cho tứ giác ABCD có A C 900 . Gọi H và K thứ tự là hình chiếu vuông góc
của B và D lên đường chéo AC. Chứng minh rằng AK = CH.
3) Cho tam giác ABC (AB < AC). Điểm D chuyển động trên cạnh AB và điểm E
chuyển động trên cạnh AC sao cho BD = CE. Chứng minh rằng trung điểm F của DE thuộc
một đoạn thẳng cố định.
-------------------------------------------------Hết-------------------------------------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 4
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Tóm tắt lời giải
Bài
Điểm
a) (1,5 điểm)
Ta có x50 + x10 + 1
= (x50 – x20) + (x20 + x10 + 1)
= x20(x30 – 1) + (x20 + x10 + 1)
= x20(x10 – 1)(x20 + x10 + 1) + (x20 + x10 + 1)
= (x20 + x10 + 1)[x20(x10 – 1) + 1]
= (x20 + x10 + 1)(x30 – x20 + 1)
0,5
0,5
0,5
Vậy đa thức x50 + x10 + 1 chia hết cho đa thức x20 + x10 + 1.
b) (1,5 điểm)
Ta có P = n2 + 2n – 3 = (n – 1)(n + 3)
Ta lại có (n + 3) – (n – 1) = 4 > 0 nên n + 3 > n – 1
Để P = n2 + 2n – 3 là số nguyên tố thì có hai trường hợp xảy ra :
TH1: n – 1 = 1 n = 2, khi đó P = n2 + 2n – 3 = 5 là số nguyên tố (đúng)
TH2: n + 3 = -1 n = -4, khi đó P = n2 + 2n – 3 = 5 là số nguyên tố (đúng)
Vậy các số nguyên n cần tìm là {-4 ; 2}.
0,5
0,5
0,5
Bài 1
c) (1,0 điểm)
Ta có 3x2 – y2 + 2xy + 4x + 8 = 0.
(4x2 + 4x + 1) – (x2 – 2xy + y2) = -7
(2x + 1)2 – (x – y)2 = -7
(2x + 1 – x + y)(2x + 1 + x – y) = -7
(x + y + 1)(3x – y + 1) = -7
0,5
Lập bảng tìm các giá trị của x và y
x+y+1
-7
-1
1
7
3x – y + 1
1
7
-7
-1
x
-2
1
-2
1
y
-6
-3
2
5
0,5
Vậy có 4 cặp số nguyên (x ;y) cần tìm là (-2 ;-6), (1 ;-3), (-2 ;2), (1 ;5).
a) (2,0 điểm)
Ta có x3 + y3 + 3xy – 1
= (x3 + 3x2y + 3xy2 + y3) – 1 – (3x2y + 3xy2 – 3xy)
0,5
= (x + y)3 – 1 – 3xy(x + y – 1)
0,5
= (x + y – 1)[(x + y) + (x + y) + 1] – 3xy(x + y – 1)
2
= (x + y – 1)(x2 + 2xy + y2 + x + y + 1 – 3xy)
= (x + y – 1)(x2 + y2 – xy + x + y + 1).
0,5
0,5
b) (2,0 điểm)
Ta có x3 + y3 + 1 = 3xy
x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 + 1 = 3x2y + 3xy2 + 3xy
(x + y)3 + 1 = 3xy(x + y + 1)
(x + y + 1)[(x + y)2 – (x + y) + 1] = 3xy(x + y + 1)
x2 + 2xy + y2 – x – y + 1 = 3xy (vì x, y là các số dương)
x2 – xy + y2 – x – y + 1 = 0
1,0
2x – 2xy + 2y – 2x – 2y + 2 = 0
2
2
(x2 – 2xy + y2) + (x2 – 2x + 1) + (y2 – 2y + 1) = 0
(x – y)2 + (x – 1)2 + (y – 1)2 = 0
Vì (x – y)2 0, (x – 1)2 0, (y – 1)2 0 với mọi x, y
0,5
(x – y)2 = 0, (x – 1)2 = 0 và (y – 1)2 = 0
x=y=1
Vậy Q = x2017 + y2018 = 12017 + 12018 = 1 + 1 = 2.
Bài 2
0,5
c) (2,0 điểm)
Ta có x4 + 4
= x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 – 2x)(x2 + 2 + 2x)
= (x2 – 2x + 2)(x2 + 2x + 2)
Để đa thức x4 + 4 chia hết cho đa thức x2 + ax + b thì a 2 và b = 2.
1,5
0,5
a) (1,5 điểm)
Bài 3
Đặt y = x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 0.
0,5
Ta có A = (x2 + 2x + 4)(x2 + 2x – 1)
A = (x2 + 2x + 1 + 3)(x2 + 2x + 1 – 2)
0,5
A = (y + 3)(y – 2) = y2 + y – 6 -6 (vì y 0)
Dấu “=” xảy ra khi y = 0 (x + 1)2 = 0 x = -1
0,5
Vậy min A = -6, đạt được khi x = -1.
b) Đặt S 12 22 32 ... n 2 . Chứng minh 6S = n(n + 1)(2n + 1).
Ta có (k + 1)3 = k3 + 3k2 + 3k + 1
Cho k nhận lần lượt các giá trị nguyên dương từ 1 đến n, ta có:
23 = 13 + 3.12 + 3.1 + 1
33 = 23 + 3.22 + 3.2 + 1
43 = 33 + 3.32 + 3.3 + 1
.....................................
(n + 1)3 = n3 + 3n2 + 3n + 1
0,5
Cộng VTV các đẳng thức trên ta được:
(n + 1)3 = 3S + 3(1 + 2 + 3 + ... + n) + (n + 1)
3S = (n + 1)3 – 3.
n n 1
– (n + 1)
2
0,5
6S = 2(n + 1)3 – 3n(n + 1) – 2(n + 1)
6S = (n + 1)[2(n + 1)2 – 3n – 2]
6S = (n + 1)(2n2 + 4n + 2 – 3n – 2)
6S = n(n + 1)(2n + 1) (ĐPCM)
0,5
1) (2,5 điểm)
Hình vẽ đúng
A
E
F
B
0,5
D
H
C
Trên cạnh AB lấy điểm F sao cho DF = DC. Kẻ FH CD.
Tứ giác AFHD là hình chữ nhật (vì A D H 900 ) FH = AD.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB = CD, mà AB = 2AD nên DF = 2FH
Tam giác DFH vuông tại H có DF = 2FH nên FDH 30
0,5
0,5
0
0,5
Ta lại có tam giác CDF cân tại D nên FCD 75
0
Vì ADE 150 nên EDC 750
0,5
Tứ giác EFCD có EF // CD và EDC FCD 750
EFCD là hình thang cân
CE = DF, mà DF = DC nên CE = DC
0
0
Do đó tam giác CDE cân tại C, có EDC 75 nên ECD 30 .
2) (2,5 điểm)
Hình vẽ đúng
B
Bài 4
E
F
0,5
K
A
C
H
D
Vẽ đường cao AE của tam giác ABC cắt đường cao BH tại điểm F
F la trực tâm của tam giác ABC
CF là đường cao thứ ba của tam giác ABC hay CF AB
Ta có AF // DC (cùng vuông góc với BC), CF // DA (cùng vuông góc với AB)
AFCD là hình bình hành
AF // CD và AF = CD
FAH DCK (so le trong)
FAH = DCK (cạnh huyền - góc nhọn)
AH = CK
AK = CH
0,5
3) (2,0 điểm)
Hình vẽ đúng
1,0
A
Q
G
0,5
D
P
F
0,5
E
N
B
M
C
Vì AB < AC nên trên cạnh AC tồn tại điểm G sao cho CG = AB. Gọi M và Q thứ
tự là trung điểm của BC và AQ.
Vì BD = CE nên khi D B thì E C và F M
Vì BD = CE nên khi D A thì E G và F Q
Vì tam giác ABC cố định nên đoạn thẳng MQ cố định.
Ta chứng minh điểm F thuộc đoạn thẳng MQ. Thật vậy :
Gọi N và P thứ tự là trung điểm của BE và BG.
MN là đường trung bình của BCE ; MP là đường trung bình của BCG
MN // CE và MN =
CG
CE
; MP // CG và MP =
2
2
Vì ba điểm C, E, G thẳng hàng nên ba điểm M, N, P thẳng hàng
Ta cũng có NF là đường trung bình của BED ; PQ là đường trung bình của
BGA NF // BD và NF =
BD
AB
; PQ // AB và PQ =
.
2
2
Mà BD = CE, AB = CG nên MN = NF, MP = PQ và NF // PQ
MNF cân tại N, MPQ cân tại P và MNF MPQ
NMF PMQ
Mà ba điểm M, N, P thẳng hàng nên ba điểm M, F, Q thẳng hàng
Vậy trung điểm F của DE thuộc đoạn thẳng MQ cố định.
ĐỀ SỐ 5
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4,0 điểm)
a) Cho n số nguyên a1, a2, a3, …,an có giá trị bằng 1 hoặc bằng -1. Chứng minh rằng
nếu a1a2 + a2a3 + a3a4 + …+ ana1 = 0 thì n chia hết cho 4.
b) Tìm các số nguyên tố p có tổng các ước dương của p4 là một s...
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (2 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
A = 20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22 – (20172 + 20152 + 20132 + …+ 32 + 1).
b) Cho x + y + z = 0 và x2 + y2 + z2 = 4. Tính giá trị của biểu thức B = x4 + y4 + z4.
Bài 2: (4 điểm)
1. Với n . Chứng minh rằng:
a) C = n 4 + 6n3 + 11n 2 + 6n 1 là số chính phương.
b) D = 5 n 2 26.5n 82n 1 chia hết cho 59.
2. Tìm n để n5 +1 chia hết cho n3 + 1.
Bài 3: (4điểm)
a) Giải phương trình:
2009 x 2007 x 2005 x 2003 x x 17 x 15 x 13 x 11
.
7
9
11
13
1999 2001 2003 2005
xm x2
2 có nghiệm duy nhất.
b) Xác định m để phương trình
x 1
x
8x 3
c) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 2
.
4x 1
d) Tìm giá trị của x để Q = 2019 – (x – 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6) đạt giá trị lớn nhất.
Bài 4: (2 điểm)
19x 5 8x 3 27x 2 29x
Chứng minh rằng f(x) =
nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên.
5
3
2
30
Bài 5: (4 điểm)
1. Cho tam giác ABC, ba đường phân giác AM, BN, CP đồng quy tại I.
MB NC PA IM IN IP
.
.
.
Chứng minh rằng
MC NA PB AM BN CP
2. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác BD. Qua D kẻ đường thẳng song song với
AB cắt BC tại E. Gọi F là giao điểm của AE và BD.
a) Chứng minh rằng đường thẳng CF đi qua trung điểm của AB.
b) Tính độ dài đoạn thẳng DE, biết AD = 3cm, DC = 5cm.
Bài 6: (4 điểm)
Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác góc A cắt các tia phân giác góc B và góc D thứ tự
ở E và F; Tia phân giác góc C cắt các tia phân giác của góc B và góc D thứ tự ở H và G.
a) Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình chữ nhật.
b) Cho AB = a, BC = b (a > b). Tính HF theo a và b.
(a b) 2
.
c) Hình bình hành ABCD cần thêm điều kiện gì để diện tích EFGH bằng
2
------------------- HẾT------------------(Giám thị không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 1
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1:(2 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
A = 20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22 – (20172 +20152 + 20132 + …+ 32 + 1).
b) Cho x + y + z = 0 và x2 + y2 + z2 = 4. Tính giá trị của biểu thức B = x4 + y4 + z4.
Đáp án
Bài
Điểm
1a)
A = 20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22 – (20172 +20152 + 20132 + …+ 32 + 1)
A 20182 20172 20162 20152 20142 20132 ... 22 12
A 2018 2017 2016 2015 2014 2013 ... 2 1
2018 2018 1
A
2 037 171 .
2
Bài
1 1b)
2
Ta có x y z 0 x y z 0 x 2 y 2 z 2 2 xy yz zx 0
Vì x 2 y2 z2 4 nên 4 2 xy yz zx 0 xy yz zx 2
xy yz zx 4 x 2 y2 y2z 2 z 2 x 2 2xyz x y z 4
0,5
0,25
0,25
0,5
2
Vì x y z 0 nên x 2 y2 y2 z2 z2 x 2 4 .
Ta có
0,25
x 2 y 2 z 2 4 x 2 y 2 z 2 16 x 4 y 4 z 4 2 x 2 y 2 y 2z 2 z 2 x 2 16
2
Mà x 2 y2 y2 z2 z2 x 2 4 nên x 4 y4 z4 8 .
0,25
Bài 2:(4 điểm)
1.Với n . Chứng minh rằng:
a) C = n 4 + 6n3 + 11n 2 + 6n 1 là số chính phương.
b) D = 5 n 2 26.5n 82n 1 chia hết cho 59.
2. Tìm n để n5 +1 chia hết cho n3 + 1.
Đáp án
Bài
2.1a)
Ta có C = n 4 + 6n3 + 11n 2 + 6n 1
C = n4 + 2n2(3n + 1) + 9n2 + 6n + 1
C = n4 + 2n2(3n + 1) + (3n + 1)2
C = (n2 + 3n + 1)2
Vì n là số tự nhiên nên C là số chính phương.
2.1b)
Điểm
0,5
0,5
0,5
D 5 n 2 26.5n 82n 1 25.5n 26.5n 8.64n 51.5n 64.8n 59.5n 8 64n 5n
Bài
n
n
– 5 59 nên 8(64n – 5n) 59 và 59.5n 59 với mọi số tự nhiên n.
2 Vì 64 – 5 n64
Do đó D = 5 + 2 + 26.5n + 82n + 1 chia hết cho 59 với mọi số tự nhiên n.
2.2
Ta có n5 + 1 n3 + 1 n2(n3 + 1) – (n5 + 1) n3 + 1 n2 – 1 n3 + 1
(n3 + 1) – n(n2 – 1) n3 + 1 n + 1 n3 + 1 1 n2 – n + 1
n 2 n 1 1
n 0 ; 1
2
n n 1 1 n
Sau khi thử lại ta được n 0 ; 1 thì n5 + 1 chia hết cho n3 + 1.
0,75
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 3: (4 điểm)
a) Giải phương trình:
2009 x 2007 x 2005 x 2003 x x 17 x 15 x 13 x 11
.
7
9
11
13
1999 2001 2003 2005
xm x2
2 có nghiệm duy nhất.
b) Xác định m để phương trình
x 1
x
8x 3
c) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 2
.
4x 1
d) Tìm giá trị của x để Q = 2019 – (x – 1)(x+2)(x+3)(x+6) đạt giá trị lớn nhất .
Đáp án
Bà
i
Điể
m
3a)
2009 x
2007 x
2005 x
2003 x
1
1
1
1
7
9
11
13
2016 x 2016 x 2016 x 2016 x
VT 4
7
9
11
13
x 17
x 15
x 13
x 11
VP 4
1
1
1
1
1999
2001
2003
2005
x 2016 x 2016 x 2016 x 2016
VP 1
1999
2001
2003
2005
Do đó:
VT 4
2016 x 2016 x 2016 x 2016 x x 2016 x 2016 x 2016 x 2016
7
9
11
13
1999
2001
2003
2005
1
1
1
1 1 1 1
1
2016 x 2016 x
7 9 11 13
1999 2001 2003 2005
2016 x 0 x 2016
3b) ĐKXĐ: x 1 ; x 0 .
Bà
i3
xm x2
2
x 1
x
1
m 3 x 2
*
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Phương trình (1) có nghiệm duy nhất
Phương trình (*) có nghiệm duy nhất khác – 1 và 0.
0,25
m 3
m 3
m 3
2
1
2 m 3 m 1
m 3
2
m 3 0
m 3
Vậy khi
thì phương trình (1) có nghiệm duy nhất.
m 1
0,25
0,25
3c) ĐKXĐ: với mọi x thuộc .
2
4x 2 8x 4 4x 2 1 4 x 1 4x 2 1 4 x 12
8x 3
P 2
1 1
4x 1
4x 2 1
4x 2 1
4x 2 1
2
4 x 1
0 x 1 .
Dấu “=” xảy ra khi
4x 2 1
Vậy GTNN của biểu thức P là – 1, đạt được khi x = – 1.
2
2
2
2
2
4x 1
8x 3 4 4x 1 16x 8x 1 4 4x 1 4x 1
P 2
4
4
4x 1
4x 2 1
4x 2 1
4x 2 1
Dấu “=” xảy ra khi
4x 1
0,5
2
1
0x .
4x 1
4
2
1
4
Vậy GTLN của biểu thức P là 4, đạt được khi x .
0,5
3d) ĐKXĐ: với mọi x thuộc .
Q = 2019 – (x – 1)(x+2)(x+3)(x+6)
Q = 2019 – (x2 + 5x – 6)(x2+ 5x + 6)
0,25
Q = 2019 – [(x2 + 5x)2 – 36]
0,25
2
2
Q = 2055 – (x + 5x) 2055
0,25
2
Dấu “=” xảy ra khi x + 5x = 0 x = 0 hoặc x = – 5.
0,25
Vậy khi x = 0 hoặc x = – 5 thì biểu thức Q đạt GTLN bằng 2055.
Bài 4:(2 điểm)
19x 5 8x 3 27x 2 29x
Chứng minh rằng f(x) =
nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên.
5
3
2
30
Bài
Đáp án
19x 8x 27x 29x 114x 5 80x 3 405x 2 29x
f x
5
3
2
30
30
5
3
f(x) nhận giá trị nguyên 114x + 80x + 405x2 – 29x 30
Ta có 114x5 + 80x3 + 405x2 – 29x
= (120x5 + 90x3 + 390x2 – 30x) – (6x5 + 10x3 – 15x2 – x)
Do đó cần chứng minh 6x5 + 10x3 – 15x2 – x 30
5
Bài
4
3
Điểm
2
0,5
0,5
Ta có 6x5 + 10x3 – 15x2 – x = 6(x5 – x) + 10(x3 – x) – 15x(x – 1).
Vì x5 – x 30 ; x3 – x 30 và x(x – 1) 30 với mọi số nguyên x
Do đó 6x5 + 10x3 – 15x2 – x = 6(x5 – x) + 10(x3 – x) – 15x(x – 1) 30.
19x 5 8x 3 27x 2 29x
nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên.
f x
5
3
2
30
0,5
0,5
Bài 5:(4 điểm)
1. Cho tam giác ABC, ba đường phân giác AM, BN, CP đồng quy tại I.
MB NC PA IM IN IP
Chứng minh rằng
.
.
.
MC NA PB AM BN CP
2.Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác BD. Qua D kẻ đường thẳng song song với
AB cắt BC tại E. Gọi F là giao điểm của AE và BD.
a) Chứng minh rằng đường thẳng CF đi qua trung điểm của AB.
b) Tính độ dài đoạn thẳng DE, biết AD = 3cm, DC = 5cm.
Đáp án
Bài
Điểm
Hình vẽ
A
N
P
B
0,5
I
H K M
C
5.1
Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:
MB AB NC BC PA CA
;
;
MC AC NA BA PB CB
MB NC PA AB BC CA
(1)
.
.
.
.
1
MC NA PB AC BA CB
Kẻ AH BC và IK BC (H và K thuộc BC) AH // IK
IM
IK
Áp dụng định lí Ta-lét ta có
AM AH
S
IK
IN SIAC
IM SIBC
IP SIAB
Ta lại có IBC
, do đó
. Tương tự
;
.
SABC AH
BN SABC CP SABC
AM SABC
IM IN IP SIBC SIAC SIAB SABC
1
AM BN CP SABC SABC SABC SABC
MB NC PA IM IN IP
.
.
.
Từ (1) và (2)
MC NA PB AM BN CP
Vậy
0,5
(2)
0,5
Hình vẽ
B
Bài
5
E
M
N
F
A
D
0,5
C
5.2a)
Giả sử tia CF cắt AB tại M và cắt DE tại N.
CN ND
CM MA
CN NE
Áp dụng định lí Ta-lét vào tam giác CMB có NE // MB
CM MB
ND NE CN
MA ND
Do đó
hay
(1)
MA MB CM
MB NE
MB ND
NE ND FN
Chứng minh tương tự ta được
hay
(2)
MA NE
MA MB FM
MA MB
MA 2 MB2 MA MB .
Từ (1) và (2)
MB MA
Vậy đường thẳng CF đi qua trung điểm M của AB.
Áp dụng định lí Ta-lét vào tam giác CAM có DN // AM
5.2b)
Ta có BD là đường phân giác của tam giác ABC vuông tại A
AD AB
BC AB
BC AB
DC BC
DC AD
5
3
2
2
2
2
2
BC
AB
BC AB
AC
82
4
25
9
25 9
16 16
BC AB
2 BC = 10cm ; AB = 6cm.
5
3
Vì DE // AB, áp dụng hệ quả của định lí Ta-lét ta có
DE CD
DE 5
6.5
DE
3,75 cm .
AB CA
6
8
8
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 6:(4 điểm)
Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác góc A cắt các tia phân giác của góc B và góc D thứ
tự ở E và F; Tia phân giác góc C cắt các tia phân giác của góc B và góc D thứ tự ở H và G.
a) Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình chữ nhật.
b) Cho AB = a, BC = b (a > b). Tính HF theo a và b.
(a b) 2
.
c) Hình bình hành ABCD cần thêm điều kiện gì để diện tích EFGH bằng
2
Đáp án
Bài
Điểm
Hình vẽ
A
B
G
F
M
Bài
6
H
N
0,5
E
D
C
6a)
Vì ABCD là hình bình hành A B 1800
Vì AE và BE thứ tự là phân giác của góc A và góc B
1
1
EAB A và EBA B
2
2
1
1
EAB EBA A B .1800 900 AEB 900 . Tương tự CGD 900 .
2
2
Vì ABCD là hình bình hành A D 1800
Vì AF và DF thứ tự là phân giác của góc A và góc D
1
1
FAD A và FDA D
2
2
1
1
FAD FDA A D .1800 900 AFD 900 .
2
2
Mà AFD GFE (đối đỉnh) nên GFE 900 .
Tứ giác EFGH có ba góc vuông nên EFGH là hình chữ nhật.
6b)
Gọi M và N thứ tự là trung điểm của AD và BC.
AFD vuông tại F có FM là đường trung tuyến
1
MF MA MD AD MDF cân tại M MDF MFD
2
Mà MDF FDC (gt) nên MFD FDC MF // DC (1)
Chứng minh tương tự cũng được NH // DC
(2)
Vì M và N thứ tự là trung điểm của AD và BC
MN là đường trung bình của hình bình hành ABCD
(3)
MN // AB // DC và MN = AB = DC
Theo tiên đề Ơ-Clit 4 điểm M, F, H, N thẳng hàng
MF FH HN MN
1
1
b b
FH MN MF NH AB AD BC a a b .
2
2
2 2
6c)
Vì FH là đường chéo của hình chữ nhật EFGH nên SEFGH = 2.SFGH
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Mà SEFGH
a b
2
2
SFGH
a b
2
0,25
4
a b 2GF.GH a b 2 .
1
Mặt khác FGH vuông tại G nên GF.GH
2
4
Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có GF2 + GH2 = FH2= (a – b)2 = 2GF.GH
(GF – GH)2 = 0 GF = GH
FGH vuông cân tại G GFH GHF 450
Mà FH // DC nên GDC GCD 450 D C 900 ABCD là hình chữ nhật.
(a b) 2
.
Vậy khi ABCD là hình chữ nhật thì diện tích tứ giác EFGH bằng
2
2
0,25
0,25
0,25
ĐỀ SỐ 2
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4 điểm)
a) Cho A = 12 + 22 + 32 + … + 10092 và B = 12 + 32 + 52 + … + 20172.
Tính giá trị của biểu thức C = 4A – B.
1
1
1
1
...
b) Rút gọn biểu thức D
với n
1 1 2 1 2 3
1 2 3 ... n
*
.
Bài 2: (4 điểm)
a) Chứng minh rằng với n * thì E = n4 + 6n3 + 11n2 + 6n không là số chính phương.
b) Tìm các số tự nhiên x và y thỏa mãn 1 + 3x = 4y.
c) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì F = p4 + p2 – 2 chia hết cho 72.
Bài 3: (4 điểm)
x 1 x 22 x 15
6
17
37
67
b) Xác định m để phương trình x2 – 2mx + m + 2 = 0 có nghiệm duy nhất.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức G = x2 + y2 + xy + x + y.
a) Giải phương trình
Bài 4: (5 điểm)
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm E và trên tia đối của tia DC lấy điểm F sao
cho BE = DF. Gọi H là hình chiếu của A trên EF.
a) Tam giác AEF là tam giác gì? Vì sao?
b) Chứng minh rằng ba điểm B, H, D thẳng hàng.
CE
c) Tính tỉ số
.
DH
Bài 5: (3 điểm)
1. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tính diện tích hình
thang ABCD, biết SAOB = 36cm2 và SCOD = 81cm2.
2. Cho hình vẽ:
A
B
M
N
E
H
Q
D
F
G
Cho biết:
Các tứ giác ABCD; EFGH đều là hình bình hành.
Các điểm M, N, P, Q thứ tự là trung điểm của các đoạn
thẳng AE, BF, CG, DH.
Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình bình hành.
P
C
------------------- HẾT------------------(Giám thị không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 2
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1: (4 điểm)
a) Cho A = 12 + 22 + 32 + … + 10092 và B = 12 + 32 + 52 + … + 20172.
Tính giá trị của biểu thức C = 4A – B.
1
1
1
1
b) Rút gọn biểu thức D
với n
...
1 1 2 1 2 3
1 2 3 ... n
*
.
Đáp án
Bài
Điểm
1a)
Ta có A = 12 + 22 + 32 + … + 10092 4A = 22 + 42 + 62 + … + 20182.
C = (20182 + 20162 + 20142 +…+ 42 + 22) – (20172 +20152 + 20132 + …+ 32 + 1)
C 20182 20172 20162 20152 20142 20132 ... 22 12
Bài
1
C 2018 2017 2016 2015 2014 2013 ... 2 1
2018 2018 1
C
2 037 171 .
2
1b)
n n 1
Áp dụng công thức 1 2 3 ... n
với mọi n
2
2
2
2
2
D
...
1.2 2.3 3.4
n n 1
0,5
0,5
0,5
0,5
*
1
1
1 1 1 1 1 1
D 2 ...
n n 1
1 2 2 3 3 4
1 2n
D 2 1
n 1 n 1
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 2: (4 điểm)
a) Chứng minh rằng với n * thì E = n4 + 6n3 + 11n2 + 6n không là số chính phương.
b) Tìm các số tự nhiên x và y thỏa mãn 1 + 3x = 4y.
c) Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì F = p4 + p2 – 2 chia hết cho 72.
Bài
Đáp án
2a)
E = (n4 + 6n3 + 9n2) + (2n2 + 6n)
E = (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n)
Đặt m = n2 + 3n thì m nguyên dương (vì n nguyên dương)
Khi đó E = m2 + 2m
Ta có m2 < m2 + 2m < (m + 1)2 với mọi m nguyên dương
Vậy E = m2 + 2m không thể là số chính phương với mọi m nguyên dương.
2b)
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài
2
Ta có 1 + 3x = 4y 3x = 4y – 1 = (2y)2 – 1 = (2y – 1)(2y + 1).
2 y 1 3p
Vì 3 là số nguyên tố nên y
với p, q , p < q và p + q = x.
q
2 1 3
3q – 3p = 2 3p(3q – p – 1) = 2
p
p 0
p 0
3 1
q p
q
(thỏa mãn điều kiện)
q
1
3
3
3
1
2
y
y
Khi đó 2 – 1 = 1 2 = 2 y = 1.
Vậy chỉ có x = 1 và y = 1 thỏa mãn đề bài.
2c)
Ta có F = p4 + p2 – 2 = (p2 – 1)(p2 + 2).
Với p nguyên tố, p > 3 p 3 p2 chia 3 dư 1 p2 – 1 3
Với p nguyên tố, p > 3 p lẻ, đặt p = 2k + 1 k ; k 1
Khi đó p2 – 1 = (2k + 1)2 – 1 = 4k2 + 4k = 4k(k + 1) 8 (vì k(k + 1) 2)
Mà 3 và 8 nguyên tố cùng nhau nên p2 – 1 24 (1)
Ta lại có p2 + 2 = (p2 – 1) + 3 3 (vì p2 – 1 3) (2)
Từ (1) và (2) (p2 – 1)(p2 + 2) 72
Vậy F = p4 + p2 – 2 chia hết cho 72 với mọi số nguyên tố lớn hơn 3.
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
Bài 3: (4 điểm)
x 1 x 22 x 15
6
17
37
67
b) Xác định m để phương trình x2 – 2mx + m + 2 = 0 có nghiệm duy nhất.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức G = x2 + y2 + xy + x + y.
a) Giải phương trình
Đáp án
Bài
Điểm
3a)
x 1 x 22 x 15
6
17
37
67
x 1
x 22
x 15
3
2
1 0
17
37
67
x 52 x 52 x 52
0
17
37
67
1
1
1
x 52 0
17 37 67
1
1
1
0)
x – 52 = 0 (vì
17 37 67
x 52
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 52.
Ta có
3b)
Ta có x2 – 2mx + m + 2 = 0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
x 2 2mx m2 m2 m 2
2
x m m2 m 2
Bài
đã cho có nghiệm duy nhất
3 Phương trình
2
(x
–
m)
=
0
2
m –m–2=0
(m + 1)(m – 2) = 0
m 1 hoặc m = 2
Vây m 1 hoặc m = 2 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
3c)
Ta có G = x2 + y2 + xy + x + y
G x 2 x y 1 y 2 y
0,5
0,75
0,25
y 1 y 1
2
G x x y 1
y y
2 2
2
2
2
y 1 3y 2 y 1
G x
2
4
2 4
2
y 1 3
1 1
1
G x
y
2 4
3 3
3
1
y 1
x
x
0
3
2
Dấu “=” xảy ra khi
y 1 0
y 1
3
3
1
1
Vậy GTNN của biểu thức G là , đạt được khi x y .
3
3
2
2
0,5
0,5
Bài 4: (5 điểm)
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm E và trên tia đối của tia DC lấy điểm F sao
cho BE = DF. Gọi H là hình chiếu của A trên EF.
a) Tam giác AEF là tam giác gì? Vì sao?
b) Chứng minh rằng ba điểm B, H, D thẳng hàng.
CE
c) Tính tỉ số
.
DH
Bài
Đáp án
Điểm
A
B
Hình vẽ
E
0,5
H
Bài
4
F
4a)
D
K
C
ABE và ADF có AB = AD, B D 900 (ABCD là hình vuông); BE = DF
(gt).
ABE và ADF (c-g-c)
AE = AF và BAE DAF
Mà BAE EAD 900 nên DAF EAD 900 hay EAF 900
Vậy tam giác AEF vuông cân tại A.
4b)
AEF vuông cân tại A có AH là đường cao
AH đồng thời là đường trung tuyến
1
HA HE HF EF
2
CEF vuông tại C có CH là đường trung tuyến (vì HE = HF)
1
HC HE HF EF
2
1
Do đó HA HC EF
2
Ta lại có BA = BC, DA = DC (vì ABCD là hình vuông)
3 điểm B, D, H thuộc đường trung trực của đoạn AC
Vậy 3 điểm B, D, H thẳng hàng.
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
4c)
Vẽ EK // BD (K thuộc CD)
CE CK
, mà CB = CD nên CE = CK
CB CD
CEK vuông cân tại C EK CE 2
Xét FEK có HE = HF và HD // EK DK = DF
1
DH là đường trung bình của FEK DH EK
2
CE
CE
2CE
2CE
2
DH 1 EK EK CE 2
2
Áp dụng định lí Ta-lét ta có
0,5
0,5
0,5
Bài 5: (3 điểm)
1. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tính diện tích hình
thang ABCD, biết SAOB = 36cm2 và SCOD = 81cm2.
2. Cho hình vẽ:
A
B
M
Cho biết:
Các tứ giác ABCD; EFGH đều là hình bình hành.
Các điểm M, N, P, Q thứ tự là trung điểm của các đoạn
thẳng AE, BF, CG, DH.
Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình bình hành.
N
E
H
F
G
P
Q
D
C
Đáp án
Bài
Điểm
5.1 Hình vẽ
A
B
O
0,5
C
D
Vì AB // CD SADC = SBDC SAOD = SBOC = k (k > 0)
36 OA
SAOB OA
(vì AOB và BOC có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh B)
k OC
SBOC OC
(1)
k OA
SAOD OA
(vì AOD và DOC có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh D)
81 OC
SDOC OC
(2)
36 k
k 2 2916 k 2916 54 (vì k > 0)
Từ (1) và (2)
k 81
SAOD = SBOC = 54cm2
Vậy SABCD = 36 + 54 + 81 + 54 = 225(cm2).
5.2 Hình vẽ
A
Bài
5
0,25
0,25
0,25
B
M
N
E
F
I
J
H
0,5
G
Q
D
0,25
Gọi I là trung điểm của AH; J là trung điểm của CF.
AHE có MA = ME (gt) và IA = IH (cách vẽ)
P
C
1
IM là đường trung bình của AHE IM / /HE và IM HE
2
AHD có QD = QH (gt) và IA = IH (cách vẽ)
1
IQ là đường trung bình của AHD IQ / /AD và IQ AD
2
1
1
Tương tự như trên ta được JP / /FG và JP FG ; JN / /BC và JN BC
2
2
Vì ABCD và EFGH là các hình bình hành AD //= BC ; HE //= FG
Từ đó suy ra IMQ JPN (c-g-c) MQ = PN
Tương tự như trên ta được MN = PQ
Vậy tứ giác MNPQ là hình bình hành.
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 3
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4,0 điểm)
a) Cho biểu thức A = 5n3 + 2017n, với n . Chứng minh A chia hết cho 6.
b) Cho biểu thức P = 4n2 – n + 6. Tìm các số nguyên n để P là số chính phương.
c) Tìm các cặp số nguyên (x ;y) thỏa mãn đẳng thức 2x2 + y2 = 2(xy + x + 2).
Bài 2: (6,0 điểm)
a) Phân tích đa thức x5 + x – 1 thành nhân tử.
2x 2 xy
b) Cho x > y > 0 thỏa mãn 3x + 3y = 10xy. Tính giá trị biểu thức Q 2
.
3y xy
2
2
c) Cho hai đa thức P(x) = x4 + x3 – x2 + ax + b và Q(x) = x2 + x – 2. Xác định các
hệ số a và b để đa thức P(x) chia hết cho đa thức Q(x).
Bài 3: (3,0 điểm)
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x2 + (x + 2018)2.
b) Chứng minh rằng
1 1
1
1
12
2 2 ... 2
.
2
49
3 5 7
97
Bài 4: (4,5 điểm)
Cho đoạn thẳng AB, điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Trên cùng nửa mặt phẳng
bờ AB, vẽ các tam giác đều ACD và BCE.
a) So sánh hai đoạn thẳng AE và BD.
b) Gọi F là giao điểm của AE và BD. Chứng minh FC là phân giác của góc AFB.
Bài 5: (2,5 điểm)
Cho hình thang vuông ABCD có A D 900 và AB = 2.CD. Gọi E là hình chiếu
vuông góc của A lên đường chéo BD. Gọi F là trung điểm của BE. Tính số đo góc AFC.
-------------------------------------------------Hết-------------------------------------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 3
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Tóm tắt lời giải
Bài
Bài 1
Điểm
a) (1,5 điểm)
Ta có A = 5n3 + 2017n = 6n3 + 2016n – (n3 – n) = 6n3 + 2016n – n(n – 1)(n + 1).
Vì n(n – 1)(n + 1) là tích của ba số nguyên liên tiếp
n(n – 1)(n + 1) chia hết cho 2 và 3, mà 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau
nên n(n – 1)(n + 1) chia hết cho tích 2.3 = 6.
Ta lại có 6n3 và 2016n đều chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.
6n3 + 2016n – n(n – 1)(n + 1)
Vậy A = 5n3 + 2017n với mọi số nguyên n.
b) (1,5 điểm)
Vì P là số chính chính phương, đặt 4n2 – n + 6 = m2 (với m là số tự nhiên)
64n2 – 16n + 96 = 16m2
(64n2 – 16n + 1) – 16m2 = – 95
(8n – 1)2 – (4m)2 = – 95
(8n + 4m – 1)(8n – 4m – 1) = – 95
Vì m là số tự nhiên nên 8n + 4m – 1 8n – 4m – 1, nên có 4 trường hợp sau:
8n + 4m – 1
8n – 4m – 1
n
5
-19
-1
1
-95
-6
19
-5
1
95
-1
6
Sau khi thử lại, ta tìm được n 1 ;6 .
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
c) (1,0 điểm)
Ta có 2x2 + y2 = 2(xy + x + 2)
2x2 + y2 – 2xy – 2x = 4
(x2 – 2x + 1) + (x2 – 2xy + y2) = 5
(x – 1)2 + (x – y)2 = 5 = 12 + 22.
Từ đó tìm được 8 cặp số nguyên (x ;y) thỏa mãn đề bài là: (2 ;0), (2 ;4), (0 ;-2),
(0 ;2), (3 ;2), (3 ;4), (-1 ;-2), (-1 ;0).
0,5
0,5
a) (2,0 điểm)
Ta có x5 + x – 1
= (x5 + x2) – (x2 – x + 1)
0,75
= x2(x3 + 1) – (x2 – x + 1)
= x2(x + 1)(x2 – x + 1) – (x2 – x + 1)
0,75
= (x2 – x + 1)[x2(x + 1) – 1]
0,5
= (x2 – x + 1)(x3 + x2 – 1)
b) (2,0 điểm)
Ta có 3x2 + 3y2 = 10xy
3x2 + 3y2 – 10xy = 0
(3x2 – 9xy) + (3y2 – xy) = 0
3x(x – 3y) – y(x – 3y) = 0
(x – 3y)(3x – y) = 0
Bài 2
x 3y 0
x 3y
3x y 0
y 3x
1,0
Vì x > y > 0 nên chỉ có trường hợp x = 3y thỏa mãn.
0,5
2x 2 xy 2 3y 3y .y 18y 2 3y 2 15y 2 5
.
Do đó Q 2
3y xy
3y 2 3y .y
3y 2 3y 2
6y 2 2
0,5
2
c) (2,0 điểm)
Ta có Q(x) = x2 + x – 2 = (x – 1)(x + 2)
Vì P(x) chia hết cho Q(x) nên tồn tại đa thức G(x) sao cho:
P(x) = Q(x).G(x) x4 + x3 – x2 + ax + b = (x – 1)(x + 2).G(x)
4
3
2
1 1 – 1 a.1 b 0
4
3
2
2 2 – 2 a. 2 b 0
a b 1
a b 1
b 2
2a. b 4
3a 3
a 1
Vậy khi a = 1 và b = 2 thì P(x) chia hết cho Q(x).
0,5
0,5
0,5
0,5
a) (1,5 điểm)
Ta có A = x2 + (x + 2018)2
A = x2 + x2 + 4036x + 20182
A = 2x2 + 4036x + 20182
A 2 x 2 2018x 20182
Bài 3
A 2 x 2 2018x 10092 20182 2.10092
A 2 x 1009 2.10092 2.10092
Dấu “=” xảy ra khi 2(x + 1009)2 = 0 x 1009 .
Vậy: minA = 2.10092, đạt được khi x 1009 .
2
b) (1,5 điểm)
Mẫu các phân số ở vế trái có dạng tổng quát (2n + 1)2 với n nguyên dương.
1,0
0,5
Ta có (2n + 1)2 = 4n2 + 4n + 1
(2n + 1)2 > 4n2 + 4n = 4n(n + 1)
1
2n 1
2
1
1 1
1
4n n 1 4 n n 1
0,5
Áp dụng kết quả trên, ta có:
1
1
1 1 1
,
32 2.1 12 4 1 2
1
1
11 1
,
2
2
5
2.2 1 4 2 3
1
1
11 1
,
2
2
7
2.3 1 4 3 4
....
1
1
1 1
1
2
2
97
2.48 1 4 48 49
1 1 1
1
1 1 1 1 1 1
1
1 12
2 2 2 ... 2 ...
4 1 2 2 3 4
48 49 49
3 5 7
97
0,5
0,5
Hình vẽ đúng
E
D
0,5
F
K
H
Bài 4
A
C
B
a) (2,0 điểm)
0
Vì ACD đều nên AC = CD = DA và DAC ACD CDA 60
0,5
0
Vì BCE đều nên BC = CE = EB và EBC BCE CEB 60
0,5
0
0
Do đó DCE 60 ACE DCB 120
ACE = DCB (c-g-c)
0,5
AE = DB
0,5
b) (2,0 điểm)
Kẻ CH AE, CK BD.
0,5
Ta có ACE = DCB (c-g-c) CAE CDB
Ta lại có CA = CD ( ACD đều)
Do đó CHA = CKD (cạnh huyền-góc nhọn)
CH = CK
FC là phân giác của góc AFB.
Hình vẽ đúng
0,5
D
0,5
0,5
C
0,5
E
H
F
Bài 5
A
B
Gọi H là trung điểm của AE, mà F là trung điểm của BE nên HF là đường trung
bình của tam giác AEB HF // AB và HF
1
AB
2
Ta lại có AB // CD (cùng vuông góc với AD) và AB = 2.CD
Do đó HF // CD và HF = CD
Tứ giác CDHF là hình bình hành
DH // CF
(1)
Ta có FH // AB và AB AD nên FH AD
Tam giác DAF có AE DF và FH AD nên H là trực tâm của tam giác DAF
DH là đường cao thứ ba của tam giác DAF hay DH AF
(2)
0
Từ (1) và (2) suy ra CF AF hay AFC 90 .
1,0
0,5
0,5
ĐỀ SỐ 4
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4,0 điểm)
a) Chứng minh đa thức x50 + x10 + 1 chia hết cho đa thức x20 + x10 + 1.
b) Cho biểu thức P = n2 + 2n – 3. Tìm các số nguyên n để P là số nguyên tố.
c) Tìm các cặp số nguyên (x ;y) thỏa mãn đẳng thức 3x2 – y2 + 2xy + 4x + 8 = 0.
Bài 2: (6,0 điểm)
a) Phân tích đa thức x3 + y3 + 3xy – 1 thành nhân tử.
b) Cho x, y > 0 thỏa mãn x3 + y3 + 1 = 3xy. Tính Q = x2017 + y2018.
c) Xác định các hệ số a và b để đa thức x4 + 4 chia hết cho đa thức x2 + ax + b.
Bài 3: (3,0 điểm)
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = (x2 + 2x + 4)(x2 + 2x – 1).
b) Đặt S 12 22 32 ... n 2 . Chứng minh 6S = n(n + 1)(2n + 1) với n
*
.
Bài 4: (7,0 điểm)
1) Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho
ADE 150 . Tính số đo của góc ECD.
2) Cho tứ giác ABCD có A C 900 . Gọi H và K thứ tự là hình chiếu vuông góc
của B và D lên đường chéo AC. Chứng minh rằng AK = CH.
3) Cho tam giác ABC (AB < AC). Điểm D chuyển động trên cạnh AB và điểm E
chuyển động trên cạnh AC sao cho BD = CE. Chứng minh rằng trung điểm F của DE thuộc
một đoạn thẳng cố định.
-------------------------------------------------Hết-------------------------------------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 4
(Thời gian làm bài 150 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Tóm tắt lời giải
Bài
Điểm
a) (1,5 điểm)
Ta có x50 + x10 + 1
= (x50 – x20) + (x20 + x10 + 1)
= x20(x30 – 1) + (x20 + x10 + 1)
= x20(x10 – 1)(x20 + x10 + 1) + (x20 + x10 + 1)
= (x20 + x10 + 1)[x20(x10 – 1) + 1]
= (x20 + x10 + 1)(x30 – x20 + 1)
0,5
0,5
0,5
Vậy đa thức x50 + x10 + 1 chia hết cho đa thức x20 + x10 + 1.
b) (1,5 điểm)
Ta có P = n2 + 2n – 3 = (n – 1)(n + 3)
Ta lại có (n + 3) – (n – 1) = 4 > 0 nên n + 3 > n – 1
Để P = n2 + 2n – 3 là số nguyên tố thì có hai trường hợp xảy ra :
TH1: n – 1 = 1 n = 2, khi đó P = n2 + 2n – 3 = 5 là số nguyên tố (đúng)
TH2: n + 3 = -1 n = -4, khi đó P = n2 + 2n – 3 = 5 là số nguyên tố (đúng)
Vậy các số nguyên n cần tìm là {-4 ; 2}.
0,5
0,5
0,5
Bài 1
c) (1,0 điểm)
Ta có 3x2 – y2 + 2xy + 4x + 8 = 0.
(4x2 + 4x + 1) – (x2 – 2xy + y2) = -7
(2x + 1)2 – (x – y)2 = -7
(2x + 1 – x + y)(2x + 1 + x – y) = -7
(x + y + 1)(3x – y + 1) = -7
0,5
Lập bảng tìm các giá trị của x và y
x+y+1
-7
-1
1
7
3x – y + 1
1
7
-7
-1
x
-2
1
-2
1
y
-6
-3
2
5
0,5
Vậy có 4 cặp số nguyên (x ;y) cần tìm là (-2 ;-6), (1 ;-3), (-2 ;2), (1 ;5).
a) (2,0 điểm)
Ta có x3 + y3 + 3xy – 1
= (x3 + 3x2y + 3xy2 + y3) – 1 – (3x2y + 3xy2 – 3xy)
0,5
= (x + y)3 – 1 – 3xy(x + y – 1)
0,5
= (x + y – 1)[(x + y) + (x + y) + 1] – 3xy(x + y – 1)
2
= (x + y – 1)(x2 + 2xy + y2 + x + y + 1 – 3xy)
= (x + y – 1)(x2 + y2 – xy + x + y + 1).
0,5
0,5
b) (2,0 điểm)
Ta có x3 + y3 + 1 = 3xy
x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 + 1 = 3x2y + 3xy2 + 3xy
(x + y)3 + 1 = 3xy(x + y + 1)
(x + y + 1)[(x + y)2 – (x + y) + 1] = 3xy(x + y + 1)
x2 + 2xy + y2 – x – y + 1 = 3xy (vì x, y là các số dương)
x2 – xy + y2 – x – y + 1 = 0
1,0
2x – 2xy + 2y – 2x – 2y + 2 = 0
2
2
(x2 – 2xy + y2) + (x2 – 2x + 1) + (y2 – 2y + 1) = 0
(x – y)2 + (x – 1)2 + (y – 1)2 = 0
Vì (x – y)2 0, (x – 1)2 0, (y – 1)2 0 với mọi x, y
0,5
(x – y)2 = 0, (x – 1)2 = 0 và (y – 1)2 = 0
x=y=1
Vậy Q = x2017 + y2018 = 12017 + 12018 = 1 + 1 = 2.
Bài 2
0,5
c) (2,0 điểm)
Ta có x4 + 4
= x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 – 2x)(x2 + 2 + 2x)
= (x2 – 2x + 2)(x2 + 2x + 2)
Để đa thức x4 + 4 chia hết cho đa thức x2 + ax + b thì a 2 và b = 2.
1,5
0,5
a) (1,5 điểm)
Bài 3
Đặt y = x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 0.
0,5
Ta có A = (x2 + 2x + 4)(x2 + 2x – 1)
A = (x2 + 2x + 1 + 3)(x2 + 2x + 1 – 2)
0,5
A = (y + 3)(y – 2) = y2 + y – 6 -6 (vì y 0)
Dấu “=” xảy ra khi y = 0 (x + 1)2 = 0 x = -1
0,5
Vậy min A = -6, đạt được khi x = -1.
b) Đặt S 12 22 32 ... n 2 . Chứng minh 6S = n(n + 1)(2n + 1).
Ta có (k + 1)3 = k3 + 3k2 + 3k + 1
Cho k nhận lần lượt các giá trị nguyên dương từ 1 đến n, ta có:
23 = 13 + 3.12 + 3.1 + 1
33 = 23 + 3.22 + 3.2 + 1
43 = 33 + 3.32 + 3.3 + 1
.....................................
(n + 1)3 = n3 + 3n2 + 3n + 1
0,5
Cộng VTV các đẳng thức trên ta được:
(n + 1)3 = 3S + 3(1 + 2 + 3 + ... + n) + (n + 1)
3S = (n + 1)3 – 3.
n n 1
– (n + 1)
2
0,5
6S = 2(n + 1)3 – 3n(n + 1) – 2(n + 1)
6S = (n + 1)[2(n + 1)2 – 3n – 2]
6S = (n + 1)(2n2 + 4n + 2 – 3n – 2)
6S = n(n + 1)(2n + 1) (ĐPCM)
0,5
1) (2,5 điểm)
Hình vẽ đúng
A
E
F
B
0,5
D
H
C
Trên cạnh AB lấy điểm F sao cho DF = DC. Kẻ FH CD.
Tứ giác AFHD là hình chữ nhật (vì A D H 900 ) FH = AD.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB = CD, mà AB = 2AD nên DF = 2FH
Tam giác DFH vuông tại H có DF = 2FH nên FDH 30
0,5
0,5
0
0,5
Ta lại có tam giác CDF cân tại D nên FCD 75
0
Vì ADE 150 nên EDC 750
0,5
Tứ giác EFCD có EF // CD và EDC FCD 750
EFCD là hình thang cân
CE = DF, mà DF = DC nên CE = DC
0
0
Do đó tam giác CDE cân tại C, có EDC 75 nên ECD 30 .
2) (2,5 điểm)
Hình vẽ đúng
B
Bài 4
E
F
0,5
K
A
C
H
D
Vẽ đường cao AE của tam giác ABC cắt đường cao BH tại điểm F
F la trực tâm của tam giác ABC
CF là đường cao thứ ba của tam giác ABC hay CF AB
Ta có AF // DC (cùng vuông góc với BC), CF // DA (cùng vuông góc với AB)
AFCD là hình bình hành
AF // CD và AF = CD
FAH DCK (so le trong)
FAH = DCK (cạnh huyền - góc nhọn)
AH = CK
AK = CH
0,5
3) (2,0 điểm)
Hình vẽ đúng
1,0
A
Q
G
0,5
D
P
F
0,5
E
N
B
M
C
Vì AB < AC nên trên cạnh AC tồn tại điểm G sao cho CG = AB. Gọi M và Q thứ
tự là trung điểm của BC và AQ.
Vì BD = CE nên khi D B thì E C và F M
Vì BD = CE nên khi D A thì E G và F Q
Vì tam giác ABC cố định nên đoạn thẳng MQ cố định.
Ta chứng minh điểm F thuộc đoạn thẳng MQ. Thật vậy :
Gọi N và P thứ tự là trung điểm của BE và BG.
MN là đường trung bình của BCE ; MP là đường trung bình của BCG
MN // CE và MN =
CG
CE
; MP // CG và MP =
2
2
Vì ba điểm C, E, G thẳng hàng nên ba điểm M, N, P thẳng hàng
Ta cũng có NF là đường trung bình của BED ; PQ là đường trung bình của
BGA NF // BD và NF =
BD
AB
; PQ // AB và PQ =
.
2
2
Mà BD = CE, AB = CG nên MN = NF, MP = PQ và NF // PQ
MNF cân tại N, MPQ cân tại P và MNF MPQ
NMF PMQ
Mà ba điểm M, N, P thẳng hàng nên ba điểm M, F, Q thẳng hàng
Vậy trung điểm F của DE thuộc đoạn thẳng MQ cố định.
ĐỀ SỐ 5
(Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: (4,0 điểm)
a) Cho n số nguyên a1, a2, a3, …,an có giá trị bằng 1 hoặc bằng -1. Chứng minh rằng
nếu a1a2 + a2a3 + a3a4 + …+ ana1 = 0 thì n chia hết cho 4.
b) Tìm các số nguyên tố p có tổng các ước dương của p4 là một s...
 









Các ý kiến mới nhất