Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Trắc nghiệm hóa 10 chương 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 15h:29' 10-08-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Tài Liệu Hóa Học
Ngày gửi: 15h:29' 10-08-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 283
CHƯƠNG 6: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM BIỂU THỨC TÍNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Khái niệm tốc độ phản ứng
- Khi phản ứng hoá học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm
tăng dần theo thời gian
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là biến thiên nồng độ của một trong các chất phản
ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian (v) (tốc độ trung bình).
Tốc độ trung bình của một phản ứng hóa học là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian.
Tốc độ tức thời của một phản ứng hóa học là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian vô
cùng ngắn.
Đơn vị tốc độ phản ứng: (đơn vị nồng độ)/(đơn vị thời gian)-1 ví dụ: mol.L-1.s-1 hay M.s-1 ; s là
giây.
2. Biểu thức tính tốc độ phản ứng
dD + eE
Phản ứng tổng quát: aA + bB
Tốc độ trung bình của phản ứng được tính theo biểu thức:
vtb
1 CA
1 C
1 C
1 C
. B . D . E
a t
b t
d t
e t
Trong đó:
Gọi CA, CB, CD, CE lần lượt là biến thiên lượng chất các chất A, B, D, E trong khoảng thời
gian t.
tb : tốc độ trung bình của phản ứng
C=C2 – C1: sự biến thiên nồng độ.
t= t2 – t1: biến thiên thời gian.
C1,C2 là nồng độ của một chất tài 2 thời điểm tương ứng t1, t2
* Ví dụ 1: Cánh diều
Cho phản ứng phân hủy N2O5 : 2N2O5(g)
4NO2(g) + O2(g)
Nồng độ của mỗi chất trong phản ứng trên tại thời điểm t1 = 0, t2 = 100s được cho trong bảng sau:
Nồng độ (M)
CN O
C NO
CO
2 5
2
2
Thời gian
t1 = 0 s
0,0200
0
0
t2 = 100 s
0,0169
0,0062
0,0016
Tính độ tính theo N2O5 được tính như sau:
v tb
1 (0,0169 0,0200)
1 CN2O5
1,55.105 M.s1
2 t
2
100
Tính độ tính theo NO2 được tính như sau:
v tb
1 CNO2 1 (0,0062 0)
1,55.105 M.s1
4 t
4
100
* Ví dụ 2: Chân trời sáng tạo
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
1
Mg(s) + 2HCl(aq)
MgCl2(aq) + H2(g)
Sau 40 giây nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8M về còn 0,6M. Tính tốc độ trung bình của phản
ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây.
v tb
1 (0,6 0,8)
1 CHCl
2,5.103 M.s1
2
40
2 t
* Ví dụ 3: Kết nối tri thức
Xét phản ứng phân huỷ H2O2:
1
O2
2
Kết quả thí nghiệm đo nồng độ H2O2 tại các thời điểm khác nhau được trình bày theo bảng sau:
H2O2 H2O +
Thời gian phản ứng (h)
0
3
6
9
12
Nồng độ H2O2 (mol/l)
1,000
0,707
0,500
0,354
0,250
Tốc độ tính theo H2O2 như sau
v tb
1 CH2O2
1 t
1 (0,707 1,000 1 (0,707 1,000)
0,098M.h 1
1
1
3
3
II. ĐỊNH LUẬT TÁC DỤNG KHỐI LƯỢNG
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ của các chất tham gia phản ứng
với số mũ thích hợp.
dD + eE
- Xét phản ứng aA + bB
+ Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biễu diễn bằng biểu thức:
Ta có
= k . C Aa .C Bb
Trong đó: v: tốc độ tại thời điểm nhất định
k: hằng số tốc độ phản ứng, chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CA,CB : nồng độ của các chất A,B tại thời điểm đang xét.
+ Khi nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1M) thì k = , vậy k là tốc độ của phản ứng và được gọi là
tốc độ riêng, đây là ý nghĩa của hằng số tốc độ phản ứng.
- Ví dụ: Xét phản ứng
2NO2 (1)
2NO + O2
Từ thực nghiệm, xác định được mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng (1) và nồng độ các chất tham
gia phản ứng: v k.C2NO .CO2
Trong đó: C NO và CO2 là nồng độ mol của NO và O2 tại thời điểm đang xét.
v: tốc độ tại thời điểm đang xét.
k: hằng số tốc độ phản ứng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Xét tại thời điểm C NO = 1 M và CO2 = 1 M, khi đó V = k. Như vậy: hằng số tốc độ k là tốc độ
phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất đầu đều bằng đơn vị.
* Lưu ý:
Trong các phản ứng phức tạp, các chất đầu trải qua nhiều giai đoạn trung gian mới tạo thành
được sản phẩm cuối cùng. Khi đó, tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ của các chất tham gia phản
ứng với số mũ nhìn chung khác với hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hoá học.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Các yếu tố
Tốc độ phản ứng
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
2
1.Tăng nồng độ
2.Tăng áp suất
3.Tăng nhiệt độ
4.Tăng diện tích tiếp xúc
5.Thêm chất xúc tác
Chất khí
↑
↑
↑
↑
↑
Chất lỏng
↑
X
↑
↑
↑
Chất rắn
X
X
↑
↑
↑
Trong đó:“↑”: tốc độ phản ứng tăng; “X”: không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
* Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, mà sau phản ứng nó không bị thay đổi cả về
lượng và chất.
1. Giải thích ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
- Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng có thể giải thích như sau: trong quá trình phản ứng, các
hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) luôn chuyển động không ngừng và va chạm với nhau. Những va
chạm có năng lượng đủ lớn phá vỡ liên kết cũ và hình thành liên kết mới dẫn tới phản ứng hoá học,
được gọi là va chạm hiệu quả.
- Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng
tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
2. Giải thích ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng
- Trong phản ứng hóa học có sự tham gia chất khí, áp suất có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể
tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên. Việc tăng áp suất hỗn hợp khí cũng tương tự như tăng nồng độ, sẽ
làm tốc độ phản ứng tăng.
- Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Áp suất thường
Áp suất cao
Mối liên hệ giữa tăng áp suất và tăng nồng độ
3. Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
- Ở nhiệt độ thường, các chất phản ứng chuyển động với tốc độ nhỏ; khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân
tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả
giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
- Khi các chất phản ứng va chạm đúng hướng và đủ năng lượng dẫn đến xảy ra phản ứng gọi là va
chạm có hiệu quả.
- Thực nghiệm cho thấy khi tăng nhiệt độ lên 10°C thì tốc độ phản ứng thường tăng từ 2 đến 4 lần. Số
lần tăng này được gọi là hệ số nhiệt độ Van't Hoff, ký hiệu .
- Biểu thức liên hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học
t 2 t1
v2
10
v1
Trong đó: = 2 4 ( nếu tăng 10oC ): hệ số nhiệt độ Van't Hoff.
1 , 2 là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
3
- Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
- Giá trị càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
- VD1: sách kết nối tri thức
Xét phản ứng của acetone với iodine.
CH3COCH2I + HI
CH3COCH3 + I2
Phản ứng có hệ số nhiệt độ trong khoảng từ 30 °C đến 50 °C là 2,5. Nếu ở 35 °C, phản ứng có tốc
độ là 0,036 mol/(L.h) thì ở 45°C, phản ứng có tốc độ là 0,036.2,5 = 0,09 mol/(L.h).
4. Giải thích ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng
- Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng
tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
- Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn, nên có thể tăng diện tích tiếp xúc
bằng cách đập nhỏ hạt. Ngoài ra, có thể tăng diện tích bề mặt của một khối chất bằng cách tạo nhiều
đường rãnh, lỗ xốp trong lòng khối chất đó (tương tự như miếng bọt biển). Khi đó diện tích bề mặt bao
gồm diện tích bề mặt trong và diện tích bề mặt ngoài.
5. Giải thích ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng
- Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hoá. Đây là
năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng
gây ra phản ứng hoá học.
- Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hoá
thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hoá sẽ nhiều hơn, dẫn
đến tốc độ phản ứng tăng lên.
Năng lượng hoạt hoá cũa phản ứng khi không có xúc tác là A
và khi có xúc tác với năng lượng hoạt hoá là B, C của các giai đoạn
- Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hoá học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình
dạng hạt, độ xốp,... có thể thay đổi.
IV. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
4
Trong đời sống và trong sản xuất, con người áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật để thay đổi tốc độ
phản ứng như thay đổi nồng độ, nhiệt độ, dùng chất xúc tác,...góp phần có hiệu quả phục vụ đời sống,
sản xuất, thúc đẩy quá trình diễn ra nhanh hơn hoặc hạn chế tốc độ của phản ứng, nhằm tối ưu hóa giá
trị kinh tế. Một số ví dụ:
1. Trong hàn xì, đốt acetylene bằng oxygen nguyên chất cháy nhanh và cho nhiệt độ cao hơn khi
đốt bằng oxygen trong không khí => tăng nồng độ oxygen => tốc độ phản ứng tăng.
2. Thực phẩm nấu trong nồi áp suất sẽ nhanh chín hơn so với khi nấu ở áp suất thường => tăng
áp suất => tốc độ phản ứng tăng.
3. Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để thức ăn lâu bị ôi thiu => giảm nhiệt độ => tốc độ phản ứng
giảm.
4.Các chất đốt rắn như than củi nếu dùng cùng một khối lượng mà có kích thước nhỏ sẽ cháy
nhanh hơn => tăng diện tích tiếp xúc=> tốc độ phản ứng tăng.
5. Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu => dùng chất xúc
tác=> tốc độ phản ứng tăng.
1) Đèn xì oxygen - acetylene
4) Ảnh hưởng của diện tích tiếp
xúc
2)Ảnh hưởng của áp suất
5) Bình dưa muối
3) Tủ lạnh bảo quản thức ăn
Dùng men (chất xúc tác)
B. BÀI TẬP
Dạng 1 : Giải thích tốc độ phản ứng thông qua đồ thị, hình ảnh, bảng số liệu.
Câu 1 (SGK–KNTT) :
Xét phản ứng : H2 + Cl2
2HCl
Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau :
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
5
a) Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào ?
b) Nêu đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này.
Câu 2 (SGK –KNTT): Nêu mối liên hệ giữa nồng độ và áp suất của khí trong hỗn hợp.
Câu 3 (SGK –KNTT): Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây ?
0
t ,xt
2NH3(g)
N2(g) + 3H2(g)
CO2(g) + Ca(OH)2(aq)
CaCO3(s) + H2O(l)
SiO2(s) + CaO(s)
CaSiO3(s)
BaCl2(aq) + H2SO4(aq)
BaSO4(s) + 2HCl(aq)
Câu 4 (SGK –KNTT): Hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Câu 5 (SGK –KNTT):
Thực hiện hai phản ứng phân huỷ H2O2: một phản
ứng có xúc tác MnO2, một phản ứng không xúc tác.
Đo thể tích khí oxygen theo thời gian và biểu diễn
trên đồ thị như hình bên:
Đường phản ứng nào trên đồ thị hình bên tương ứng
với phản ứng có xúc tác, với phản ứng không có xúc
tác?
Tiến trình cùa phản ứng phân huỷ H2O2
Câu 6 (SGK –KNTT):
Yếu tố nào đã làm thay đổi tốc độ của các phản ứng trong các hình trên ?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
6
Câu 7 (SGK –KNTT): Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất
nitric acid :
4NH3(g) +5O2(g)
4NO(g) + 6H2O
Hãy nêu một số cách làm tăng tốc độ phản ứng này.
Câu 8 (SGK –KNTT): Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ nhanh, phản ứng
nào có tốc độ chậm ?
(a) Đốt cháy nhiên liệu.
(b) Sắt bị gỉ.
(c) Trung hòa acid – base.
Câu 9 (SGK-KNTT)
Cho khoảng 2 g zinc dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ
biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay
đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
(a) Thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều.
(b) Thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 1 M có cùng thể tích.
(c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 500C).
Câu 10 (SGK-KNTT): Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
độ phản ứng của zinc và sulfuric acid loãng.
Câu 11 (SGK –CTST):
Hai nhân vật minh họa trong hình bên đang chế biến
món gà rán, được thực hiện bằng hai cách. Một người
chọn cách chia ra từng phần nhỏ, người còn lại chọn
cách để nguyên, giả thiết các điều kiện đều giống nhau
(nhiệt độ, lượng dầu ăn,…). Hãy cho biết cách nào món
ăn nhanh chín hơn ? Giải thích.
Câu 12 (SGK –CTST):
Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra như sau:
Zn(s) + 2HCl
ZnCl2(aq) + H2(g)
Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các yếu tố dưới đây.
a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn.
b) Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M.
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl.
Câu 13 (SGK –CD):
Nồi áp suất để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120oC so với 100oC khi dùng
nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến
đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá
trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi
thường.
A. Không thay đổi.
B. Giảm đi 4 lần
C. Ít nhất tăng 4 lần.
D. Ít nhất giảm 16 lần.
Câu 14 (SGK –CD):
Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng? Giải thích?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
7
Câu 15 (SGK –CD):
Khi H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng (iron )sắt vào dung dịch HCl. Hãy đề xuất các
biện pháp khác nhau để tăng tốc độ điều chế H2.
Câu 16 (SGK –CD):
Cùng một lượng kim loại Zn phản ứng với cùng
một thể tích dung dịch H2 SO 4 1M, nhưng ở hai
nhiệt độ khác nhau.
Zn + H2SO4
ZnSO4 + H2
Số mol khí H2 sinh ra ở mỗi thí nghiệm theo thời
gian được biểu diễn ở đồ thị bên.
a) Giải thích vì sao đồ thị màu đỏ ban đầu cao hơn
đồ thị màu xanh.
b) Vì sao sau một thời gian, hai đường đồ thị lại
chụm lại với nhau.
Câu 17 (SBT –CD): Bạn A và B thực hiện phản ứng giữa kẽm với dung dịch hydrochloric acid và thu
thể tích khí thoát ra theo thời gian. Hai bạn lặp lại thí nghiệm ba lần và kết quả của ba lần thí nghiệm
được hai bạn ghi vào bảng sau:
Thể tích khí thu được (mL)
Thời gian (s)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
0
0
0
0
10
23
24
25
20
45
43
44
30
54
56
55
40
65
61
63
50
73
69
70
60
77
75
76
70
77
76
77
Trung bình
ΔVkhi
Δt
a) Cho biết khí thoát ra là khí gì? Hãy viết và cân bằng phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Hoàn thành hai cột còn trống trong bảng trên. Hãy biểu diễn kết quả của hai bạn lên đồ thị thể tích
khí thu được theo thời gian. Vì sao hai bạn lại lặp lại thí nghiệm ba lần?
c) Dựa vào đồ thị, cho biết khi nào phản ứng kết thúc. Vì sao?
d) Phản ứng diễn ra nhanh nhất trong khoảng thời gian nào? Sau đó, phản ứng diễn ra nhanh dần hay
chậm dần?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
8
e) Nếu thí nghiệm được lặp lại với nồng độ HCl lớn hơn thì tốc độ phản ứng sẽ nhanh hơn hay chậm
hơn?
g) Nếu hai bạn không đo được thể tích khí thoát ra, em hãy đề xuất một cách khác để xác định tốc độ
phản ứng.
Câu 17 (SBT –CD): Enzyme catalase phân huỷ hydrogen peroxide thành oxygen và nước nhanh gấp
khoảng 107 lần sự phân huỷ khi không có xúc tác. Giả sử một phản ứng không có xúc tác phân huỷ
một lượng hydrogen peroxide mất 360 ngày, hãy tính thời gian (theo giây) cho sự phân huỷ cùng một
lượng hydrogen peroxide đó khi sử dụng enzyme catalase làm xúc tác.
Câu 18 (SBT –CD): Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân huỷ của hydrogen
peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thấy rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí
thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.
1. Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.
a) Phương trình của phản ứng là: ......
b) Chất khí thoát ra là …..(1)…..và có thể kiểm tra (nhận biết) ra nó bằng cách .....(2).....
c) Sau một thời gian nhất định, Vừng nói với Tôm là phản ứng đã kết thúc
vì………………………….
d) Hai bạn biết rằng chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không thay đổi về bản chất hoá học
nên Tôm sẽ thu lại manganese dioxide sau khi phản ứng kết thúc bằng cách……….
2. Tôm và Vừng muốn biết liệu cho lượng xúc tác nhiều hơn thì có làm phản ứng nhanh hơn không.
Em hãy đề xuất một kế hoạch thí nghiệm cho nghiên cứu của hai bạn. Trong bản kế hoạch, em cần viết
cả những lưu ý để đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm.
Câu 18 (SBT –CTST): Một số phản ứng diễn ra với số mol chất phản ứng cụ thể theo thời gian được
thể hiện trong bảng dưới đây:
Lượng chất phản ứng
Thời gian
Tốc độ phản ứng
Phản ứng
(mol)
(S)
(mol/s)
1
2
30
?
2
5
120
?
3
1
90
?
4
3,2
90
?
5
5,9
30
?
a) Tính tốc độ trung bình của mỗi phản ứng.
b) Phản ứng nào diễn ra với tốc độ nhanh nhất? Phản ứng nào diễn ra với tốc độ chậm nhất?
Câu 19 (SBT –CTST): Hoàn thành bảng sau, cho biết mỗi thay đổi sẽ làm tăng hay giảm tốc độ của
phản ứng
Yếu tố ảnh hưởng
Tốc độ phản ứng
Đun nóng chất tham gia
Thêm xúc tác phù hợp
Pha loãng dung dịch
Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác)
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Giảm diện tích bề mặt
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
9
Tăng nồng độ chất phản ứng
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ
Câu 20 (SBT –CTST): Có 3 phương pháp chính được sử dụng để tăng tốc độ của phản ứng hoá học:
tăng nồng độ, tăng nhiệt độ và thêm chất xúc tác. Theo lí thuyết va chạm, hãy giải thích 3 phương pháp
đó.
Câu 21 (SBT –CTST): Hoàn thành bảng sau, cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
trong từng trường hợp
Tình huống
Yếu tố ảnh hưởng
Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại
Thức ăn được tiêu hoá trong dạ dày nhờ acid và enzyme
Xác của một số loài động vật được bảo quản nguyên vẹn ở Bắc
cực và Nam cực hàng ngàn năm
Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa
Câu 22 (SBT –CTST): Trong thí nghiệm 3 (SGK trang 102), người ta cân khối lượng chất rắn trước
và sau phản ứng thấy không đổi, chứng tỏ chất xúc tác có tham gia như là một chất phản ứng không?
Giải thích.
Câu 23 (SBT –CTST): Tốc độ các phản ứng sau chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
a) Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn.
b) Phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt của V2O5.
c) Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng
lá.
d) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn.
e) Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín.
g) Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,...
Câu 24 (SBT–CTST): Chè (trà) xanh là thực phẩm được dùng phổ biến để nấu nước uống, có tác
dụng chống lão hoá, giảm nguy cơ bị ung thư, phòng một số bệnh về tim mạch và giảm cân, ... Tuy
nhiên, uống nhiều nước chè xanh hay nước chè đặc sẽ gây thiếu hụt hồng cầu trong máu, đau dạ dày,
xót ruột, buồn nôn. Caffeine là chất kích thích cũng có nhiều trong lá chè, làm thần kinh căng thẳng,
mất ngủ, suy giảm trí nhở và dễ gây nghiện.
Hãy làm rõ yếu tố nồng độ các chất có trong lá chè xanh, caffeine ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
trong khuyến cáo trên.
Câu 25 (SBT–CTST):
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
10
Bộ chuyển đổi xúc tác là thiết bị được
sử dụng để giảm lượng khí thải từ động
cơ đốt trong của ô tô và các loại
phương tiện giao thông hiện đại.
Thiết bị có sử dụng các kim loại platinum, rhodium và palladium để thúc đẩy quá trình nhường, nhận
electron của chất trong khí thải, nó hoạt động theo thành khí ít độc hại hoặc không độc hại cho môi
trường. Khí thải chứa các hydrocarbon bị oxi hoá thành carbon dioxide và nước, carbon monoxide
thành carbon dioxide, các oxide của nitrogen bị khử thành nitrogen và oxygen giải phóng ra môi
trường. Thiết bị trên vận dụng yếu tố nào để tác động đến phản ứng?
Câu 26 (SBT–CTST):
Năm 1785, một vụ nổ xảy ra tại nhà kho nhà Giacomelli (Roma, Italia) làm
nghề nghiền bột mì. Sau khi điều tra, nguyên nhân ban đầu dẫn đến vụ nổ là do
bột mì khô. Sự cố xảy ra khi bột mì bay trong không khí, chạm tới nguồn lửa
của chiếc đèn, đây là vụ nổ bụi đầu tiên trong lịch sử. Sau đó là các vụ nổ bụi
trong hầm than, xưởng sản xuất sữa bột, dược phẩm, nhựa, kim loại, ... có tác
nhân tương tự gồm: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, bụi có thể cháy được, nồng độ
bụi để đạt được vụ nổ và không gian đủ kín.
Thí nghiệm như hình bên cho thấy, bột mì không dễ cháy. Tại sao bột mì và
một số loại bụi khác có thể gây ra nổ bụi?
Đề ngăn ngừa và hạn chế nổ bụi, có thể can thiệp vào những tác nhân nào?
Câu 27 (SBT–CTST): Hệ thống phun nhiên liệu điện tử (Electronic Fuel Injection - EFI) được sử
dụng trong động cơ ô tô, xe máy giúp tiết kiệm nhiên liệu, xe vận hành êm và giảm ô nhiễm môi
trường. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển điện tử để can thiệp vào bước phun nhiên liệu vào buồng đốt,
nhiên liệu được phun giọt cực nhỏ (1); hệ thống điều chỉnh chính xác tỉ lệ nhiên liệu - không khí trước
khi phun vào buồng đốt, một cách đồng đều, nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn (2). Khi phương tiện
thay đổi vận tốc (tăng hoặc giảm), hệ thống sẽ nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu - không khí phù
hợp để phun vào buồng đốt (3), nên tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi
trường. Các ý (1), (2), (3) vận dụng yếu tố chính nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Câu 28 (SBT–CTST): Aspirin (acetylsalicylic acid, C9H8O4) là thuốc hạ sốt, giảm đau, có tính kháng
viêm, được sử dụng khá phồ biến trên thế giới, khoảng 25000 tấn mỗi năm. Khi uống aspirin, phản
ứng thuỷ phân xảy ra như sau:
COOH
COOH
O
O C CH3
OH
+ CH3COOH
Aspirin - acetylsalicylic acid
salicylic acid
acetic acid
Salicylic acid là thành phần chính có tác dụng hạ sốt, giảm đau và viêm nhiễm, nên có nhiều nghiên
cứu tập trung vào phản ứng thuỷ phân này và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Dữ liệu về
quá trình thuỷ phân của một mẫu aspirin trong nước (môi trường trung tính) ở 37°C thể hiện trong
bảng:
Thời gian (h)
Nồng độ aspirin (NI)
Nồng độ salicylic acid (NI)
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
11
0
5,55 10-3
0
2
5,51 10-3
0,040 10-3
5
5,45 10-3
0,10 10-3
10
5,35 10-3
0,20 10-3
20
5,15 10-3
0,40 10-3
30
4,96 10-3
0,59 10-3
40
4,78 10-3
0,77 10-3
50
4,61 10-3
0,94 10-3
100
3,83 10-3
1,72 10-3
200
2,64 10-3
2,91 10-3
300
1,82 10-3
3,73 10-3
a) Tính tốc độ trung bình của phản ứng thuỷ phân aspirin sau thời gian 2, 5, 10,…., 300 giờ.
b) Nhận xét sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian. Giải thích.
c) Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ chất tham gia và sản phẩm theo thời gian của phản ứng
trên.
Câu 29 (SBT–CTST): Trong hầu hết các phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng.
Muốn pha một cốc trà đá có đường, bằng cách thêm đá viên và đường vào cốc trà nóng, thứ tự nào sẽ
được cho vào trước?
Câu 30 (SBT–KNTT): Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3.
a) Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm các chất sau đây vào dung dịch:
(i) HCl;
(ii) NaCl;
(iii) H2O;
(iv)K2CO3.
b) Nếu tăng áp suất, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Câu 31 (SBT–KNTT): Cho các phản ứng hoá học sau:
a) Fe3O4(s) + 4CO(g)
3Fe(s) + 4CO2(g)
b) 2NO2(g)
N2O4(g)
c) H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g)
d) CaO(s) + SiO2(s)
CaSiO3(s)
e) CaO(s) + CO2(g)
CaCO3(s)
g) 2KI(aq) + H2O2(aq)
I2(s) + 2KOH(aq)
Tốc độ những phản ứng nào ở trên thay đổi khi áp suất thay đổi?
Câu 32 (SBT–KNTT): Cho bột magnesium vào nước, phản ứng xảy ra rất chậm. Hãy nêu cách làm
tăng tốc độ phản ứng trên.
Câu 33 (SBT–KNTT): Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
(2) 3Fe + 2O2
Fe3O4
(3) 4K + O2
2K2O
(4) CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
Ở điều kiện thường, phản ứng nào xảy ra nhanh, phản ứng nào xảy ra chậm?
Câu 34 (SBT–KNTT): Cho các phản ứng hoá học sau:
a)CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
CH3COOH(l) + C2H5OH(l)
b)Zn(s) + H2SO4(aq)
ZnSO4(aq) + H2(g)
c)H2C2O4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq)
10CO2(g) + 2MnSO4(aq) + 8H2O(l)
Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
12
Câu 35 (SBT–KNTT): Thực hiện hai thí nghiệm của cùng một lượng CaCO3 với dung dịch HCl (dư)
có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian được ghi lại trên đồ thị sau:
Phản ứng nào đã dùng HCl với nồng độ cao hơn?
Câu 36 (SBT–KNTT): Các nhà khảo cổ thường tìm được xác các loài động thực vât thời tiền sử
nguyên vẹn trong băng. Hãy giải thích tại sao băng lại giúp bảo quản xác động thực vật..
Câu 37 (SBT–KNTT): Khi thắng đường để làm caramen hoặc nước hàng, ta thường dùng đường kính
chứ không dùng đường phèn. Giải thích.
Câu 38 (SBT–KNTT): Khi dùng MnO2 làm xúc tác trong phản ứng phân huỷ H2O2, tại sao ta cần
dùng MnO2 ở dạng bột chứ không dùng ở dạng viên.
Câu 39 (SBT–KNTT): Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi.
Phản ứng hoá học xảy ra như sau:
CaCO3
CaO + CO2
Khi nung đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột. Giải thích.Câu
40 (SBT–KNTT): Hãy đề xuất một phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu tốc độ các phản ứng sau
đây. Trong đó chỉ rõ: đại lượng nào em sẽ đo; đô thị theo dõi sự thay đổi của đại lượng đó theo thời
gian có dạng thế nào.
a) Phản ứng xảy ra trong dung dịch:
CH3CH2Br + H2O
CH3CH2OH+ HBr
b) Phản ứng xảy ra trong pha khí:
2NO + Cl2
2NOCl
Câu 41 (SBT–KNTT): Thực hiện phản ứng:
2ICl + H2
I2 + 2HCl
Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất
tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:
Cho biết các đường (a), (b), (c), (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ các chất nào trong phương trình
phàn ứng trên. Giải thích.
Câu 42 (SBT–KNTT): Có hai miếng iron có kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc
(A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng
dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ
thị thể tích khí theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
13
Cho biết đồ thị nào mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt A, miếng sắt B. Giải thích.
Câu 43 (SBT–KNTT): Xúc tác có hiệu quả cao là xúc tác làm tăng nhanh tốc độ phản ứng. Hai chất
MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân huỷ H2O2. Đo nồng độ H2O2 theo thời
gian, thu được đồ thị sau:
Cho biết xúc tác nào có hiệu quả hơn. Giải thích.
Câu 44 (SBT–KNTT): Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điểu kiện
bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lửa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào
bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ.
a) Tia lửa điện có phải chất xúc tác không? Giải thích.
b) Bột kim loại có phải chất xúc tác không? Giải thích.
Câu 45 (SBT–KNTT): Cho Zn phản ứng với HCl để điều chế hydrogen. Hãy nêu 3 cách để làm tăng
tốc độ phản ứng này.
Câu 46 (SBT–KNTT): Cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.
(1) Để phản ứng hoá học xảy ra, các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với
nhau.
(2) Khi áp suất khí CO tăng, tốc độ phản ứng 4CO + Fe3O4
4CO2 + 3Fe tăng lên.
(3) Khi tăng nhiệt độ lên 10°C, tốc độ của các phản ứng hoá học đều tăng gấp đôi.
(4) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá thì sẽ gây ra
phản ứng hoá học.
(5) Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng thấp thì xảy ra càng nhanh.
Câu 47: Nhóm học sinh trường A đã thực hiện dự án "khám phá ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ
phản ứng hóa học", nhóm học sinh sử dụng 4,0 mL dung dịch KMnO4 0,01 M và 2,0 mL dung dịch
H2C2O4 0,1 M cho các thí nghiệm, thay đổi các điều kiện như sau:
Thí
Thể tích dung dịch H2SO4
Nhiệt độ (oC) Chất khác (nếu có)
nghiệm
10%
1
2 mL
20
Không
2
2 mL
20
10 giọt dung dịch MnSO4 bão hòa
3
2 mL
30
Không
4
1 mL
20
1 mL nước cất
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
14
a) Nếu nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng hóa học, sử dụng thí nghiệm ___
và ___; nếu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng hóa học, sử dụng thí nghiệm ___
và ___.
b) So sánh thí nghiệm 1 và 4, có thể nghiên cứu ảnh hưởng của ________ đến tốc độ phản ứng. Mục
đích của việc thêm 1 mL nước cất trong thí nghiệm 4 là để _________.
Câu 48:
a. Vì sao người ta tạo ra những lỗ hổng trong các viên than tổ ong?
Các viên than tổ ong
b. Giải thích vì sao khi nhóm lò than người ta phải quạt gió vào lò bằng quạt tay hoặc quạt máy? Còn
khi ủ than người ta lại đậy nắp lò than?
Nhóm lò than bằng quạt gió
Đậy nắp lò than khi ủ than
Câu 49: Giải thích tại sao nhiệt độ của ngọn lửa acetylene cháy trong oxygen cao hơn nhiều so với
cháy trong không khí.
Đèn xì acetylene cháy trong ngọn lửa giàu oxygen.
Câu 50: Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa mạnh hơn ta nên:
- Phương án 1: Bỏ một thanh củi to vào bếp.
- Phương án 2: Chẻ mỏng nó ra rồi cho vào bếp.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
15
Hãy chọn một trong hai phương án trên và giải thích cho sự lựa chọn đó. Từ đó, có thể kết luận
tốc độ phản ứng trong trường hợp này phụ thuộc yếu tố nào?
Câu 51: Bảng dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc thời gian phản ứng vào nồng độ chất tham gia phản
ứng:
Thể tích của dung dịch và
Thời gian
Số thứ tự
nước
phản ứng
1
5 ml + 5 ml
t1
2
4 ml + 6 ml
t2
3
3 ml + 7 ml
t3
4
2 ml + 8 ml
t4
Sự phụ thuộc thời gian phản ứng vào nồng độ chất tham gia phản ứng
So sánh t1, t2, t3 và t4. Giải thích?.
Câu 52: Cho biết tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào trong từng trường hợp sau? Giải thích?
Khi nấu thức ăn chúng ta thường hay cắt
thức ăn thành các miếng nhỏ hơn
Khi giặt quần áo chúng ta thường cho
nhiều bột giặt vào chỗ vết bẩn
Dạng 2 : Tính tốc độ trung bình của phản ứng
Câu 1 (SGK –KNTT) :
Cho phản ứng của các chất ở thể khí:
2NO + 2H2
N2 + 2H2O
Hãy viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản
ứng trên.
Câu 2 (SBT –CTST) :
Hai phương trình hoá học của phản ứng xảy ra với cùng một lượng Cl2 như sau:
Mg(s) + Cl2(g)
MgCl2(s) (1)
2Na(s) + Cl2(g)
2NaCl(s) (...
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM BIỂU THỨC TÍNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Khái niệm tốc độ phản ứng
- Khi phản ứng hoá học xảy ra, lượng chất đầu giảm dần theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm
tăng dần theo thời gian
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là biến thiên nồng độ của một trong các chất phản
ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian (v) (tốc độ trung bình).
Tốc độ trung bình của một phản ứng hóa học là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian.
Tốc độ tức thời của một phản ứng hóa học là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian vô
cùng ngắn.
Đơn vị tốc độ phản ứng: (đơn vị nồng độ)/(đơn vị thời gian)-1 ví dụ: mol.L-1.s-1 hay M.s-1 ; s là
giây.
2. Biểu thức tính tốc độ phản ứng
dD + eE
Phản ứng tổng quát: aA + bB
Tốc độ trung bình của phản ứng được tính theo biểu thức:
vtb
1 CA
1 C
1 C
1 C
. B . D . E
a t
b t
d t
e t
Trong đó:
Gọi CA, CB, CD, CE lần lượt là biến thiên lượng chất các chất A, B, D, E trong khoảng thời
gian t.
tb : tốc độ trung bình của phản ứng
C=C2 – C1: sự biến thiên nồng độ.
t= t2 – t1: biến thiên thời gian.
C1,C2 là nồng độ của một chất tài 2 thời điểm tương ứng t1, t2
* Ví dụ 1: Cánh diều
Cho phản ứng phân hủy N2O5 : 2N2O5(g)
4NO2(g) + O2(g)
Nồng độ của mỗi chất trong phản ứng trên tại thời điểm t1 = 0, t2 = 100s được cho trong bảng sau:
Nồng độ (M)
CN O
C NO
CO
2 5
2
2
Thời gian
t1 = 0 s
0,0200
0
0
t2 = 100 s
0,0169
0,0062
0,0016
Tính độ tính theo N2O5 được tính như sau:
v tb
1 (0,0169 0,0200)
1 CN2O5
1,55.105 M.s1
2 t
2
100
Tính độ tính theo NO2 được tính như sau:
v tb
1 CNO2 1 (0,0062 0)
1,55.105 M.s1
4 t
4
100
* Ví dụ 2: Chân trời sáng tạo
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
1
Mg(s) + 2HCl(aq)
MgCl2(aq) + H2(g)
Sau 40 giây nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8M về còn 0,6M. Tính tốc độ trung bình của phản
ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây.
v tb
1 (0,6 0,8)
1 CHCl
2,5.103 M.s1
2
40
2 t
* Ví dụ 3: Kết nối tri thức
Xét phản ứng phân huỷ H2O2:
1
O2
2
Kết quả thí nghiệm đo nồng độ H2O2 tại các thời điểm khác nhau được trình bày theo bảng sau:
H2O2 H2O +
Thời gian phản ứng (h)
0
3
6
9
12
Nồng độ H2O2 (mol/l)
1,000
0,707
0,500
0,354
0,250
Tốc độ tính theo H2O2 như sau
v tb
1 CH2O2
1 t
1 (0,707 1,000 1 (0,707 1,000)
0,098M.h 1
1
1
3
3
II. ĐỊNH LUẬT TÁC DỤNG KHỐI LƯỢNG
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ của các chất tham gia phản ứng
với số mũ thích hợp.
dD + eE
- Xét phản ứng aA + bB
+ Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biễu diễn bằng biểu thức:
Ta có
= k . C Aa .C Bb
Trong đó: v: tốc độ tại thời điểm nhất định
k: hằng số tốc độ phản ứng, chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CA,CB : nồng độ của các chất A,B tại thời điểm đang xét.
+ Khi nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1M) thì k = , vậy k là tốc độ của phản ứng và được gọi là
tốc độ riêng, đây là ý nghĩa của hằng số tốc độ phản ứng.
- Ví dụ: Xét phản ứng
2NO2 (1)
2NO + O2
Từ thực nghiệm, xác định được mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng (1) và nồng độ các chất tham
gia phản ứng: v k.C2NO .CO2
Trong đó: C NO và CO2 là nồng độ mol của NO và O2 tại thời điểm đang xét.
v: tốc độ tại thời điểm đang xét.
k: hằng số tốc độ phản ứng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Xét tại thời điểm C NO = 1 M và CO2 = 1 M, khi đó V = k. Như vậy: hằng số tốc độ k là tốc độ
phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất đầu đều bằng đơn vị.
* Lưu ý:
Trong các phản ứng phức tạp, các chất đầu trải qua nhiều giai đoạn trung gian mới tạo thành
được sản phẩm cuối cùng. Khi đó, tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ của các chất tham gia phản
ứng với số mũ nhìn chung khác với hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hoá học.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Các yếu tố
Tốc độ phản ứng
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
2
1.Tăng nồng độ
2.Tăng áp suất
3.Tăng nhiệt độ
4.Tăng diện tích tiếp xúc
5.Thêm chất xúc tác
Chất khí
↑
↑
↑
↑
↑
Chất lỏng
↑
X
↑
↑
↑
Chất rắn
X
X
↑
↑
↑
Trong đó:“↑”: tốc độ phản ứng tăng; “X”: không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
* Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, mà sau phản ứng nó không bị thay đổi cả về
lượng và chất.
1. Giải thích ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
- Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng có thể giải thích như sau: trong quá trình phản ứng, các
hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) luôn chuyển động không ngừng và va chạm với nhau. Những va
chạm có năng lượng đủ lớn phá vỡ liên kết cũ và hình thành liên kết mới dẫn tới phản ứng hoá học,
được gọi là va chạm hiệu quả.
- Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng
tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
2. Giải thích ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng
- Trong phản ứng hóa học có sự tham gia chất khí, áp suất có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể
tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên. Việc tăng áp suất hỗn hợp khí cũng tương tự như tăng nồng độ, sẽ
làm tốc độ phản ứng tăng.
- Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Áp suất thường
Áp suất cao
Mối liên hệ giữa tăng áp suất và tăng nồng độ
3. Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
- Ở nhiệt độ thường, các chất phản ứng chuyển động với tốc độ nhỏ; khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân
tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả
giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
- Khi các chất phản ứng va chạm đúng hướng và đủ năng lượng dẫn đến xảy ra phản ứng gọi là va
chạm có hiệu quả.
- Thực nghiệm cho thấy khi tăng nhiệt độ lên 10°C thì tốc độ phản ứng thường tăng từ 2 đến 4 lần. Số
lần tăng này được gọi là hệ số nhiệt độ Van't Hoff, ký hiệu .
- Biểu thức liên hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học
t 2 t1
v2
10
v1
Trong đó: = 2 4 ( nếu tăng 10oC ): hệ số nhiệt độ Van't Hoff.
1 , 2 là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
3
- Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
- Giá trị càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
- VD1: sách kết nối tri thức
Xét phản ứng của acetone với iodine.
CH3COCH2I + HI
CH3COCH3 + I2
Phản ứng có hệ số nhiệt độ trong khoảng từ 30 °C đến 50 °C là 2,5. Nếu ở 35 °C, phản ứng có tốc
độ là 0,036 mol/(L.h) thì ở 45°C, phản ứng có tốc độ là 0,036.2,5 = 0,09 mol/(L.h).
4. Giải thích ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng
- Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng
tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
- Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn, nên có thể tăng diện tích tiếp xúc
bằng cách đập nhỏ hạt. Ngoài ra, có thể tăng diện tích bề mặt của một khối chất bằng cách tạo nhiều
đường rãnh, lỗ xốp trong lòng khối chất đó (tương tự như miếng bọt biển). Khi đó diện tích bề mặt bao
gồm diện tích bề mặt trong và diện tích bề mặt ngoài.
5. Giải thích ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng
- Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hoá. Đây là
năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng
gây ra phản ứng hoá học.
- Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hoá
thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hoá sẽ nhiều hơn, dẫn
đến tốc độ phản ứng tăng lên.
Năng lượng hoạt hoá cũa phản ứng khi không có xúc tác là A
và khi có xúc tác với năng lượng hoạt hoá là B, C của các giai đoạn
- Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hoá học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình
dạng hạt, độ xốp,... có thể thay đổi.
IV. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
4
Trong đời sống và trong sản xuất, con người áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật để thay đổi tốc độ
phản ứng như thay đổi nồng độ, nhiệt độ, dùng chất xúc tác,...góp phần có hiệu quả phục vụ đời sống,
sản xuất, thúc đẩy quá trình diễn ra nhanh hơn hoặc hạn chế tốc độ của phản ứng, nhằm tối ưu hóa giá
trị kinh tế. Một số ví dụ:
1. Trong hàn xì, đốt acetylene bằng oxygen nguyên chất cháy nhanh và cho nhiệt độ cao hơn khi
đốt bằng oxygen trong không khí => tăng nồng độ oxygen => tốc độ phản ứng tăng.
2. Thực phẩm nấu trong nồi áp suất sẽ nhanh chín hơn so với khi nấu ở áp suất thường => tăng
áp suất => tốc độ phản ứng tăng.
3. Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để thức ăn lâu bị ôi thiu => giảm nhiệt độ => tốc độ phản ứng
giảm.
4.Các chất đốt rắn như than củi nếu dùng cùng một khối lượng mà có kích thước nhỏ sẽ cháy
nhanh hơn => tăng diện tích tiếp xúc=> tốc độ phản ứng tăng.
5. Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu => dùng chất xúc
tác=> tốc độ phản ứng tăng.
1) Đèn xì oxygen - acetylene
4) Ảnh hưởng của diện tích tiếp
xúc
2)Ảnh hưởng của áp suất
5) Bình dưa muối
3) Tủ lạnh bảo quản thức ăn
Dùng men (chất xúc tác)
B. BÀI TẬP
Dạng 1 : Giải thích tốc độ phản ứng thông qua đồ thị, hình ảnh, bảng số liệu.
Câu 1 (SGK–KNTT) :
Xét phản ứng : H2 + Cl2
2HCl
Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau :
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
5
a) Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào ?
b) Nêu đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này.
Câu 2 (SGK –KNTT): Nêu mối liên hệ giữa nồng độ và áp suất của khí trong hỗn hợp.
Câu 3 (SGK –KNTT): Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nào sau đây ?
0
t ,xt
2NH3(g)
N2(g) + 3H2(g)
CO2(g) + Ca(OH)2(aq)
CaCO3(s) + H2O(l)
SiO2(s) + CaO(s)
CaSiO3(s)
BaCl2(aq) + H2SO4(aq)
BaSO4(s) + 2HCl(aq)
Câu 4 (SGK –KNTT): Hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Câu 5 (SGK –KNTT):
Thực hiện hai phản ứng phân huỷ H2O2: một phản
ứng có xúc tác MnO2, một phản ứng không xúc tác.
Đo thể tích khí oxygen theo thời gian và biểu diễn
trên đồ thị như hình bên:
Đường phản ứng nào trên đồ thị hình bên tương ứng
với phản ứng có xúc tác, với phản ứng không có xúc
tác?
Tiến trình cùa phản ứng phân huỷ H2O2
Câu 6 (SGK –KNTT):
Yếu tố nào đã làm thay đổi tốc độ của các phản ứng trong các hình trên ?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
6
Câu 7 (SGK –KNTT): Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất
nitric acid :
4NH3(g) +5O2(g)
4NO(g) + 6H2O
Hãy nêu một số cách làm tăng tốc độ phản ứng này.
Câu 8 (SGK –KNTT): Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ nhanh, phản ứng
nào có tốc độ chậm ?
(a) Đốt cháy nhiên liệu.
(b) Sắt bị gỉ.
(c) Trung hòa acid – base.
Câu 9 (SGK-KNTT)
Cho khoảng 2 g zinc dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu chỉ
biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay
đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?
(a) Thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều.
(b) Thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 1 M có cùng thể tích.
(c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 500C).
Câu 10 (SGK-KNTT): Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
độ phản ứng của zinc và sulfuric acid loãng.
Câu 11 (SGK –CTST):
Hai nhân vật minh họa trong hình bên đang chế biến
món gà rán, được thực hiện bằng hai cách. Một người
chọn cách chia ra từng phần nhỏ, người còn lại chọn
cách để nguyên, giả thiết các điều kiện đều giống nhau
(nhiệt độ, lượng dầu ăn,…). Hãy cho biết cách nào món
ăn nhanh chín hơn ? Giải thích.
Câu 12 (SGK –CTST):
Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra như sau:
Zn(s) + 2HCl
ZnCl2(aq) + H2(g)
Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các yếu tố dưới đây.
a) Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn.
b) Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M.
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl.
Câu 13 (SGK –CD):
Nồi áp suất để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120oC so với 100oC khi dùng
nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến
đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá
trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi
thường.
A. Không thay đổi.
B. Giảm đi 4 lần
C. Ít nhất tăng 4 lần.
D. Ít nhất giảm 16 lần.
Câu 14 (SGK –CD):
Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng? Giải thích?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
7
Câu 15 (SGK –CD):
Khi H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng (iron )sắt vào dung dịch HCl. Hãy đề xuất các
biện pháp khác nhau để tăng tốc độ điều chế H2.
Câu 16 (SGK –CD):
Cùng một lượng kim loại Zn phản ứng với cùng
một thể tích dung dịch H2 SO 4 1M, nhưng ở hai
nhiệt độ khác nhau.
Zn + H2SO4
ZnSO4 + H2
Số mol khí H2 sinh ra ở mỗi thí nghiệm theo thời
gian được biểu diễn ở đồ thị bên.
a) Giải thích vì sao đồ thị màu đỏ ban đầu cao hơn
đồ thị màu xanh.
b) Vì sao sau một thời gian, hai đường đồ thị lại
chụm lại với nhau.
Câu 17 (SBT –CD): Bạn A và B thực hiện phản ứng giữa kẽm với dung dịch hydrochloric acid và thu
thể tích khí thoát ra theo thời gian. Hai bạn lặp lại thí nghiệm ba lần và kết quả của ba lần thí nghiệm
được hai bạn ghi vào bảng sau:
Thể tích khí thu được (mL)
Thời gian (s)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
0
0
0
0
10
23
24
25
20
45
43
44
30
54
56
55
40
65
61
63
50
73
69
70
60
77
75
76
70
77
76
77
Trung bình
ΔVkhi
Δt
a) Cho biết khí thoát ra là khí gì? Hãy viết và cân bằng phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Hoàn thành hai cột còn trống trong bảng trên. Hãy biểu diễn kết quả của hai bạn lên đồ thị thể tích
khí thu được theo thời gian. Vì sao hai bạn lại lặp lại thí nghiệm ba lần?
c) Dựa vào đồ thị, cho biết khi nào phản ứng kết thúc. Vì sao?
d) Phản ứng diễn ra nhanh nhất trong khoảng thời gian nào? Sau đó, phản ứng diễn ra nhanh dần hay
chậm dần?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
8
e) Nếu thí nghiệm được lặp lại với nồng độ HCl lớn hơn thì tốc độ phản ứng sẽ nhanh hơn hay chậm
hơn?
g) Nếu hai bạn không đo được thể tích khí thoát ra, em hãy đề xuất một cách khác để xác định tốc độ
phản ứng.
Câu 17 (SBT –CD): Enzyme catalase phân huỷ hydrogen peroxide thành oxygen và nước nhanh gấp
khoảng 107 lần sự phân huỷ khi không có xúc tác. Giả sử một phản ứng không có xúc tác phân huỷ
một lượng hydrogen peroxide mất 360 ngày, hãy tính thời gian (theo giây) cho sự phân huỷ cùng một
lượng hydrogen peroxide đó khi sử dụng enzyme catalase làm xúc tác.
Câu 18 (SBT –CD): Hai bạn Tôm và Vừng thực hiện một thí nghiệm về sự phân huỷ của hydrogen
peroxide với chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). Hai bạn thấy rằng phản ứng sủi bọt nhiều và khí
thoát ra mạnh khi thêm manganese dioxide.
1. Hoàn thành các câu sau đây nói về thí nghiệm của hai bạn.
a) Phương trình của phản ứng là: ......
b) Chất khí thoát ra là …..(1)…..và có thể kiểm tra (nhận biết) ra nó bằng cách .....(2).....
c) Sau một thời gian nhất định, Vừng nói với Tôm là phản ứng đã kết thúc
vì………………………….
d) Hai bạn biết rằng chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không thay đổi về bản chất hoá học
nên Tôm sẽ thu lại manganese dioxide sau khi phản ứng kết thúc bằng cách……….
2. Tôm và Vừng muốn biết liệu cho lượng xúc tác nhiều hơn thì có làm phản ứng nhanh hơn không.
Em hãy đề xuất một kế hoạch thí nghiệm cho nghiên cứu của hai bạn. Trong bản kế hoạch, em cần viết
cả những lưu ý để đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm.
Câu 18 (SBT –CTST): Một số phản ứng diễn ra với số mol chất phản ứng cụ thể theo thời gian được
thể hiện trong bảng dưới đây:
Lượng chất phản ứng
Thời gian
Tốc độ phản ứng
Phản ứng
(mol)
(S)
(mol/s)
1
2
30
?
2
5
120
?
3
1
90
?
4
3,2
90
?
5
5,9
30
?
a) Tính tốc độ trung bình của mỗi phản ứng.
b) Phản ứng nào diễn ra với tốc độ nhanh nhất? Phản ứng nào diễn ra với tốc độ chậm nhất?
Câu 19 (SBT –CTST): Hoàn thành bảng sau, cho biết mỗi thay đổi sẽ làm tăng hay giảm tốc độ của
phản ứng
Yếu tố ảnh hưởng
Tốc độ phản ứng
Đun nóng chất tham gia
Thêm xúc tác phù hợp
Pha loãng dung dịch
Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác)
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Giảm diện tích bề mặt
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
9
Tăng nồng độ chất phản ứng
Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ
Câu 20 (SBT –CTST): Có 3 phương pháp chính được sử dụng để tăng tốc độ của phản ứng hoá học:
tăng nồng độ, tăng nhiệt độ và thêm chất xúc tác. Theo lí thuyết va chạm, hãy giải thích 3 phương pháp
đó.
Câu 21 (SBT –CTST): Hoàn thành bảng sau, cho biết yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
trong từng trường hợp
Tình huống
Yếu tố ảnh hưởng
Duy trì thổi không khí vào bếp để than cháy đều
Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim loại
Thức ăn được tiêu hoá trong dạ dày nhờ acid và enzyme
Xác của một số loài động vật được bảo quản nguyên vẹn ở Bắc
cực và Nam cực hàng ngàn năm
Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa
Câu 22 (SBT –CTST): Trong thí nghiệm 3 (SGK trang 102), người ta cân khối lượng chất rắn trước
và sau phản ứng thấy không đổi, chứng tỏ chất xúc tác có tham gia như là một chất phản ứng không?
Giải thích.
Câu 23 (SBT –CTST): Tốc độ các phản ứng sau chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
a) Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn.
b) Phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt của V2O5.
c) Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng
lá.
d) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn.
e) Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín.
g) Sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, lên men rượu, giấm,...
Câu 24 (SBT–CTST): Chè (trà) xanh là thực phẩm được dùng phổ biến để nấu nước uống, có tác
dụng chống lão hoá, giảm nguy cơ bị ung thư, phòng một số bệnh về tim mạch và giảm cân, ... Tuy
nhiên, uống nhiều nước chè xanh hay nước chè đặc sẽ gây thiếu hụt hồng cầu trong máu, đau dạ dày,
xót ruột, buồn nôn. Caffeine là chất kích thích cũng có nhiều trong lá chè, làm thần kinh căng thẳng,
mất ngủ, suy giảm trí nhở và dễ gây nghiện.
Hãy làm rõ yếu tố nồng độ các chất có trong lá chè xanh, caffeine ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
trong khuyến cáo trên.
Câu 25 (SBT–CTST):
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
10
Bộ chuyển đổi xúc tác là thiết bị được
sử dụng để giảm lượng khí thải từ động
cơ đốt trong của ô tô và các loại
phương tiện giao thông hiện đại.
Thiết bị có sử dụng các kim loại platinum, rhodium và palladium để thúc đẩy quá trình nhường, nhận
electron của chất trong khí thải, nó hoạt động theo thành khí ít độc hại hoặc không độc hại cho môi
trường. Khí thải chứa các hydrocarbon bị oxi hoá thành carbon dioxide và nước, carbon monoxide
thành carbon dioxide, các oxide của nitrogen bị khử thành nitrogen và oxygen giải phóng ra môi
trường. Thiết bị trên vận dụng yếu tố nào để tác động đến phản ứng?
Câu 26 (SBT–CTST):
Năm 1785, một vụ nổ xảy ra tại nhà kho nhà Giacomelli (Roma, Italia) làm
nghề nghiền bột mì. Sau khi điều tra, nguyên nhân ban đầu dẫn đến vụ nổ là do
bột mì khô. Sự cố xảy ra khi bột mì bay trong không khí, chạm tới nguồn lửa
của chiếc đèn, đây là vụ nổ bụi đầu tiên trong lịch sử. Sau đó là các vụ nổ bụi
trong hầm than, xưởng sản xuất sữa bột, dược phẩm, nhựa, kim loại, ... có tác
nhân tương tự gồm: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, bụi có thể cháy được, nồng độ
bụi để đạt được vụ nổ và không gian đủ kín.
Thí nghiệm như hình bên cho thấy, bột mì không dễ cháy. Tại sao bột mì và
một số loại bụi khác có thể gây ra nổ bụi?
Đề ngăn ngừa và hạn chế nổ bụi, có thể can thiệp vào những tác nhân nào?
Câu 27 (SBT–CTST): Hệ thống phun nhiên liệu điện tử (Electronic Fuel Injection - EFI) được sử
dụng trong động cơ ô tô, xe máy giúp tiết kiệm nhiên liệu, xe vận hành êm và giảm ô nhiễm môi
trường. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển điện tử để can thiệp vào bước phun nhiên liệu vào buồng đốt,
nhiên liệu được phun giọt cực nhỏ (1); hệ thống điều chỉnh chính xác tỉ lệ nhiên liệu - không khí trước
khi phun vào buồng đốt, một cách đồng đều, nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn (2). Khi phương tiện
thay đổi vận tốc (tăng hoặc giảm), hệ thống sẽ nhanh chóng thay đổi lượng nhiên liệu - không khí phù
hợp để phun vào buồng đốt (3), nên tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi
trường. Các ý (1), (2), (3) vận dụng yếu tố chính nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Câu 28 (SBT–CTST): Aspirin (acetylsalicylic acid, C9H8O4) là thuốc hạ sốt, giảm đau, có tính kháng
viêm, được sử dụng khá phồ biến trên thế giới, khoảng 25000 tấn mỗi năm. Khi uống aspirin, phản
ứng thuỷ phân xảy ra như sau:
COOH
COOH
O
O C CH3
OH
+ CH3COOH
Aspirin - acetylsalicylic acid
salicylic acid
acetic acid
Salicylic acid là thành phần chính có tác dụng hạ sốt, giảm đau và viêm nhiễm, nên có nhiều nghiên
cứu tập trung vào phản ứng thuỷ phân này và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Dữ liệu về
quá trình thuỷ phân của một mẫu aspirin trong nước (môi trường trung tính) ở 37°C thể hiện trong
bảng:
Thời gian (h)
Nồng độ aspirin (NI)
Nồng độ salicylic acid (NI)
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
11
0
5,55 10-3
0
2
5,51 10-3
0,040 10-3
5
5,45 10-3
0,10 10-3
10
5,35 10-3
0,20 10-3
20
5,15 10-3
0,40 10-3
30
4,96 10-3
0,59 10-3
40
4,78 10-3
0,77 10-3
50
4,61 10-3
0,94 10-3
100
3,83 10-3
1,72 10-3
200
2,64 10-3
2,91 10-3
300
1,82 10-3
3,73 10-3
a) Tính tốc độ trung bình của phản ứng thuỷ phân aspirin sau thời gian 2, 5, 10,…., 300 giờ.
b) Nhận xét sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian. Giải thích.
c) Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ chất tham gia và sản phẩm theo thời gian của phản ứng
trên.
Câu 29 (SBT–CTST): Trong hầu hết các phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng.
Muốn pha một cốc trà đá có đường, bằng cách thêm đá viên và đường vào cốc trà nóng, thứ tự nào sẽ
được cho vào trước?
Câu 30 (SBT–KNTT): Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3.
a) Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm các chất sau đây vào dung dịch:
(i) HCl;
(ii) NaCl;
(iii) H2O;
(iv)K2CO3.
b) Nếu tăng áp suất, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Câu 31 (SBT–KNTT): Cho các phản ứng hoá học sau:
a) Fe3O4(s) + 4CO(g)
3Fe(s) + 4CO2(g)
b) 2NO2(g)
N2O4(g)
c) H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g)
d) CaO(s) + SiO2(s)
CaSiO3(s)
e) CaO(s) + CO2(g)
CaCO3(s)
g) 2KI(aq) + H2O2(aq)
I2(s) + 2KOH(aq)
Tốc độ những phản ứng nào ở trên thay đổi khi áp suất thay đổi?
Câu 32 (SBT–KNTT): Cho bột magnesium vào nước, phản ứng xảy ra rất chậm. Hãy nêu cách làm
tăng tốc độ phản ứng trên.
Câu 33 (SBT–KNTT): Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
(2) 3Fe + 2O2
Fe3O4
(3) 4K + O2
2K2O
(4) CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
Ở điều kiện thường, phản ứng nào xảy ra nhanh, phản ứng nào xảy ra chậm?
Câu 34 (SBT–KNTT): Cho các phản ứng hoá học sau:
a)CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
CH3COOH(l) + C2H5OH(l)
b)Zn(s) + H2SO4(aq)
ZnSO4(aq) + H2(g)
c)H2C2O4(aq) + 2KMnO4(aq) + 8H2SO4(aq)
10CO2(g) + 2MnSO4(aq) + 8H2O(l)
Tốc độ các phản ứng trên sẽ thay đổi thế nào nếu ta thêm nước vào bình phản ứng?
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
12
Câu 35 (SBT–KNTT): Thực hiện hai thí nghiệm của cùng một lượng CaCO3 với dung dịch HCl (dư)
có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian được ghi lại trên đồ thị sau:
Phản ứng nào đã dùng HCl với nồng độ cao hơn?
Câu 36 (SBT–KNTT): Các nhà khảo cổ thường tìm được xác các loài động thực vât thời tiền sử
nguyên vẹn trong băng. Hãy giải thích tại sao băng lại giúp bảo quản xác động thực vật..
Câu 37 (SBT–KNTT): Khi thắng đường để làm caramen hoặc nước hàng, ta thường dùng đường kính
chứ không dùng đường phèn. Giải thích.
Câu 38 (SBT–KNTT): Khi dùng MnO2 làm xúc tác trong phản ứng phân huỷ H2O2, tại sao ta cần
dùng MnO2 ở dạng bột chứ không dùng ở dạng viên.
Câu 39 (SBT–KNTT): Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi.
Phản ứng hoá học xảy ra như sau:
CaCO3
CaO + CO2
Khi nung đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột. Giải thích.Câu
40 (SBT–KNTT): Hãy đề xuất một phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu tốc độ các phản ứng sau
đây. Trong đó chỉ rõ: đại lượng nào em sẽ đo; đô thị theo dõi sự thay đổi của đại lượng đó theo thời
gian có dạng thế nào.
a) Phản ứng xảy ra trong dung dịch:
CH3CH2Br + H2O
CH3CH2OH+ HBr
b) Phản ứng xảy ra trong pha khí:
2NO + Cl2
2NOCl
Câu 41 (SBT–KNTT): Thực hiện phản ứng:
2ICl + H2
I2 + 2HCl
Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất
tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:
Cho biết các đường (a), (b), (c), (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ các chất nào trong phương trình
phàn ứng trên. Giải thích.
Câu 42 (SBT–KNTT): Có hai miếng iron có kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc
(A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng
dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ
thị thể tích khí theo thời gian, thu được hai đồ thị sau:
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
13
Cho biết đồ thị nào mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt A, miếng sắt B. Giải thích.
Câu 43 (SBT–KNTT): Xúc tác có hiệu quả cao là xúc tác làm tăng nhanh tốc độ phản ứng. Hai chất
MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân huỷ H2O2. Đo nồng độ H2O2 theo thời
gian, thu được đồ thị sau:
Cho biết xúc tác nào có hiệu quả hơn. Giải thích.
Câu 44 (SBT–KNTT): Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điểu kiện
bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lửa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào
bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ.
a) Tia lửa điện có phải chất xúc tác không? Giải thích.
b) Bột kim loại có phải chất xúc tác không? Giải thích.
Câu 45 (SBT–KNTT): Cho Zn phản ứng với HCl để điều chế hydrogen. Hãy nêu 3 cách để làm tăng
tốc độ phản ứng này.
Câu 46 (SBT–KNTT): Cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.
(1) Để phản ứng hoá học xảy ra, các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với
nhau.
(2) Khi áp suất khí CO tăng, tốc độ phản ứng 4CO + Fe3O4
4CO2 + 3Fe tăng lên.
(3) Khi tăng nhiệt độ lên 10°C, tốc độ của các phản ứng hoá học đều tăng gấp đôi.
(4) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá thì sẽ gây ra
phản ứng hoá học.
(5) Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng thấp thì xảy ra càng nhanh.
Câu 47: Nhóm học sinh trường A đã thực hiện dự án "khám phá ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ
phản ứng hóa học", nhóm học sinh sử dụng 4,0 mL dung dịch KMnO4 0,01 M và 2,0 mL dung dịch
H2C2O4 0,1 M cho các thí nghiệm, thay đổi các điều kiện như sau:
Thí
Thể tích dung dịch H2SO4
Nhiệt độ (oC) Chất khác (nếu có)
nghiệm
10%
1
2 mL
20
Không
2
2 mL
20
10 giọt dung dịch MnSO4 bão hòa
3
2 mL
30
Không
4
1 mL
20
1 mL nước cất
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
14
a) Nếu nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng hóa học, sử dụng thí nghiệm ___
và ___; nếu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng hóa học, sử dụng thí nghiệm ___
và ___.
b) So sánh thí nghiệm 1 và 4, có thể nghiên cứu ảnh hưởng của ________ đến tốc độ phản ứng. Mục
đích của việc thêm 1 mL nước cất trong thí nghiệm 4 là để _________.
Câu 48:
a. Vì sao người ta tạo ra những lỗ hổng trong các viên than tổ ong?
Các viên than tổ ong
b. Giải thích vì sao khi nhóm lò than người ta phải quạt gió vào lò bằng quạt tay hoặc quạt máy? Còn
khi ủ than người ta lại đậy nắp lò than?
Nhóm lò than bằng quạt gió
Đậy nắp lò than khi ủ than
Câu 49: Giải thích tại sao nhiệt độ của ngọn lửa acetylene cháy trong oxygen cao hơn nhiều so với
cháy trong không khí.
Đèn xì acetylene cháy trong ngọn lửa giàu oxygen.
Câu 50: Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa mạnh hơn ta nên:
- Phương án 1: Bỏ một thanh củi to vào bếp.
- Phương án 2: Chẻ mỏng nó ra rồi cho vào bếp.
Kết hợp kiến thức sách giáo khoa, sách bài tập của bộ: KNTT + CD +CTST
15
Hãy chọn một trong hai phương án trên và giải thích cho sự lựa chọn đó. Từ đó, có thể kết luận
tốc độ phản ứng trong trường hợp này phụ thuộc yếu tố nào?
Câu 51: Bảng dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc thời gian phản ứng vào nồng độ chất tham gia phản
ứng:
Thể tích của dung dịch và
Thời gian
Số thứ tự
nước
phản ứng
1
5 ml + 5 ml
t1
2
4 ml + 6 ml
t2
3
3 ml + 7 ml
t3
4
2 ml + 8 ml
t4
Sự phụ thuộc thời gian phản ứng vào nồng độ chất tham gia phản ứng
So sánh t1, t2, t3 và t4. Giải thích?.
Câu 52: Cho biết tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào trong từng trường hợp sau? Giải thích?
Khi nấu thức ăn chúng ta thường hay cắt
thức ăn thành các miếng nhỏ hơn
Khi giặt quần áo chúng ta thường cho
nhiều bột giặt vào chỗ vết bẩn
Dạng 2 : Tính tốc độ trung bình của phản ứng
Câu 1 (SGK –KNTT) :
Cho phản ứng của các chất ở thể khí:
2NO + 2H2
N2 + 2H2O
Hãy viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản
ứng trên.
Câu 2 (SBT –CTST) :
Hai phương trình hoá học của phản ứng xảy ra với cùng một lượng Cl2 như sau:
Mg(s) + Cl2(g)
MgCl2(s) (1)
2Na(s) + Cl2(g)
2NaCl(s) (...
 









Các ý kiến mới nhất