Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

TUẦN 12 -Trắc nghiệm Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:27' 19-07-2025
Dung lượng: 18.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
Trắc nghiệm Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo - Chân trời sáng tạo
Câu 1: Khi tìm ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo, điều quan trọng nhất cần xác định là:
A. Số lượng nhân vật.
C. Độ dài của bài văn.
B. Cốt truyện chính và thông điệp.
D. Số lượng đoạn văn.
Câu 2: Trong quá trình lập dàn ý, phần mở bài nội dung thường là:
A. Kết thúc của câu chuyện.
C. Miêu tả chi tiết các sự kiện.
B. Giới thiệu nhân vật chính và bối cảnh.
D. Bày tỏ ý kiến cá nhân.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không thuộc về phần tìm ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo?
A. Xác định chủ đề.
C. Quyết định bối cảnh.
B. Lựa chọn nhân vật.
D. Viết câu văn hoàn chỉnh.
Câu 4: Khi lập dàn ý cho phần thân bài, cần sắp xếp các sự kiện theo:
A. Thứ tự ngẫu nhiên.
C. Mức độ quan trọng giảm dần.
B. Thứ tự thời gian hoặc logic.
D. Độ dài của mỗi đoạn văn.
Câu 5: Trong quá trình tìm ý, việc xác định ngôi kể của người kể chuyện giúp:
A. Tăng số lượng nhân vật.
B. Quyết định độ dài bài văn.
C. Định hình cách diễn đạt và góc nhìn của câu chuyện.
D. Chọn font chữ phù hợp.
Câu 6: Khi lập dàn ý cho kết bài, nên tập trung vào:
A. Giới thiệu nhân vật mới.
C. Kết thúc câu chuyện và nêu bật thông điệp/bài học.

B. Tóm tắt toàn bộ câu chuyện.
D. Mở rộng bối cảnh.

Câu 7: Khi lập dàn ý, việc chia nhỏ các sự kiện chính thành các đoạn văn nhỏ giúp:
A. Làm rối câu chuyện.
C. Phát triển câu chuyện chi tiết và mạch lạc hơn.
B. Tăng độ dài không cần thiết.
D. Giảm tính sáng tạo.
Câu 8: Trong quá trình tìm ý, yếu tố nào sau đây không cần thiết?
A. Xác định xung đột chính.
C. Quyết định chính xác số từ của bài văn.
B. Lựa chọn kết thúc.
D. Phác thảo tính cách nhân vật.
Câu 9: Trong quá trình tìm ý, việc xác định đối tượng đọc bài văn giúp:
A. Hạn chế sự sáng tạo.
C. Tăng độ khó của từ vựng.
B. Điều chỉnh ngôn ngữ và nội dung cho phù hợp. D. Loại bỏ các yếu tố hài hước.
Câu 10: Khi lập dàn ý, việc dự kiến các chi tiết miêu tả giúp:
A. Làm cho bài văn trở nên khô khan.
B. Khiến câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn
hơn.
C. Giảm tính logic của cốt truyện.
D. Loại bỏ các yếu tố cảm xúc.
Câu 11: Trong quá trình tìm ý, việc xác định chủ đề phụ (nếu có) giúp:
A. Làm rối cốt truyện chính.
B. Tăng độ dài không cần thiết.
C. Làm phong phú và đa dạng nội dung câu chuyện.
D. Giảm tính nhất quán của bài văn.
Câu 12: Khi lập dàn ý, việc dự kiến các đoạn đối thoại quan trọng giúp:
A. Làm chậm tiến độ của câu chuyện.
B. Cốt truyện trở nên mạch lạc hơn, tính cách nhân vật hiện lên rõ nét hơn.
C. Giảm tính chân thực của nhân vật.
D. Loại bỏ sự tương tác giữa các nhân vật.

Câu 13: Trong quá trình tìm ý và lập dàn ý, yếu tố quan trọng nhất cần đảm bảo là:
A. Số lượng từ chính xác.
B. Sự nhất quán và logic trong cấu trúc và nội
dung.
C. Sử dụng càng nhiều từ ngữ hoa mỹ càng tốt.
D. Tạo ra càng nhiều nhân vật càng tốt.
Câu 14: Nêu nhiệm vụ của phần mở bài?
A. Giới thiệu câu chuyện Cây khế.
B. Giới thiệu các nhân vật trong truyện Cây khế.
C. Trình bày cảm nghĩ về hành động của nhân vật trong truyện Cây khế.
D. Suy nghĩ, cảm xúc về nội dung câu chuyện Cây khế.
Câu 15: Xác định thân bài của bài văn?
A. Từ “Trong những câu chuyện đã học” đến “chăm chỉ bấy nhiêu”.
B. Từ “Cây khế là một câu chuyện” đến “chăm chỉ bấy nhiêu”.
C. Từ “Cây khế là một câu chuyện” đến “rơi xuống biển sâu”.
D. Từ “Sau khi cha mất” đến “rơi xuống biển sâu”.
Câu 16: Xác định kết bài của bài văn?
A. Trên đường về lại gặp bão lớn, thế là hắn cùng số vàng đó rơi xuống biển sâu.
B. Câu chuyện đã dạy cho em bài học về lòng trung thực và sự chăm chỉ trong cuộc sống. Nếu có tính
tham lam, gian dối thì sẽ có kết thúc bi kịch như người anh mà thôi.
C. Biết chuyện, người anh xin đổi gia tài lấy cây khế của em, rồi bắt chước em than thở với chim.
D. Chuyện kể về hai anh em ruột nhưng có tính cách trái ngược nhau. Người anh tham lam, lười biếng bao
nhiêu thì người em hiền lành, chăm chỉ bấy nhiêu.
Câu 17: Diễn biến của câu chuyện được kể lại như thế nào?
A. Ghi từng sự việc theo trình tự thời gian.
B. Ghi từng sự việc gắn với mỗi địa điểm hoặc tình
huống.
C. Ghi từng sự việc theo không gian.
D. Ghi từng sự việc xảy ra theo cảm nhận của người viết.
Câu 18: Người viết cảm thấy như thế nào về câu chuyện?
A. Yêu thích.
C. Không thấy câu chuyện có nhiều ý nghĩa.
B. Rút ra được bài học cho bản thân.
D. Cả A và B.
Câu 19: Cần chú ý điều gì khi kể lại câu chuyện?
A. Kiểm tra xem đã nêu đủ các sự việc chính hay chưa.
C. Xem các câu đã liên kết với nhau hay chưa.

B. Kiểm tra lỗi chính tả trong câu.
D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 20: Đâu là các từ ngữ thể hiện cảm xúc tích cực của người viết khi kể lại một câu chuyện?
A. Yêu thích.
C. Thích thú.
B. Ghét bỏ.
D. Cả A và C.
 
Gửi ý kiến