Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TRĂCS NGHIỆM TIẾN HÓA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Công
Ngày gửi: 07h:40' 25-02-2021
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Công
Ngày gửi: 07h:40' 25-02-2021
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2013
Câu 1: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
A. (1), (3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (2), (3)
Câu 2: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Câu 3: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Câu 4: Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là
A. ARN B. ADN C. lipit D. prôtêin
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.
Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Câu 6 : Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Cơ quan tương tự B. Cơ quan tương đồng C. Hóa thạch D. Cơ quan thoái hóa
Câu 7: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?
Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
Câu 8: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Thành phần kiểu gen
Thế hệ F1
Thế hệ F2
Thế hệ F3
Thế hệ F4
Thế hệ F5
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
A. các yếu tố ngẫu nhiên B. đột biến
C. giao phối không ngẫu nhiên D.giao phối ngẫu nhiên
Câu 9 : Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 10:
Câu 1: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
A. (1), (3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (2), (3)
Câu 2: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Câu 3: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Câu 4: Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là
A. ARN B. ADN C. lipit D. prôtêin
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.
Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Câu 6 : Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Cơ quan tương tự B. Cơ quan tương đồng C. Hóa thạch D. Cơ quan thoái hóa
Câu 7: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?
Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
Câu 8: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Thành phần kiểu gen
Thế hệ F1
Thế hệ F2
Thế hệ F3
Thế hệ F4
Thế hệ F5
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
A. các yếu tố ngẫu nhiên B. đột biến
C. giao phối không ngẫu nhiên D.giao phối ngẫu nhiên
Câu 9 : Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 10:
 









Các ý kiến mới nhất