Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

CT Sinh 12 CTST. PHẦN V

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 04h:07' 03-05-2025
Dung lượng: 26.6 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
V. DI TRUYỀN LIÊN KẾT – GIỚI TÍNH – NGOÀI NHÂN
1. Di truyền liên kết (Gene linkage)
Di truyền liên kết xảy ra khi các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, vì vậy chúng có xu hướng
được di truyền cùng nhau qua các thế hệ.
a. Liên kết hoàn toàn (hoàn toàn không hoán vị)
 Khi các gene rất gần nhau trên nhiễm sắc thể, không xảy ra hoán vị trong quá trình giảm
phân, dẫn đến các gene này luôn di truyền cùng nhau mà không tạo ra tổ hợp lai mới.
 Tỉ lệ kiểu hình trong F2 sẽ giống như bố mẹ và không xuất hiện tổ hợp lai mới.
Ví dụ:
 Lai ♂ AB/ab (giới tính dị hợp tử đều 2 cặp) × ♀ ab/ab (giới tính đồng hợp lặn)
→ F1: 100% AB/ab (100% Trội hai cặp, liên kết hoàn toàn)
b. Liên kết không hoàn toàn (Có hoán vị gene)
 Khi các gene cách nhau một khoảng nhất định trên nhiễm sắc thể, có thể xảy ra hoán vị
trong giảm phân, tạo ra tổ hợp lai mới ngoài tổ hợp giống bố mẹ.
 Tỉ lệ kiểu hình sẽ bao gồm cả tổ hợp bố mẹ và tổ hợp hoán vị, giúp ta tính được tần số hoán
vị (recombination frequency).
Ví dụ:
 Lai ♀ Ab/aB × ♂ ab/ab:
o Tổ hợp bố mẹ: Ab và aB (do liên kết gần nhau)
o Hoán vị (tạo tổ hợp mới): AB và ab
 Tỉ lệ kiểu hình trong F1: 40% Ab, 40% aB, 10% AB, 10% ab
Lưu ý: Tỉ lệ hoán vị cho biết tần số hoán vị, từ đó có thể suy ra khoảng cách giữa các gene trên nhiễm
sắc thể.
Tóm tắt:
Loại liên kết
Tổ hợp kiểu hình F1
Đặc điểm
Liên kết hoàn toàn
Chỉ có tổ hợp giống bố mẹ Không có hoán vị, tỉ lệ 1 : 1
Liên kết không hoàn toàn Bao gồm tổ hợp hoán vị Tính được tần số hoán vị (%)
2. Di truyền liên kết giới tính
Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính, tức là X hoặc Y.
Tính trạng di truyền có sự khác biệt giữa hai giới nam và nữ.
a. Nhiễm sắc thể giới tính và phân loại giới
 Người, ruồi giấm:
o ♀: XX (đồng giao)
o ♂: XY (dị giao)
 Châu chấu, chim, bướm:
o ♀: XO hoặc ZW
o ♂: XX hoặc ZZ
b. Di truyền liên kết X
 Nam (XY): Có chỉ một bản sao nhiễm sắc thể X, nếu mang allele lặn trên X, tính trạng sẽ biểu
hiện ngay.
 Nữ (XX): Cần cả hai allele lặn trên cả hai nhiễm sắc thể X để biểu hiện tính trạng lặn.
Ví dụ:
Tính trạng màu mắt ruồi giấm do gene nằm trên X:
 Allele W+ (trội) - mắt đỏ, w (lặn) - mắt trắng
 Lai ♂ XwY × ♀ XW+XW+:

F1: 100% mắt đỏ (do W+ trội)
 Lai F1 với nhau:
o F2: 50% ♀ mắt đỏ (XW+Xw), 25% ♂ mắt đỏ (XW+Y), 25% ♂ mắt trắng (Xwy)
→ Di truyền liên kết X: mắt trắng chỉ biểu hiện ở nam nếu mang allele lặn w.
c. Di truyền liên kết Y
Gene liên kết Y chỉ tồn tại ở nam, truyền theo dòng cha.
Ví dụ: Tính trạng mọc lông tai ở người, gene nằm trên Y → chỉ có nam mới có khả năng biểu hiện
tính trạng này.
o

3. Di truyền ngoài nhân (Cytoplasmic inheritance)
Gene không nằm trong nhân mà nằm trong ti thể hoặc lục lạp, và hiện tượng này gọi là di truyền
ngoài nhân. Tính trạng sẽ được di truyền theo dòng mẹ, vì chỉ có trứng cung cấp ti thể cho hợp tử.
a. Đặc điểm di truyền ngoài nhân
 Di truyền này không phân li độc lập, và tính trạng chỉ di truyền qua mẹ, do trứng chứa đầy đủ
ti thể và lục lạp, trong khi tinh trùng không mang theo các bào quan này.
b. Ví dụ về di truyền ngoài nhân:
 Cây bốn giờ (Mirabilis jalapa):
Lai cây có lá xanh (mang gene từ mẹ) với cây có lá đốm → F1 sẽ có lá đốm. Tuy nhiên, nếu lai
ngược lại, kết quả sẽ khác, F1 có tỉ lệ cây lá xanh.
→ Di truyền phụ thuộc vào mẹ → kiểu di truyền ngoài nhân.
Tóm tắt và So sánh các dạng di truyền:
Loại di truyền
Vị trí gene
Đặc điểm
Ví dụ
Liên kết (NST
Di truyền cùng nhau hoặc hoán
Trên cùng NST
Ab/aB × ab/ab
thường)
vị
Trên NST X hoặc
Màu mắt ruồi giấm, hói đầu
Liên kết giới tính
Khác nhau giữa 2 giới
Y
nam
Ngoài nhân
Trong bào quan Di truyền theo mẹ
Lá cây bốn giờ, bệnh ti thể
 
Gửi ý kiến