Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TUẦN 35_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:28' 05-03-2025
Dung lượng: 648.7 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:28' 05-03-2025
Dung lượng: 648.7 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 35
Chủ đề: Chăm học thì sang, chăm làm thì có
(Từ ngày 19/5/2025 đến ngày 23/5/2025)
Thứ,
ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
19/5/2025
C
Thứ 3
Ngày
20/5/2025
S
Môn
học
1
2
HĐTN
3
TV
239
4
1
TV
LS&ĐL
240
69
2
TV
241
3
1
TIN H
TOÁN
35
172
2
TV
242
3
4
C
Thứ 4
Ngày
21/5/2025
Tiết
TKB
S
1
2
3
4
S
Thứ 5
Ngày
22/5/2025
2
KH
3
KH
1
TOÁN
4
1
C
Thứ 6
Ngày
23/5/2025
S
35
HĐTN 104
TD
69
TD
70
MT
35
TOÁN 173
Đ Đức
TV
3
Tên bài dạy
103 SHDC: Lễ tri ân và Lễ ra trường
TOÁN 171 Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê -Tiết 1
1
2
Tiết
PPCT
Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Tạm biệt lớp Năm
Tiết 2: Ôn luyện về từ vựng và điệp từ, điệp ngữ
Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra đánh giá - tiết 4
Tiết 3: Ôn luyện về câu đơn và câu ghép, cách liên
kết các câu trong đoạn văn và cách nối các vế trong
câu ghép
Kiểm tra học kì II
Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê -Tiết 2
Tiết 4: Ôn luyện viết bài văn: Viết bài văn tả một
người làm việc ở trường mà em quý mến
Ôn tập tổng hợp HKII (tiết 2)
2
TA
3
ÂN
1
2
3
TOÁN
4
CN
5
TA
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HĐGDCĐ: Báo cáo kết quả rèn luyện
x
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 102. Thực hành và trải nghiệm -Tiết 1
Tiết 5: Ôn luyện viết đoạn văn: Viết đoạn văn bày tỏ
243 tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện mà em đã học
trong năm học lớp Năm
69 Kiểm tra cuối năm
x
x
x
x
70 Tổng kết môn
174 Bài 102. Thực hành và trải nghiệm -Tiết 2
x
Đánh giá cuối học kì II: Đọc: Đọc hiểu văn bản Vật
kỉ niệm của những người bạn.
LS&ĐL 70 Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra đánh giá - tiết 5
Đánh giá cuối học kì II: Viết: – Viết đoạn văn nêu lí
TV
245 do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
TA
137 GV Tiếng Anh dạy
TV
Đồ dùng dạy học
x
x
x
244
x
x
x
138 GV Tiếng Anh dạy
35 Giáo viên bộ môn
175 Kiểm tra cuối năm (1 tiết)
HĐTN 105 SHL: Lưu bút tuổi thơ
TA
139 GV Tiếng Anh dạy
35 Kiểm tra
140 GV Tiếng Anh dạy
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 19 tháng 5 năm 2025
TUẦN 35
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Tham gia hoạt động: “Tri ân, chia tay thầy cô, bạn bè”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Lưu giữ những kỉ niệm, hình ảnh đẹp trong năm học cuối cấp Tiểu
học cùng với các bạn, thầy cô.
- Chia sẻ được vớì bạn về kế hoạch rèn luyện hè và chuẩn bị vào lớp
6 của bản thân.
- Làm được sổ lưu bút và viết lời chúc tặng bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác chia sẻ được những đức tính và điểu
tốt của bạn; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; khéo léo,
sáng tạo và cẩn thận khi làm sổ lưu bút để lưu giữ tình bạn.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: xảy dựng và thực hiện được
việc rèn luyện trong kế hoạch nghỉ hè và chuẩn bị vào lớp 6 phù hợp.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái, chởm chỉ: vui vẻ, thân thiện, biết nghĩ tới bạn bè,
thầy cô trước khi chia tay để nghỉ hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trài nghiệm 5;
- Các hình ảnh hoạt động của lớp trong năm học;
- Phiếu đánh giá,...
2. Học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 5;
- Bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu, sổ lưu bút,... hoặc ảnh
chụp nhóm bạn trong lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Gặp nhau - HS hát và vỗ tay theo nhịp.
đây” để khởi động tiết sinh hoạt
lớp.
- HS trả lời.
- Lớp học trong bài hát như thế - HS lắng nghe.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào giờ sinh hoạt lớp.
2. Tham gia các hoạt động "Tri
ân, chia tay thầy cô, bạn bè"
- GV Tổng phụ trách Đội phối hợp - HS lớp 5 trình diễn các tiết
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
với GV chủ nhiệm trong khối 5 và
GV Âm nhạc tổ chức cho HS lớp 5
trình diễn các tiết mục văn nghệ/
tiểu phẩm/ đọc thơ, hò, vè thuộc
chủ đề mùa hè, tri ân, chia tay thầy
cô, bạn bè,... GV có thể chuẩn bị
thêm đạo cụ cần thiết để làm phong
phú tiết mục trình diễn.
- GV nhắc HS khác tham gia hoạt
động chung đúng giờ, trang phục
gọn gàng và cổ vũ cho các bạn
tham gia trình diễn.
- GV dặn dò HS trong thời gian nghỉ
hè cần thực hiện kế hoạch rèn
luyện, vui chơi phù họp để phát
triển bản thân. Đồng thời chuẩn bị
tinh thần và các điều kiện cần thiết
để sẵn sàng vào lớp 6.
3. Chia tay thầy cô và bạn bè
- GV tổ chức cho các em trong lớp
xung phong trình diễn những tiết
mục văn nghệ/ kể chuyện/ diễn tiểu
phẩm/ đọc thơ,... về chủ đề tri ân
thầy cô, tình bạn hoặc mùa hè để
tạo không khí vui tươi, hào hứng cho
lớp học. GV đề nghị HS trong lớp cổ
vũ nhiệt tình cho các tiết mục.
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm
những câu chuyện, những kỉ niệm
đẹp với thầy cô, bạn bè trong năm
học lớp 5; có thể chia sẻ những câu
chuyện buồn của từng cá nhân hoặc
của bản thân GV và cách mà mỗi cá
nhân vượt qua được.
- GV tổ chức cho HS chụp hình lưu
niệm cùng nhau để lưu giữ những
khoảnh khắc đẹp của lớp bằng điện
thoại hoặc máy ảnh kĩ thuật số. Sau
đó, các em chia sẻ với nhau và lập
nhóm để giữ liên lạc cùng GV chủ
nhiệm; đồng thời sử dụng kênh này
để thông tin cho nhau trong mùa hè
hoặc chuẩn bị vào lớp 6.
4. Tổng kết tiết trải nghiệm
- GV tổ chức vận động theo nhạc
để tạo sự gắn kết cho HS trong lớp.
mục văn nghệ/ tiểu phẩm/ đọc
thơ, hò, vè thuộc chủ đề mùa
hè, tri ân, chia tay thầy cô, bạn
bè,...
- HS tham gia đúng giờ, trang
phục gọn gàng và cổ vũ cho các
bạn tham gia trình diễn.
- HS thực hiện kế hoạch rèn
luyện, vui chơi phù họp để phát
triển bản thân. Đồng thời chuẩn
bị tinh thần và các điều kiện cần
thiết để sẵn sàng vào lớp 6.
- HS trong lớp xung phong trình
diễn những tiết mục văn nghệ/
kể chuyện/ diễn tiểu phẩm/ đọc
thơ,... về chủ đề tri ân thầy cô,
tình bạn hoặc mùa hè để tạo
không khí vui tươi, hào hứng cho
lớp học. HS khác cổ vũ nhiệt
tình cho các tiết mục.
- HS chia sẻ trong nhóm những
câu chuyện, những kỉ niệm đẹp
với thầy cô, bạn bè trong năm
học lớp 5.
- HS tham gia chụp hình lưu
niệm cùng nhau.
- HS vận động theo nhạc, bài
hát vui vẻ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động,
dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh ngày bế giảng,
cảnh các HS chia tay nhau (nếu có).
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. Khởi động (03 phút)
* Mục tiêu: Cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, liên
tưởng gợi ra khi xem video clip.
* Cách tiến hành:
– Cho HS xem video clip ngắn cảnh
ngày bế giảng. Sau đó chia sẻ cảm xúc
khi xem.
– HS xem video clip ngắn cảnh ngày
bế giảng, cảnh các HS chia tay nhau
chia sẻ cảm xúc của em.
– HS nghe GV giới thiệu bài
ôn tập.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc
hiểu (15 phút)
* Mục tiêu:
– Ôn luyện kĩ năng đọc thành tiếng kết
hợp với đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng nhịp thơ; giọng
trong sáng, vui tươi; nhấn giọng các từ
ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả
lời câu hỏi đọc hiểu.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT
1: Bắt thăm, đọc thành tiêng
– Cho HS bắt thăm, đọc và trả lời câu và trà lời câu hỏi.
hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời
– Mời 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu câu hỏi trên phiếu đọc trong
hỏi trước lớp.
nhóm 4.
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả
lời câu hỏi trước lớp.
+ Cảnh vật vào tháng Năm được tả Đọc đoạn từ đầu đến “đã
thành anh hết rồi” và trả lời
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
câu hỏi:
+ Bạn nhỏ nhớ lại những gì trong ngày
đầu vào lớp Một? Vì sao?
+ Cảnh vật tháng Năm được tả bằng
các từ ngữ, hình ảnh: nắng tháng
Năm; hoa phượng đỏ; sân trường
nắng vàng; tiếng ve râm ran, rộn
ràng; muôn vàn lá xanh xao động,...
+ Bạn nhỏ nhớ lại những
hình ảnh, việc làm và cảm
xúc trong ngày đầu vào lớp
Một: mắt long lanh; theo
chân mẹ; bước dọc hành
lang vui; rất nhiều bỡ ngỡ. Vì
đây là lần đầu tiên đi học,
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ nói: “Năm các bạn còn nhỏ, chưa quen
năm, xa đã hoá gần/ Đã thành chị, đã với ngôi trường tiểu học; tuy
thành anh hết rồi.”?
nhiên, các bạn vẫn háo hức,
cảm nhận được không khí
tươi vui vì có nhiều niềm vui,
nhiều điều mới mẻ,...
Đọc đoạn từ “Mới ngày nào”
+ Khi vào lớp Sáu, bạn nhỏ sẽ nhớ
đến hết và trả lời câu hỏi:
những gì ở trường tiểu học? Vì sao?
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
– GV và HS nhận xét phần đọc và trả lời
câu hỏi.
riêng. VD: Hai câu thơ diễn tả cảm
xúc của bạn nhỏ – một học sinh lớp
Năm khi nhớ về những kỉ niệm ngày
đầu đi học với một chút bâng khuâng
khi chia tay ngôi trường tiểu học để
bước vào một giai đoạn mới, một bậc
học mới – trung học cơ sở.
+ Khi vào lớp Sáu, bạn nhỏ sẽ nhớ
bảng đen, nụ cười hồn nhiên của các
bạn, nụ cười tươi của thầy cô giáo,
nhớ khoảng trời xanh biếc và nhớ
những vòng tay ấm nồng của bạn bè
tại mái trường tiểu học. Vì bạn nhỏ
rất yêu quý mái trường tiểu học, yêu
quý thầy cô bạn bè ở trường tiểu
học; vì trường tiểu học là “ngôi nhà
thứ hai” – ở đấy thầy cô, bạn bè gắn
bó với bạn nhỏ thật gần gũi, thân
thương như những người thân trong
gia đình,…
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi niềm
bâng khuâng, luyến tiếc của bạn nhỏ
trong ngày bế giảng khi sắp phải
chia tay thầy cô, bạn bè ở mái trường
tiểu học thân thương để vào lớp Sáu.
Âm thanh, hình ảnh quen thuộc gợi ra từ bài
thơ (12 phút)
– HS nghe GV và bạn nhận
xét phần đọc và trả lời câu
hỏi.
* Mục tiêu:
– Trao đổi được với bạn về những âm
thanh, hình ảnh quen thuộc gợi ra từ
bài thơ.
– Tích cực tham gia trò chơi phi máy
bay để tìm hiểu ý kiến của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 2a.
– HS xác định yêu cầu của BT
2a: Trao đổi với bạn: a)
Những âm thanh, hình ảnh
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi.
quen thuộc gợi ra từ bài thơ.
– Cho HS gấp máy bay giấy và phi máy – HS chia sẻ trong nhóm đôi,
nghe bạn nhận xét, góp ý.
bay để trao đổi.
– HS gấp máy bay giấy, ghi
một hình ảnh và một âm
thanh mà em thấy quen
thuộc vào thân máy bay, phi
máy bay để chia sẻ chung cả
lớp.
Ví dụ:
a. Những âm thanh như tiếng
ve, tiếng cười của bạn bè,
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 2b.
tiếng chân bước trên hành
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi.
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lang trường học. Hình ảnh
của bài thơ là những cảnh
lớp.
hoàng hôn với ánh nắng
vàng, hoa phượng đỏ rực rỡ,
bầu trời xanh biếc và nụ cười
trên gương mặt các bạn bè.
– HS xác định yêu cầu của BT
– GV cùng HS nhận xét.
2b.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
b. Sự thay đổi cảm xúc của
bạn nhỏ: Từ bỡ ngỡ, háo hức
3. Vận dụng (05 phút)
trong ngày đầu vào lớp Một –
lớp đầu tiên của trường tiểu
học đến tự tin và pha chút
bâng khuâng của học sinh
lớp Năm – lớp cuối ở trường
tiểu học trước khi chuẩn bị
chia tay thầy cô, bạn bè…
– HS nghe bạn và GV nhận
xét kết quả.
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh
giá bạn.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – HS thi đọc thuộc lòng một
một khổ thơ em thích.
khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận
– GV cùng HS nhận xét.
xét kết quả.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết
ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Ôn luyện về từ vựng.
– Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
– Tranh, ảnh về đàn gà con, cánh đồng hoa cải, kén tằm, đồng lúa chín
(nếu có)
2. Học sinh: Từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (05 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu: Tìm được từ ngữ phù hợp với hình
gợi ý.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát tranh, ảnh về – HS quan sát tranh.
đàn gà con, cánh đồng hoa cải, kén
– HS tham gia trò chơi Đuổi
tằm, đồng lúa chín.
chữ.
– HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm từ
ngữ tả màu sắc phù hợp với từng hình.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
hình bắt
– HS nghe GV giới thiệu bài ôn
tập.
Ôn luyện về từ vựng (15 phút)
* Mục tiêu:
– Hiểu được nghĩa của từ ngữ, đặt
được câu để phân biệt nghĩa của từ.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT1.
– HS xác định yêu cầu của BT
– Cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn 1.
trải bàn để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
– HS thảo luận nhóm 4.
– Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp:
vàng mượt, vàng rực, vàng óng, vàng
thơm,…
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT2.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để – HS xác định yêu cầu của BT
2.
thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
– HS thảo luận nhóm đôi làm
– Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả bài vào VBT
trước lớp.
(HS có thể sử dụng từ điển
Tiếng Việt để tra nghĩa của từ).
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
a. Từ “xuân” trong câu “Mùa
xuân là Tết trồng cây” mang
nghĩa gốc: chỉ một mùa trong
năm, chuyển tiếp từ đông
sang, thời tiết lúc này sẽ ấm
dần lên và là mùa đầu tiên của
một năm; Từ “xuân” trong câu
“Làm cho đất nước càng ngày
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
càng
xuân.”
Mang
nghĩa
chuyển: chỉ sự tươi đẹp, giàu
có, tươi mới của đất nước.
b. Từ “xuân” mang nghĩa thuộc
về tuổi trẻ, được xem là thời
điểm tươi đẹp, tràn đầy sức
sống: thanh xuân.
c. Từ “xuân” mang nghĩa gốc: Mùa
xuân đến, trăm hoa đua nở; từ “xuân”
mang nghĩa chuyển: Cô ấy năm nay chỉ
mới hai mươi xuân.
Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ (10
phút)
* Mục tiêu:
– Tìm và nêu được tác dụng của điệp
từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ,
đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– GV yêu HS làm bài cá nhân vào
VBT.
– GV mời 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT
3.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Đáp án:
a. “Viết từ”: liệt kê và nhấn
mạnh.
b. “thơm”: nhấn mạnh.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (05 phút)
* Mục tiêu:
– Kể được tên đồ vật theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– HS hoạt động trong nhóm đôi: kể – HS hoạt động trong nhóm
tên những đồ vật trong tên có nghĩa đôi.
chuyển của những từ sau: lưỡi, cổ,
lưng.
– Tổ chức cho HS chơi Truyền điện để thi kể tên – HS tham gia trò chơi.
đồ vật trước lớp.
– GV và HS nhận xét tiết ôn tập.
Gợi ý: Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi cưa, lưỡi rìu,…;
Cổ: cổ chai, cổ tay áo, cổ bình,…; Lưng:
lưng áo, lưng ghế,…)
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 101. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ
(2 tiết – SGK trang 110)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng liên quan đến một số
yếu tố thống kê.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học; giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh và bảng biểu có trong bài .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
Có thể dùng trò chơi để ôn lại HS thực hiện theo hướng dẫn của
cách thu thập, phân loại, kiểm GV.
đếm, đọc biểu đồ tranh, bảng số
liệu, dãy số liệu.
2. Luyện tập – Thực hành (30
phút)
* Mục tiêu: Ôn tập và hệ thống
hoá các kiến thức, kĩ năng liên
quan đến một số yếu tố thống kê.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV có thể trình
chiếu hình vẽ cho HS quan sát và
phát bảng nhóm có kẻ sẵn các
yêu cầu cho HS chuyền tay nhau
điền vào, thi đua tổ nào điền xong
trước và đúng hết thì thắng cuộc.
Khuyến khích các nhóm vừa trình
bày vừa thao tác trên hình vẽ để
giải thích cách làm.
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu của bài.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
nhận biết các việc cần thực hiện:
Phân loại – kiểm đếm, viết dãy số
liệu, đọc – mô tả biểu đồ tranh cho
sẵn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
Phân loại
+ Có 4 màu: đỏ, cam, vàng, xanh.
Kiểm đếm
+ 9 cờ đỏ; 4 cờ cam; 5 cờ vàng; 6
cờ xanh.
+ Dãy số liệu: 9; 4; 5; 6.
Biểu đồ tranh
a) Cờ màu đỏ nhiều nhất, cờ màu
cam ít nhất.
b) (9 + 4 + 5 + 6) : 4 = 6
Trung bình mỗi màu có 6 lá cờ.
– HS trình bày. Ví dụ:
a) Chỉ vào hình vẽ.
b) Đếm trên hình vẽ.
…
– HS (nhóm bốn) xem biểu đồ, đọc
và mô tả biểu đồ.
– HS nhận xét đơn giản từ biểu đồ
tranh.
a) Biểu đồ biểu diễn số bánh khối
lớp 5 đóng góp cho buổi liên hoan
vui Trung thu.
b) (6 + 5 + 8 + 5) : 4 = 6
Trung bình mỗi lớp đóng góp 6
hộp bánh.
c) Lớp 5C đóng góp được nhiều
bánh nhất.
4 × 8 = 32
Lớp 5C đóng góp được 32 cái
bánh.
d) 6 + 5 + 8 + 5 = 24
Khối lớp 5 đóng góp được tất cả
24 hộp bánh.
4 × 24 = 96
Khối lớp 5 đóng góp được tất cả
96 cái bánh.
96 × 4 = 384
Số bánh cả khối lớp 5 đóng góp
cắt được tất
cả 384 miếng.
384 : 2 = 192
Số bánh cả khối lớp 5 đóng góp đủ
dùng cho
192 bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS – HS giải thích các câu trả lời.
giải thích các câu trả lời.
Ví dụ:
a) Tên của biểu đồ.
b) Nhìn vào biểu đồ, ta thấy ngay
số lượng hộp bánh
đếm.
…
Bài 3:
– GV giới thiệu: Người ta thu thập – HS đọc và mô tả các số liệu.
số đồ dùng học tập mà Tổ 1 đã
thu được thể hiện qua hình vẽ
trong SGK trang 111.
– HS (nhóm đôi) nhận xét đơn giản
từ biểu đồ tranh và trả lời các câu
hỏi.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu a) Tổ 1 thu được 4 loại đồ dùng
hình vẽ giúp HS vừa trình bày, vừa học tập.
thao tác trên hình vẽ.
b) Bút chì màu: 9 cái; bút sáp
màu: 11 cái; thước kẻ: 6 cái; bút
bi: 10 cái.
c) Dãy số liệu: 11; 10; 9; 6.
– GV có thể hướng dẫn HS nêu
một số nhận xét đơn giản khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
ÔN TẬP TỔNG HỢP HKII
Khoa học
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Ôn luyện về liên kết câu trong đoạn văn.
– Ôn luyện về câu đơn, câu ghép.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
– Hình ảnh về một lễ hội truyền thống của nước ta.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu: Đặt được câu ghép theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát hình ảnh về
một lễ hội truyền thống của nước ta.
– GV yêu cầu HS đặt câu ghép nói về
nội dung của hình ảnh đã quan sát,
trong câu có dùng kết từ hoặc cặp
kết từ để liên kết các câu trong đoạn
văn.
– GV cùng HS nhận xét.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
Ôn luyện về liên kết câu trong đoạn văn
(10 phút)
– HS quan sát hình ảnh.
– HS đặt câu ghép.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV kết nối để giới
thiệu bài ôn tập.
* Mục tiêu:
– Chọn được từ ngữ phù hợp để liên
kết các câu trong đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, 1.
làm bài vào VBT.
– HS thảo luận nhóm đôi, làm
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả bài vào VBT.
trước lớp.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
a. Thay bằng các từ ngữ: khỉ –
Bữa tiệc – Đây – khỉ – Ngoài ra.
– GV cùng HS nhận xét.
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép (15
phút)
b. Các cách liên kết câu đã sử dụng: lặp
từ ngữ “khỉ, Bữa tiệc”, thay thế từ ngữ
“Đây” (thay cho “Lễ hội búp-phê cho
khỉ”), dùng từ ngữ nối “ngoài ra”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Mục tiêu:
– Ghép được hai câu đơn thành câu ghép theo
yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
làm bài vào VBT.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT
2.
– HS thảo luận nhóm đôi làm
bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Dùng Dùng Dùng
dấu
kết
cặp
phẩy từ
kết
từ
Trời
Trời
Trời
Do
nắng nắng, nắng
trời
.
hoa
nên
nắng
– GV cùng HS nhận xét.
Hoa giấy
hoa
nên
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 3.
giấy nở rực giấy
hoa
nở
rỡ.
nở rực giấy
rực
rỡ.
nở rực
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật
Mảnh ghép để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
rỡ.
rỡ.
VBT.
Gió
Gió
Gió
Vì gió
– Mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả thổi
thổi
thổi
thổi
trước lớp.
mạn mạnh, mạnh mạnh
h. Lá lá cây nên lá nên lá
cây
rụng
cây
cây
rụng nhiều. rụng
rụng
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá nhiề
nhiều. nhiều.
hoạt động.
u.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT
3: Dựa vào kết từ hoặc cặp từ
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
hô ứng gợi ý, đặt câu nói vê nội
dung cũa mỗi tranh.
– HS hoạt động nhóm, làm bài
vào VBT.
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Nam và bố cùng nhau đạp xe
đi dạo; Các bạn nam chơi đá
cầu còn các bạn nữ thì chơi
nhảy dây; ánh nắng càng chói
chang, hoa hướng dương càng
nở rực rỡ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (05 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được đoạn văn theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
– HS làm việc cá nhân: viết
đoạn văn 3 – 4 câu về một kỉ
niệm đẹp của em trong năm
– GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả học lớp Năm, có sử dụng từ
ngữ để liên kết các câu trong
trước lớp.
đoạn văn.
– GV cùng nhận xét tiết ôn tập.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Ví dụ:
Trên chuyến hành trình lượm
nhặt kiến thức từ cuộc sống,
đường đời, xã hội,.... chắc chắn
ai cũng sẽ phải bước qua cách
cổng diệu kỳ. Đó là cổng
trường và sau đó là những điều
kỳ diệu, một thế giới mới. Ngày
đầu tiên đến trường cấp 1, em
vẫn còn nhớ tâm trạng, cảm
giác hồi hộp khi bước chân vào
ngôi trường trong cái nắm tay
thật chặt dành cho mẹ và em
đã có một kỉ niệm đáng nhớ
nhất vào ngày trọng đại này .
Lúc ấy , em vào lớp muộn nhất
các bạn vì thế khi e bước vào
lớp thì các bạn đều nhìn em, cô
chủ nhiệm cũng kêu em tự giới
thiệu với các bạn trong lớp . Vì
thế , em trở thành người có ấn
tượng nhiều nhất với mọi
người. Hơn thế, em đã có sự tự
tin ngay khi em đứng trên bục
lớp và giới thiệu . Đây là một kỉ
niệm khó quên đối với em,
ngay ngày đầu đã đi học
muộn, em nhớ mãi cũng nhờ
việc này em đã kết thân với rất
nhiều người bạn . Cho đến bây
giờ thì những người bạn ấy đã
trở thành những người bạn
thân thiết nhất đối với em.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
mà em đã học ở lớp Năm.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về một câu chuyện đã học ở lớp Năm.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một câu chuyện đã học ở lớp Năm.
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (02 phút)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Mục tiêu: Kể được tên các câu chuyện đã
học ở lớp Năm để kết nối với nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV HS của lớp chia thành hai đội,
thi kể tên các câu chuyện đã học ở
lớp Năm.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn
tập.
2. Khám phá và luyện tập
– HS thi kể tên các câu chuyện
đã học ở lớp Năm.
– HS nghe GV giới thiệu bài ôn
tập.
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm,
cảm xúc về một câu chuyện (25 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được đoạn văn bày tỏ tình
cảm, cảm xúc về một câu chuyện
mà em đã học ở lớp Năm.
– Tự đánh giá và đánh giá bài viết
của bạn theo các theo chí của GV.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc đề bài và các gợi – HS đọc đề bài và các gợi ý: Đề
ý.
bài: Viết đoạn văn bày tỏ tình
cảm, cảm xúc vê một câu
chuyện mà em đã học ở lớp
– GV đặt một vài câu hỏi gợi ý trước Năm.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý
lớp để tìm HS tìm ý:
+ Giới thiệu và nêu cảm nhận trước lớp để tìm ý (có thể kết
chung về câu chuyện em chọn: tên hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
câu chuyện, tên tác giả,...
+ Em chọn người, vật, việc,... nào
để dẫn vào câu chuyện?
+ Câu chuyện có những tình tiết
nào tạo được sự bất ngờ?
+ Câu chuyện có những từ ngữ
miêu tả hoặc lời thoại nào khiến em
ấn tượng?
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về
câu chuyện?
+ ...
– Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
trong nhóm đôi.
– Mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
HS chia sẻ bài làm trong nhóm
đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa bài viết.
– 2 HS chia sẻ đoạn văn trước
lớp.
Ví dụ:
Câu chuyện về ông Trạng Nồi
mang đến cho em một cảm giác
ấm áp và lòng biết ơn sâu sắc
đối với lòng hiếu học và lòng
biết ơn của một người.
– GV cùng HS nhận xét.
Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự đánh giá.
Câu chuyện kể chuỵen quan
trạng Nồi. Vì ôn thi miệt mài,
hằng ngày ông mượn nồi của
hàng xóm để vét cơm cháy ăn.
Sau khi trở thành trạng nguyên,
ông xin nhà vua một chiếc nồi
nhỏ để quay lại cảm ơn người
hàng xóm. Chủ nhà và dân làng
rất xúc động, cảm phục gương
hiếu học và lòng biết ơn của
quan trạng. Từ đó yêu mến gọi
ông là Trạng Nồi.
Qua câu chuyện này, em
nhận ra sức mạnh của lòng biết
ơn và sự tôn trọng đối với người
khác, cũng như tầm quan trọng
của việc giúp đỡ và chia sẻ với
nhau trong cuộc sống.
Em rất ấn tượng với ông
Trạng Nồi, người đã dành thời
gian và công sức để học hỏi và
phát triển bản thân, đồng thời
không quên lòng biết ơn và sẵn
sàng trả ơn khi đã thành công.
Câu chuyện này đã làm cho em
nhớ rằng, dù thành công hay
thất bại, việc giữ vững phẩm
chất tốt là quan trọng nhất.
Em tin rằng, thông qua câu
chuyện về ông Trạng Nồi, chúng
ta có thể học được nhiều bài
học quý giá về lòng biết ơn, tôn
trọng và sự đồng cảm với người
khác, giúp chúng ta trở thành
những con người tốt hơn và xây
dựng một cộng đồng xã hội hòa
bình và phồn thịnh hơn.
– HS nghe GV và bạn nhận xét.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS chỉnh sửa, hoàn HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài
thiện bài viết dựa vào nhận xét.
viết dựa vào nhận xét.
3. Vận dụng (03 phút)
* Mục tiêu: Chọn được hình thức phù hợp để
động viên, khuyến khích HS viết tốt.
* Cách tiến hành:
Đ...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 35
Chủ đề: Chăm học thì sang, chăm làm thì có
(Từ ngày 19/5/2025 đến ngày 23/5/2025)
Thứ,
ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
19/5/2025
C
Thứ 3
Ngày
20/5/2025
S
Môn
học
1
2
HĐTN
3
TV
239
4
1
TV
LS&ĐL
240
69
2
TV
241
3
1
TIN H
TOÁN
35
172
2
TV
242
3
4
C
Thứ 4
Ngày
21/5/2025
Tiết
TKB
S
1
2
3
4
S
Thứ 5
Ngày
22/5/2025
2
KH
3
KH
1
TOÁN
4
1
C
Thứ 6
Ngày
23/5/2025
S
35
HĐTN 104
TD
69
TD
70
MT
35
TOÁN 173
Đ Đức
TV
3
Tên bài dạy
103 SHDC: Lễ tri ân và Lễ ra trường
TOÁN 171 Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê -Tiết 1
1
2
Tiết
PPCT
Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Tạm biệt lớp Năm
Tiết 2: Ôn luyện về từ vựng và điệp từ, điệp ngữ
Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra đánh giá - tiết 4
Tiết 3: Ôn luyện về câu đơn và câu ghép, cách liên
kết các câu trong đoạn văn và cách nối các vế trong
câu ghép
Kiểm tra học kì II
Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê -Tiết 2
Tiết 4: Ôn luyện viết bài văn: Viết bài văn tả một
người làm việc ở trường mà em quý mến
Ôn tập tổng hợp HKII (tiết 2)
2
TA
3
ÂN
1
2
3
TOÁN
4
CN
5
TA
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HĐGDCĐ: Báo cáo kết quả rèn luyện
x
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 102. Thực hành và trải nghiệm -Tiết 1
Tiết 5: Ôn luyện viết đoạn văn: Viết đoạn văn bày tỏ
243 tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện mà em đã học
trong năm học lớp Năm
69 Kiểm tra cuối năm
x
x
x
x
70 Tổng kết môn
174 Bài 102. Thực hành và trải nghiệm -Tiết 2
x
Đánh giá cuối học kì II: Đọc: Đọc hiểu văn bản Vật
kỉ niệm của những người bạn.
LS&ĐL 70 Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra đánh giá - tiết 5
Đánh giá cuối học kì II: Viết: – Viết đoạn văn nêu lí
TV
245 do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
TA
137 GV Tiếng Anh dạy
TV
Đồ dùng dạy học
x
x
x
244
x
x
x
138 GV Tiếng Anh dạy
35 Giáo viên bộ môn
175 Kiểm tra cuối năm (1 tiết)
HĐTN 105 SHL: Lưu bút tuổi thơ
TA
139 GV Tiếng Anh dạy
35 Kiểm tra
140 GV Tiếng Anh dạy
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 19 tháng 5 năm 2025
TUẦN 35
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Tham gia hoạt động: “Tri ân, chia tay thầy cô, bạn bè”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Lưu giữ những kỉ niệm, hình ảnh đẹp trong năm học cuối cấp Tiểu
học cùng với các bạn, thầy cô.
- Chia sẻ được vớì bạn về kế hoạch rèn luyện hè và chuẩn bị vào lớp
6 của bản thân.
- Làm được sổ lưu bút và viết lời chúc tặng bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác chia sẻ được những đức tính và điểu
tốt của bạn; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; khéo léo,
sáng tạo và cẩn thận khi làm sổ lưu bút để lưu giữ tình bạn.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: xảy dựng và thực hiện được
việc rèn luyện trong kế hoạch nghỉ hè và chuẩn bị vào lớp 6 phù hợp.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái, chởm chỉ: vui vẻ, thân thiện, biết nghĩ tới bạn bè,
thầy cô trước khi chia tay để nghỉ hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trài nghiệm 5;
- Các hình ảnh hoạt động của lớp trong năm học;
- Phiếu đánh giá,...
2. Học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 5;
- Bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu, sổ lưu bút,... hoặc ảnh
chụp nhóm bạn trong lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Gặp nhau - HS hát và vỗ tay theo nhịp.
đây” để khởi động tiết sinh hoạt
lớp.
- HS trả lời.
- Lớp học trong bài hát như thế - HS lắng nghe.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào giờ sinh hoạt lớp.
2. Tham gia các hoạt động "Tri
ân, chia tay thầy cô, bạn bè"
- GV Tổng phụ trách Đội phối hợp - HS lớp 5 trình diễn các tiết
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
với GV chủ nhiệm trong khối 5 và
GV Âm nhạc tổ chức cho HS lớp 5
trình diễn các tiết mục văn nghệ/
tiểu phẩm/ đọc thơ, hò, vè thuộc
chủ đề mùa hè, tri ân, chia tay thầy
cô, bạn bè,... GV có thể chuẩn bị
thêm đạo cụ cần thiết để làm phong
phú tiết mục trình diễn.
- GV nhắc HS khác tham gia hoạt
động chung đúng giờ, trang phục
gọn gàng và cổ vũ cho các bạn
tham gia trình diễn.
- GV dặn dò HS trong thời gian nghỉ
hè cần thực hiện kế hoạch rèn
luyện, vui chơi phù họp để phát
triển bản thân. Đồng thời chuẩn bị
tinh thần và các điều kiện cần thiết
để sẵn sàng vào lớp 6.
3. Chia tay thầy cô và bạn bè
- GV tổ chức cho các em trong lớp
xung phong trình diễn những tiết
mục văn nghệ/ kể chuyện/ diễn tiểu
phẩm/ đọc thơ,... về chủ đề tri ân
thầy cô, tình bạn hoặc mùa hè để
tạo không khí vui tươi, hào hứng cho
lớp học. GV đề nghị HS trong lớp cổ
vũ nhiệt tình cho các tiết mục.
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm
những câu chuyện, những kỉ niệm
đẹp với thầy cô, bạn bè trong năm
học lớp 5; có thể chia sẻ những câu
chuyện buồn của từng cá nhân hoặc
của bản thân GV và cách mà mỗi cá
nhân vượt qua được.
- GV tổ chức cho HS chụp hình lưu
niệm cùng nhau để lưu giữ những
khoảnh khắc đẹp của lớp bằng điện
thoại hoặc máy ảnh kĩ thuật số. Sau
đó, các em chia sẻ với nhau và lập
nhóm để giữ liên lạc cùng GV chủ
nhiệm; đồng thời sử dụng kênh này
để thông tin cho nhau trong mùa hè
hoặc chuẩn bị vào lớp 6.
4. Tổng kết tiết trải nghiệm
- GV tổ chức vận động theo nhạc
để tạo sự gắn kết cho HS trong lớp.
mục văn nghệ/ tiểu phẩm/ đọc
thơ, hò, vè thuộc chủ đề mùa
hè, tri ân, chia tay thầy cô, bạn
bè,...
- HS tham gia đúng giờ, trang
phục gọn gàng và cổ vũ cho các
bạn tham gia trình diễn.
- HS thực hiện kế hoạch rèn
luyện, vui chơi phù họp để phát
triển bản thân. Đồng thời chuẩn
bị tinh thần và các điều kiện cần
thiết để sẵn sàng vào lớp 6.
- HS trong lớp xung phong trình
diễn những tiết mục văn nghệ/
kể chuyện/ diễn tiểu phẩm/ đọc
thơ,... về chủ đề tri ân thầy cô,
tình bạn hoặc mùa hè để tạo
không khí vui tươi, hào hứng cho
lớp học. HS khác cổ vũ nhiệt
tình cho các tiết mục.
- HS chia sẻ trong nhóm những
câu chuyện, những kỉ niệm đẹp
với thầy cô, bạn bè trong năm
học lớp 5.
- HS tham gia chụp hình lưu
niệm cùng nhau.
- HS vận động theo nhạc, bài
hát vui vẻ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động,
dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh ngày bế giảng,
cảnh các HS chia tay nhau (nếu có).
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. Khởi động (03 phút)
* Mục tiêu: Cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, liên
tưởng gợi ra khi xem video clip.
* Cách tiến hành:
– Cho HS xem video clip ngắn cảnh
ngày bế giảng. Sau đó chia sẻ cảm xúc
khi xem.
– HS xem video clip ngắn cảnh ngày
bế giảng, cảnh các HS chia tay nhau
chia sẻ cảm xúc của em.
– HS nghe GV giới thiệu bài
ôn tập.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc
hiểu (15 phút)
* Mục tiêu:
– Ôn luyện kĩ năng đọc thành tiếng kết
hợp với đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng nhịp thơ; giọng
trong sáng, vui tươi; nhấn giọng các từ
ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả
lời câu hỏi đọc hiểu.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT
1: Bắt thăm, đọc thành tiêng
– Cho HS bắt thăm, đọc và trả lời câu và trà lời câu hỏi.
hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời
– Mời 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu câu hỏi trên phiếu đọc trong
hỏi trước lớp.
nhóm 4.
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả
lời câu hỏi trước lớp.
+ Cảnh vật vào tháng Năm được tả Đọc đoạn từ đầu đến “đã
thành anh hết rồi” và trả lời
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
câu hỏi:
+ Bạn nhỏ nhớ lại những gì trong ngày
đầu vào lớp Một? Vì sao?
+ Cảnh vật tháng Năm được tả bằng
các từ ngữ, hình ảnh: nắng tháng
Năm; hoa phượng đỏ; sân trường
nắng vàng; tiếng ve râm ran, rộn
ràng; muôn vàn lá xanh xao động,...
+ Bạn nhỏ nhớ lại những
hình ảnh, việc làm và cảm
xúc trong ngày đầu vào lớp
Một: mắt long lanh; theo
chân mẹ; bước dọc hành
lang vui; rất nhiều bỡ ngỡ. Vì
đây là lần đầu tiên đi học,
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ nói: “Năm các bạn còn nhỏ, chưa quen
năm, xa đã hoá gần/ Đã thành chị, đã với ngôi trường tiểu học; tuy
thành anh hết rồi.”?
nhiên, các bạn vẫn háo hức,
cảm nhận được không khí
tươi vui vì có nhiều niềm vui,
nhiều điều mới mẻ,...
Đọc đoạn từ “Mới ngày nào”
+ Khi vào lớp Sáu, bạn nhỏ sẽ nhớ
đến hết và trả lời câu hỏi:
những gì ở trường tiểu học? Vì sao?
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
– GV và HS nhận xét phần đọc và trả lời
câu hỏi.
riêng. VD: Hai câu thơ diễn tả cảm
xúc của bạn nhỏ – một học sinh lớp
Năm khi nhớ về những kỉ niệm ngày
đầu đi học với một chút bâng khuâng
khi chia tay ngôi trường tiểu học để
bước vào một giai đoạn mới, một bậc
học mới – trung học cơ sở.
+ Khi vào lớp Sáu, bạn nhỏ sẽ nhớ
bảng đen, nụ cười hồn nhiên của các
bạn, nụ cười tươi của thầy cô giáo,
nhớ khoảng trời xanh biếc và nhớ
những vòng tay ấm nồng của bạn bè
tại mái trường tiểu học. Vì bạn nhỏ
rất yêu quý mái trường tiểu học, yêu
quý thầy cô bạn bè ở trường tiểu
học; vì trường tiểu học là “ngôi nhà
thứ hai” – ở đấy thầy cô, bạn bè gắn
bó với bạn nhỏ thật gần gũi, thân
thương như những người thân trong
gia đình,…
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi niềm
bâng khuâng, luyến tiếc của bạn nhỏ
trong ngày bế giảng khi sắp phải
chia tay thầy cô, bạn bè ở mái trường
tiểu học thân thương để vào lớp Sáu.
Âm thanh, hình ảnh quen thuộc gợi ra từ bài
thơ (12 phút)
– HS nghe GV và bạn nhận
xét phần đọc và trả lời câu
hỏi.
* Mục tiêu:
– Trao đổi được với bạn về những âm
thanh, hình ảnh quen thuộc gợi ra từ
bài thơ.
– Tích cực tham gia trò chơi phi máy
bay để tìm hiểu ý kiến của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 2a.
– HS xác định yêu cầu của BT
2a: Trao đổi với bạn: a)
Những âm thanh, hình ảnh
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi.
quen thuộc gợi ra từ bài thơ.
– Cho HS gấp máy bay giấy và phi máy – HS chia sẻ trong nhóm đôi,
nghe bạn nhận xét, góp ý.
bay để trao đổi.
– HS gấp máy bay giấy, ghi
một hình ảnh và một âm
thanh mà em thấy quen
thuộc vào thân máy bay, phi
máy bay để chia sẻ chung cả
lớp.
Ví dụ:
a. Những âm thanh như tiếng
ve, tiếng cười của bạn bè,
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 2b.
tiếng chân bước trên hành
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi.
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lang trường học. Hình ảnh
của bài thơ là những cảnh
lớp.
hoàng hôn với ánh nắng
vàng, hoa phượng đỏ rực rỡ,
bầu trời xanh biếc và nụ cười
trên gương mặt các bạn bè.
– HS xác định yêu cầu của BT
– GV cùng HS nhận xét.
2b.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
b. Sự thay đổi cảm xúc của
bạn nhỏ: Từ bỡ ngỡ, háo hức
3. Vận dụng (05 phút)
trong ngày đầu vào lớp Một –
lớp đầu tiên của trường tiểu
học đến tự tin và pha chút
bâng khuâng của học sinh
lớp Năm – lớp cuối ở trường
tiểu học trước khi chuẩn bị
chia tay thầy cô, bạn bè…
– HS nghe bạn và GV nhận
xét kết quả.
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh
giá bạn.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – HS thi đọc thuộc lòng một
một khổ thơ em thích.
khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận
– GV cùng HS nhận xét.
xét kết quả.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết
ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Ôn luyện về từ vựng.
– Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
– Tranh, ảnh về đàn gà con, cánh đồng hoa cải, kén tằm, đồng lúa chín
(nếu có)
2. Học sinh: Từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (05 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Mục tiêu: Tìm được từ ngữ phù hợp với hình
gợi ý.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát tranh, ảnh về – HS quan sát tranh.
đàn gà con, cánh đồng hoa cải, kén
– HS tham gia trò chơi Đuổi
tằm, đồng lúa chín.
chữ.
– HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm từ
ngữ tả màu sắc phù hợp với từng hình.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
hình bắt
– HS nghe GV giới thiệu bài ôn
tập.
Ôn luyện về từ vựng (15 phút)
* Mục tiêu:
– Hiểu được nghĩa của từ ngữ, đặt
được câu để phân biệt nghĩa của từ.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT1.
– HS xác định yêu cầu của BT
– Cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn 1.
trải bàn để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
– HS thảo luận nhóm 4.
– Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp:
vàng mượt, vàng rực, vàng óng, vàng
thơm,…
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT2.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để – HS xác định yêu cầu của BT
2.
thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
– HS thảo luận nhóm đôi làm
– Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả bài vào VBT
trước lớp.
(HS có thể sử dụng từ điển
Tiếng Việt để tra nghĩa của từ).
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
a. Từ “xuân” trong câu “Mùa
xuân là Tết trồng cây” mang
nghĩa gốc: chỉ một mùa trong
năm, chuyển tiếp từ đông
sang, thời tiết lúc này sẽ ấm
dần lên và là mùa đầu tiên của
một năm; Từ “xuân” trong câu
“Làm cho đất nước càng ngày
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
càng
xuân.”
Mang
nghĩa
chuyển: chỉ sự tươi đẹp, giàu
có, tươi mới của đất nước.
b. Từ “xuân” mang nghĩa thuộc
về tuổi trẻ, được xem là thời
điểm tươi đẹp, tràn đầy sức
sống: thanh xuân.
c. Từ “xuân” mang nghĩa gốc: Mùa
xuân đến, trăm hoa đua nở; từ “xuân”
mang nghĩa chuyển: Cô ấy năm nay chỉ
mới hai mươi xuân.
Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ (10
phút)
* Mục tiêu:
– Tìm và nêu được tác dụng của điệp
từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ,
đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– GV yêu HS làm bài cá nhân vào
VBT.
– GV mời 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT
3.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Đáp án:
a. “Viết từ”: liệt kê và nhấn
mạnh.
b. “thơm”: nhấn mạnh.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (05 phút)
* Mục tiêu:
– Kể được tên đồ vật theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– HS hoạt động trong nhóm đôi: kể – HS hoạt động trong nhóm
tên những đồ vật trong tên có nghĩa đôi.
chuyển của những từ sau: lưỡi, cổ,
lưng.
– Tổ chức cho HS chơi Truyền điện để thi kể tên – HS tham gia trò chơi.
đồ vật trước lớp.
– GV và HS nhận xét tiết ôn tập.
Gợi ý: Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi cưa, lưỡi rìu,…;
Cổ: cổ chai, cổ tay áo, cổ bình,…; Lưng:
lưng áo, lưng ghế,…)
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 101. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ
(2 tiết – SGK trang 110)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng liên quan đến một số
yếu tố thống kê.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học; giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh và bảng biểu có trong bài .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
Có thể dùng trò chơi để ôn lại HS thực hiện theo hướng dẫn của
cách thu thập, phân loại, kiểm GV.
đếm, đọc biểu đồ tranh, bảng số
liệu, dãy số liệu.
2. Luyện tập – Thực hành (30
phút)
* Mục tiêu: Ôn tập và hệ thống
hoá các kiến thức, kĩ năng liên
quan đến một số yếu tố thống kê.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV có thể trình
chiếu hình vẽ cho HS quan sát và
phát bảng nhóm có kẻ sẵn các
yêu cầu cho HS chuyền tay nhau
điền vào, thi đua tổ nào điền xong
trước và đúng hết thì thắng cuộc.
Khuyến khích các nhóm vừa trình
bày vừa thao tác trên hình vẽ để
giải thích cách làm.
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu của bài.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
nhận biết các việc cần thực hiện:
Phân loại – kiểm đếm, viết dãy số
liệu, đọc – mô tả biểu đồ tranh cho
sẵn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
Phân loại
+ Có 4 màu: đỏ, cam, vàng, xanh.
Kiểm đếm
+ 9 cờ đỏ; 4 cờ cam; 5 cờ vàng; 6
cờ xanh.
+ Dãy số liệu: 9; 4; 5; 6.
Biểu đồ tranh
a) Cờ màu đỏ nhiều nhất, cờ màu
cam ít nhất.
b) (9 + 4 + 5 + 6) : 4 = 6
Trung bình mỗi màu có 6 lá cờ.
– HS trình bày. Ví dụ:
a) Chỉ vào hình vẽ.
b) Đếm trên hình vẽ.
…
– HS (nhóm bốn) xem biểu đồ, đọc
và mô tả biểu đồ.
– HS nhận xét đơn giản từ biểu đồ
tranh.
a) Biểu đồ biểu diễn số bánh khối
lớp 5 đóng góp cho buổi liên hoan
vui Trung thu.
b) (6 + 5 + 8 + 5) : 4 = 6
Trung bình mỗi lớp đóng góp 6
hộp bánh.
c) Lớp 5C đóng góp được nhiều
bánh nhất.
4 × 8 = 32
Lớp 5C đóng góp được 32 cái
bánh.
d) 6 + 5 + 8 + 5 = 24
Khối lớp 5 đóng góp được tất cả
24 hộp bánh.
4 × 24 = 96
Khối lớp 5 đóng góp được tất cả
96 cái bánh.
96 × 4 = 384
Số bánh cả khối lớp 5 đóng góp
cắt được tất
cả 384 miếng.
384 : 2 = 192
Số bánh cả khối lớp 5 đóng góp đủ
dùng cho
192 bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS – HS giải thích các câu trả lời.
giải thích các câu trả lời.
Ví dụ:
a) Tên của biểu đồ.
b) Nhìn vào biểu đồ, ta thấy ngay
số lượng hộp bánh
đếm.
…
Bài 3:
– GV giới thiệu: Người ta thu thập – HS đọc và mô tả các số liệu.
số đồ dùng học tập mà Tổ 1 đã
thu được thể hiện qua hình vẽ
trong SGK trang 111.
– HS (nhóm đôi) nhận xét đơn giản
từ biểu đồ tranh và trả lời các câu
hỏi.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu a) Tổ 1 thu được 4 loại đồ dùng
hình vẽ giúp HS vừa trình bày, vừa học tập.
thao tác trên hình vẽ.
b) Bút chì màu: 9 cái; bút sáp
màu: 11 cái; thước kẻ: 6 cái; bút
bi: 10 cái.
c) Dãy số liệu: 11; 10; 9; 6.
– GV có thể hướng dẫn HS nêu
một số nhận xét đơn giản khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
ÔN TẬP TỔNG HỢP HKII
Khoa học
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Ôn luyện về liên kết câu trong đoạn văn.
– Ôn luyện về câu đơn, câu ghép.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
– Hình ảnh về một lễ hội truyền thống của nước ta.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu: Đặt được câu ghép theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát hình ảnh về
một lễ hội truyền thống của nước ta.
– GV yêu cầu HS đặt câu ghép nói về
nội dung của hình ảnh đã quan sát,
trong câu có dùng kết từ hoặc cặp
kết từ để liên kết các câu trong đoạn
văn.
– GV cùng HS nhận xét.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
Ôn luyện về liên kết câu trong đoạn văn
(10 phút)
– HS quan sát hình ảnh.
– HS đặt câu ghép.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV kết nối để giới
thiệu bài ôn tập.
* Mục tiêu:
– Chọn được từ ngữ phù hợp để liên
kết các câu trong đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, 1.
làm bài vào VBT.
– HS thảo luận nhóm đôi, làm
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả bài vào VBT.
trước lớp.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
a. Thay bằng các từ ngữ: khỉ –
Bữa tiệc – Đây – khỉ – Ngoài ra.
– GV cùng HS nhận xét.
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép (15
phút)
b. Các cách liên kết câu đã sử dụng: lặp
từ ngữ “khỉ, Bữa tiệc”, thay thế từ ngữ
“Đây” (thay cho “Lễ hội búp-phê cho
khỉ”), dùng từ ngữ nối “ngoài ra”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Mục tiêu:
– Ghép được hai câu đơn thành câu ghép theo
yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
làm bài vào VBT.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT
2.
– HS thảo luận nhóm đôi làm
bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Dùng Dùng Dùng
dấu
kết
cặp
phẩy từ
kết
từ
Trời
Trời
Trời
Do
nắng nắng, nắng
trời
.
hoa
nên
nắng
– GV cùng HS nhận xét.
Hoa giấy
hoa
nên
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 3.
giấy nở rực giấy
hoa
nở
rỡ.
nở rực giấy
rực
rỡ.
nở rực
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật
Mảnh ghép để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
rỡ.
rỡ.
VBT.
Gió
Gió
Gió
Vì gió
– Mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả thổi
thổi
thổi
thổi
trước lớp.
mạn mạnh, mạnh mạnh
h. Lá lá cây nên lá nên lá
cây
rụng
cây
cây
rụng nhiều. rụng
rụng
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá nhiề
nhiều. nhiều.
hoạt động.
u.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT
3: Dựa vào kết từ hoặc cặp từ
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
hô ứng gợi ý, đặt câu nói vê nội
dung cũa mỗi tranh.
– HS hoạt động nhóm, làm bài
vào VBT.
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Nam và bố cùng nhau đạp xe
đi dạo; Các bạn nam chơi đá
cầu còn các bạn nữ thì chơi
nhảy dây; ánh nắng càng chói
chang, hoa hướng dương càng
nở rực rỡ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (05 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được đoạn văn theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và
đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
– HS làm việc cá nhân: viết
đoạn văn 3 – 4 câu về một kỉ
niệm đẹp của em trong năm
– GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả học lớp Năm, có sử dụng từ
ngữ để liên kết các câu trong
trước lớp.
đoạn văn.
– GV cùng nhận xét tiết ôn tập.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Ví dụ:
Trên chuyến hành trình lượm
nhặt kiến thức từ cuộc sống,
đường đời, xã hội,.... chắc chắn
ai cũng sẽ phải bước qua cách
cổng diệu kỳ. Đó là cổng
trường và sau đó là những điều
kỳ diệu, một thế giới mới. Ngày
đầu tiên đến trường cấp 1, em
vẫn còn nhớ tâm trạng, cảm
giác hồi hộp khi bước chân vào
ngôi trường trong cái nắm tay
thật chặt dành cho mẹ và em
đã có một kỉ niệm đáng nhớ
nhất vào ngày trọng đại này .
Lúc ấy , em vào lớp muộn nhất
các bạn vì thế khi e bước vào
lớp thì các bạn đều nhìn em, cô
chủ nhiệm cũng kêu em tự giới
thiệu với các bạn trong lớp . Vì
thế , em trở thành người có ấn
tượng nhiều nhất với mọi
người. Hơn thế, em đã có sự tự
tin ngay khi em đứng trên bục
lớp và giới thiệu . Đây là một kỉ
niệm khó quên đối với em,
ngay ngày đầu đã đi học
muộn, em nhớ mãi cũng nhờ
việc này em đã kết thân với rất
nhiều người bạn . Cho đến bây
giờ thì những người bạn ấy đã
trở thành những người bạn
thân thiết nhất đối với em.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
mà em đã học ở lớp Năm.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về một câu chuyện đã học ở lớp Năm.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một câu chuyện đã học ở lớp Năm.
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (02 phút)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Mục tiêu: Kể được tên các câu chuyện đã
học ở lớp Năm để kết nối với nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV HS của lớp chia thành hai đội,
thi kể tên các câu chuyện đã học ở
lớp Năm.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn
tập.
2. Khám phá và luyện tập
– HS thi kể tên các câu chuyện
đã học ở lớp Năm.
– HS nghe GV giới thiệu bài ôn
tập.
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm,
cảm xúc về một câu chuyện (25 phút)
* Mục tiêu:
– Viết được đoạn văn bày tỏ tình
cảm, cảm xúc về một câu chuyện
mà em đã học ở lớp Năm.
– Tự đánh giá và đánh giá bài viết
của bạn theo các theo chí của GV.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc đề bài và các gợi – HS đọc đề bài và các gợi ý: Đề
ý.
bài: Viết đoạn văn bày tỏ tình
cảm, cảm xúc vê một câu
chuyện mà em đã học ở lớp
– GV đặt một vài câu hỏi gợi ý trước Năm.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý
lớp để tìm HS tìm ý:
+ Giới thiệu và nêu cảm nhận trước lớp để tìm ý (có thể kết
chung về câu chuyện em chọn: tên hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
câu chuyện, tên tác giả,...
+ Em chọn người, vật, việc,... nào
để dẫn vào câu chuyện?
+ Câu chuyện có những tình tiết
nào tạo được sự bất ngờ?
+ Câu chuyện có những từ ngữ
miêu tả hoặc lời thoại nào khiến em
ấn tượng?
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về
câu chuyện?
+ ...
– Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
trong nhóm đôi.
– Mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
HS chia sẻ bài làm trong nhóm
đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh
sửa bài viết.
– 2 HS chia sẻ đoạn văn trước
lớp.
Ví dụ:
Câu chuyện về ông Trạng Nồi
mang đến cho em một cảm giác
ấm áp và lòng biết ơn sâu sắc
đối với lòng hiếu học và lòng
biết ơn của một người.
– GV cùng HS nhận xét.
Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự đánh giá.
Câu chuyện kể chuỵen quan
trạng Nồi. Vì ôn thi miệt mài,
hằng ngày ông mượn nồi của
hàng xóm để vét cơm cháy ăn.
Sau khi trở thành trạng nguyên,
ông xin nhà vua một chiếc nồi
nhỏ để quay lại cảm ơn người
hàng xóm. Chủ nhà và dân làng
rất xúc động, cảm phục gương
hiếu học và lòng biết ơn của
quan trạng. Từ đó yêu mến gọi
ông là Trạng Nồi.
Qua câu chuyện này, em
nhận ra sức mạnh của lòng biết
ơn và sự tôn trọng đối với người
khác, cũng như tầm quan trọng
của việc giúp đỡ và chia sẻ với
nhau trong cuộc sống.
Em rất ấn tượng với ông
Trạng Nồi, người đã dành thời
gian và công sức để học hỏi và
phát triển bản thân, đồng thời
không quên lòng biết ơn và sẵn
sàng trả ơn khi đã thành công.
Câu chuyện này đã làm cho em
nhớ rằng, dù thành công hay
thất bại, việc giữ vững phẩm
chất tốt là quan trọng nhất.
Em tin rằng, thông qua câu
chuyện về ông Trạng Nồi, chúng
ta có thể học được nhiều bài
học quý giá về lòng biết ơn, tôn
trọng và sự đồng cảm với người
khác, giúp chúng ta trở thành
những con người tốt hơn và xây
dựng một cộng đồng xã hội hòa
bình và phồn thịnh hơn.
– HS nghe GV và bạn nhận xét.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS chỉnh sửa, hoàn HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài
thiện bài viết dựa vào nhận xét.
viết dựa vào nhận xét.
3. Vận dụng (03 phút)
* Mục tiêu: Chọn được hình thức phù hợp để
động viên, khuyến khích HS viết tốt.
* Cách tiến hành:
Đ...
 









Các ý kiến mới nhất