Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 30 - TV TIẾT 2 - ltvc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:59' 09-02-2026
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30

PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:……………………………………
LTVC: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG ĐOẠN VĂN BẰNG CÁCH DÙNG TỪ
NGỮ NỐI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Từ ngữ nào dưới đây có thể sử dụng để nối các câu trong đoạn văn?
A. xinh đẹp
B. chạy nhảy
C. tuy nhiên
D. quyển sách
Câu 2: Mục đích chính của việc sử dụng từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn là
gì?
A. Làm cho đoạn văn dài hơn.
B. Giúp các câu văn liên kết chặt chẽ, mạch lạc hơn.
C. Thay thế cho các dấu câu.
D. Làm cho các câu văn độc lập với nhau.
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào không được dùng để nối các câu trong đoạn văn?
A. nhưng
B. ngoài ra
C. vì vậy
D. lung linh
Câu 4: Từ "Thế là" trong đoạn văn sau dùng để chỉ điều gì?
Đến khi chị gió gọi nhắc, chúng mới sực nhớ ra mình là sứ giả của mùa xuân. Thế là
lũ én ríu rít nối đuôi nhau trở về.
Võ Thu Hương
A. Chỉ sự đối lập.
B. Chỉ nguyên nhân của sự việc trước đó.
C. Chỉ kết quả hoặc sự tiếp nối của sự việc trước đó.
D. Bổ sung thêm ý cho câu trước.
Câu 5: Từ "Nhưng" trong câu "Trời mưa rất to. Nhưng chúng em vẫn đội nón đi
học." thể hiện mối quan hệ gì giữa hai câu?
A. Nguyên nhân – Kết quả
B. Tăng tiến
C. Bổ sung
D. Tương phản, đối lập
Câu 6: Từ "Ngoài ra" trong đoạn văn sau có thể được thay thế bằng từ ngữ nào dưới
đây mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa liên kết?

1

TUẦN 30

Sàn nhà rông của người Ba Na cách mặt đất khoảng hai mét. Họ làm cầu thang dành
cho nam ở bên trái, cầu thang dành cho nữ ở bên phải. Ngoài ra, ở chính giữa còn có
cầu thang dành cho già làng.
Tô Kiên
A. Bên cạnh đó
B. Tuy nhiên
C. Do đó
D. Mặt khác
Câu 7: Để bổ sung thêm thông tin cho câu trước, ta có thể sử dụng từ ngữ nối
nào?
A. nhưng, tuy nhiên
B. vì vậy, cho nên
C. hơn nữa, đồng thời
D. nếu... thì...
Câu 8: Đọc đoạn văn sau: "Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam.
Tre tham gia vào mọi công việc của nhà nông. _____, tre còn là nguồn cảm hứng
cho thơ ca, nhạc họa." Từ ngữ nối nào thích hợp điền vào chỗ trống?
A. Tuy vậy
B. Do đó
C. Không những thế
D. Giá như
Câu 9: Đoạn văn nào dưới đây sử dụng từ ngữ nối để liên kết các câu phù hợp
nhất?
A. Em rất thích đọc sách. Sách mở ra những chân trời mới. Em học được nhiều điều
hay.
B. Em rất thích đọc sách vì sách mở ra những chân trời mới. Hơn nữa, em còn học
được nhiều điều hay từ sách.
C. Em rất thích đọc sách. Nhưng sách mở ra những chân trời mới. Ngoài ra, em học
được nhiều điều hay.
D. Em rất thích đọc sách. Cho nên sách mở ra những chân trời mới. Tuy nhiên, em học
được nhiều điều hay.
Câu 10: Có mấy từ ngữ được dùng để nối trong đoạn văn sau:
"Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh,
như dâng cao lên, chắc nịch. Tuy nhiên, khi trời rải mây trắng nhạt, biển lại mơ màng
dịu hơi sương."
A. Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Không có từ nào

2

TUẦN 30

3

II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Đọc các đoạn văn sau và tìm các từ ngữ có tác dụng nối được dùng để liên
kết các câu:
a. Suốt đêm, thác réo điên cuồng. Ấy vậy mà sáng ra, trời lại trong xanh đến lạ. Mặt
trời lên óng ánh như một quả bóng vàng treo lơ lửng trên bầu trời.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b. Mặt trời từ từ chìm xuống biển, nhuộm cả một khoảng trời phía tây sắc hồng cam
rực rỡ. Khi ánh sáng cuối ngày tắt dần, mặt biển cũng trở nên phẳng lặng, chỉ còn lăn
tăn những gợn sóng nhỏ vỗ về bờ cát. Rồi sau đó, những chiếc thuyền đánh cá sau một
ngày làm việc cũng bắt đầu lấp lánh ánh đèn, nối đuôi nhau trở về bến.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 2: Tìm một từ ngữ có tác dụng nối thay cho ☐ trong mỗi đoạn văn sau để liên
kết các câu cho phù hợp. Viết lại đoạn văn hoàn chỉnh.
a. Cò và Vạc là hai anh em. ☐ tính nết chúng rất khác nhau. Cò thì ngoan ngoãn,
chăm chỉ học tập. ☐ Vạc lại lười biếng, suốt ngày chỉ ham chơi.
(Phỏng theo truyện cổ tích)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b. Chú gà trống nhà em rất đẹp. Bộ lông của chú có nhiều màu sặc sỡ. ☐ tiếng gáy
của chú còn vang xa, đánh thức mọi người dậy mỗi sớm mai.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TUẦN 30

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) kể về một hoạt động em yêu thích trong
giờ ra chơi ở trường. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ ngữ có tác dụng
nối để liên kết các câu. Gạch dưới từ ngữ nối đó.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

4

TUẦN 30

5

ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Từ ngữ nào dưới đây có thể sử dụng để nối các câu trong đoạn văn?
A. xinh đẹp
B. chạy nhảy
C. tuy nhiên
D. quyển sách
Câu 2: Mục đích chính của việc sử dụng từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn là
gì?
A. Làm cho đoạn văn dài hơn.
B. Giúp các câu văn liên kết chặt chẽ, mạch lạc hơn.
C. Thay thế cho các dấu câu.
D. Làm cho các câu văn độc lập với nhau.
Câu 3: Trong các từ sau, từ nào không được dùng để nối các câu trong đoạn văn?
A. nhưng
B. ngoài ra
C. vì vậy
D. lung linh
Câu 4: Từ "Thế là" trong đoạn văn sau dùng để chỉ điều gì?
Đến khi chị gió gọi nhắc, chúng mới sực nhớ ra mình là sứ giả của mùa xuân. Thế là
lũ én ríu rít nối đuôi nhau trở về.
Võ Thu Hương
A. Chỉ sự đối lập.
B. Chỉ nguyên nhân của sự việc trước đó.
C. Chỉ kết quả hoặc sự tiếp nối của sự việc trước đó.
D. Bổ sung thêm ý cho câu trước.
Câu 5: Từ "Nhưng" trong câu "Trời mưa rất to. Nhưng chúng em vẫn đội nón đi
học." thể hiện mối quan hệ gì giữa hai câu?
A. Nguyên nhân – Kết quả

TUẦN 30

6

B. Tăng tiến
C. Bổ sung
D. Tương phản, đối lập
Câu 6: Từ "Ngoài ra" trong đoạn văn sau có thể được thay thế bằng từ ngữ nào dưới
đây mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa liên kết?
Sàn nhà rông của người Ba Na cách mặt đất khoảng hai mét. Họ làm cầu thang dành
cho nam ở bên trái, cầu thang dành cho nữ ở bên phải. Ngoài ra, ở chính giữa còn có
cầu thang dành cho già làng.
Tô Kiên
A. Bên cạnh đó
B. Tuy nhiên
C. Do đó
D. Mặt khác
Câu 7: Để bổ sung thêm thông tin cho câu trước, ta có thể sử dụng từ ngữ nối
nào?
A. nhưng, tuy nhiên
B. vì vậy, cho nên
C. hơn nữa, đồng thời
D. nếu... thì...
Câu 8: Đọc đoạn văn sau: "Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam.
Tre tham gia vào mọi công việc của nhà nông. _____, tre còn là nguồn cảm hứng
cho thơ ca, nhạc họa." Từ ngữ nối nào thích hợp điền vào chỗ trống?
A. Tuy vậy
B. Do đó
C. Không những thế
D. Giá như
Câu 9: Đoạn văn nào dưới đây sử dụng từ ngữ nối để liên kết các câu phù hợp
nhất?
A. Em rất thích đọc sách. Sách mở ra những chân trời mới. Em học được nhiều điều
hay.

TUẦN 30

7

B. Em rất thích đọc sách vì sách mở ra những chân trời mới. Hơn nữa, em còn học
được nhiều điều hay từ sách.
C. Em rất thích đọc sách. Nhưng sách mở ra những chân trời mới. Ngoài ra, em học
được nhiều điều hay.
D. Em rất thích đọc sách. Cho nên sách mở ra những chân trời mới. Tuy nhiên, em học
được nhiều điều hay.
Câu 10: Có mấy từ ngữ được dùng để nối trong đoạn văn sau:
"Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh,
như dâng cao lên, chắc nịch. Tuy nhiên, khi trời rải mây trắng nhạt, biển lại mơ màng
dịu hơi sương."
A. Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Không có từ nào
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Đọc các đoạn văn sau và tìm các từ ngữ có tác dụng nối được dùng để liên
kết các câu:
Đáp án gợi ý:
a. Ấy vậy mà
b. Rồi sau đó.
Bài 2: Tìm một từ ngữ có tác dụng nối thay cho ☐ trong mỗi đoạn văn sau để liên
kết các câu cho phù hợp. Viết lại đoạn văn hoàn chỉnh.
a. Cò và Vạc là hai anh em. Nhưng tính nết chúng rất khác nhau. Cò thì ngoan
ngoãn, chăm chỉ học tập. Còn Vạc lại lười biếng, suốt ngày chỉ ham chơi.
(Phỏng theo truyện cổ tích)
b. Chú gà trống nhà em rất đẹp. Bộ lông của chú có nhiều màu sặc sỡ. Không những
thế tiếng gáy của chú còn vang xa, đánh thức mọi người dậy mỗi sớm mai.
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) kể về một hoạt động em yêu thích trong
giờ ra chơi ở trường. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ ngữ có tác dụng
nối để liên kết các câu. Gạch dưới từ ngữ nối đó.

TUẦN 30

Giờ ra chơi, em và các bạn thường ùa ra sân trường. Chúng em thích nhất là chơi
nhảy dây dưới gốc cây bàng. Các bạn nữ thì khéo léo, uyển chuyển. Còn các bạn nam
cũng hào hứng tham gia cổ vũ hoặc thử sức. Tiếng cười nói rộn rã cả một góc sân.

8
 
Gửi ý kiến