TVCN - HKII 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 01-06-2016
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 535
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 01-06-2016
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích:
0 người
Trường: Tiểu học Mỹ Đức ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT CN - KHỐI I
Họ và tên:.……………………………... NĂM HỌC: 2015 – 2016
Lớp: ……….
Điểm
Nhận xét
Đọc
Viết
TB
PHẦN I: ĐỌC.
1. Đọc thành tiếng: ( 8 điểm).
Nước Việt Nam ta
Cách đây khoảng bốn ngàn năm, các Vua Hùng dựng nước, đặt tên nước là Văn Lang. Về sau, nước ta lần lượt thay tên: Âu lạc – Vạn Xuân – Đại Cồ Việt – Đại Việt. Nay là nước Việt Nam.
Nước ta nhìn ra Biển Đông mênh mông, lưng tựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (2 điểm).
Câu 1: Các Vua Hùng dựng nước, đặt tên nước ta là gì?
Việt Nam.
Văn Lang.
Đại Việt.
Câu 2: Ngày nay nước ta tên là gì?
a. Việt Nam.
b. Văn Lang.
c. Đại Việt.
PHẦN II: VIẾT.
Chính tả: (7 điểm)
2. Bài tập: ( 2 điểm).
1. Điền vào chỗ trống:
a. ( x/ s ): đầm ....en ; ....en kẽ .
b. ( ua/ ưa ): con c....... ; cơn m.......
2. “Cuối tuần, ba mẹ đưa Huy đi tắm biển”
Tìm trong câu trên và đưa vào mô hình:
Tiếng mà vần chỉ có âm chính:
Tiếng mà vần có âm chính và âm cuối:
Tiếng mà vần có âm đệm và âm chính:
Tiếng mà vần có nguyên
MÔN: TIẾNG VIỆT CN - KHỐI I
Họ và tên:.……………………………... NĂM HỌC: 2015 – 2016
Lớp: ……….
Điểm
Nhận xét
Đọc
Viết
TB
PHẦN I: ĐỌC.
1. Đọc thành tiếng: ( 8 điểm).
Nước Việt Nam ta
Cách đây khoảng bốn ngàn năm, các Vua Hùng dựng nước, đặt tên nước là Văn Lang. Về sau, nước ta lần lượt thay tên: Âu lạc – Vạn Xuân – Đại Cồ Việt – Đại Việt. Nay là nước Việt Nam.
Nước ta nhìn ra Biển Đông mênh mông, lưng tựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (2 điểm).
Câu 1: Các Vua Hùng dựng nước, đặt tên nước ta là gì?
Việt Nam.
Văn Lang.
Đại Việt.
Câu 2: Ngày nay nước ta tên là gì?
a. Việt Nam.
b. Văn Lang.
c. Đại Việt.
PHẦN II: VIẾT.
Chính tả: (7 điểm)
2. Bài tập: ( 2 điểm).
1. Điền vào chỗ trống:
a. ( x/ s ): đầm ....en ; ....en kẽ .
b. ( ua/ ưa ): con c....... ; cơn m.......
2. “Cuối tuần, ba mẹ đưa Huy đi tắm biển”
Tìm trong câu trên và đưa vào mô hình:
Tiếng mà vần chỉ có âm chính:
Tiếng mà vần có âm chính và âm cuối:
Tiếng mà vần có âm đệm và âm chính:
Tiếng mà vần có nguyên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất