Ứng dụng đạo hàm trong giải hpt , hbpt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 01h:05' 01-07-2010
Dung lượng: 263.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 01h:05' 01-07-2010
Dung lượng: 263.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Ứng dụng sự biến thiên của hàm số trong giải hệ phương trình , hệ bất phương trình
1Hệ bpt Khi gặp hbpt một ẩn trong đó có một bpt tìm được tập nghiệm , bpt còn lại khó tìm tập nghiệm trực tiếp thì có thể sử dụng pp sau
Viết bpt đó về dạng y = f(x) , khảo sát sự biến thiên của hs đó trên khoảng nghiệm của bpt trên
VD1 GHBPT
HD (1) ( -1 < x < 1/3
Xét hs y = x3 – 3x + 1 trên khoảng (- 1 ; 1/3) có y’ = 3x2 – 3 < 0 hàm số nb
BBT
x
-1 1/3
y’
-----
y
3
1/27
Vậy hbpt có nghiệm là ( - 1 ; 1/3)
2. Hệ phương trình Khi gặp hệ phương trình dạng
Có thể tìm lời giải theo hướng sau
Hướng 1 Xét f(x) = f(y) ( f(x) – f(y) = 0 biến đổi về dạng tích
Hướng 2 Xét hàm số y = f(t) . thường gặp trường hợp hàm số liên tục trong TXĐ của nó
Nếu y = f(t) đơn điệu thì từ (1) suy ra x = y . Khi đó bài toán đưa về giải hoặc BL phương trình (2) theo x
Nếu y = f(t) có một cực trị tại t = a thì hàm số thay đổi cbt khi qua a . Từ (1) suy ra x = y hoặc x, y nằm về 2 phía của a
VD 2 Giải hệ phương trình
HD
Từ phương trình (2) có x, y [ - 1 ; 1]
Xét hàm số f(t) = t3 – 5t , t [-1 ; 1] có f’(t) = 3t2 – 5 < 0 t [ - 1 ; 1] . Do đó hàm số f(t) nb trên ( - 1 ; 1)
Từ (1) suy ra x = y
Thế vào (2 ) có nghiệm x = y =
VD 3 Hệ đối xứng lọai 2 mà khi giải dẫn đến một trong 2 phương trình của hệ có dạng f(x) = 0 hoặc f(x) = f(y) trong đó f là hàm số đơn điệu
Giải hpt (Dự bị khối A – 2007)
HD Đặt ta có
Trừ theo vế 2 phương trình có (*)
Xét hàm số f(t) = có f’(t) =
Vì nên f’(t) > 0 t do đó f(t) đồng biến trên R
Vậy (*) ( a = b thay vào phương trình (1) có (4)
Theo nhận xét trên thì 2 vế phương trình (4) dương lấy ln hai vế ta có
, aR
Nên hàm số g(a) nb trên R , mặt khác a = 0 là nghiệm của (4) do đó (4) có nghiệm duy nhất a = 0
Trả biến có nghiệm của hệ đầu là (x ; y ) = ( 1 ; 1)
VD 4 hệ mũ và logarit
Giải hpt
Giải
ĐK x > - 1 , y > - 1 .
Phương trình(1) của hệ ( ln( 1+ x ) – x = ln( 1 + y ) – y (*)
Xét hàm số f(t) = ln( 1 + t ) – t với t > - 1 có f’(t) =
f’(t) = 0 ( t = 0 => hàm số f(t) đồng biến trên ( - 1 ; 0 ) và nghịch biến trong (0 ; + )
Ta có (*) ( f(x) = f(y) . Lúc đó x = y (nếu x , y thuộc cùng một khoảng đơn điệu ) hoặc xy < 0 ( nếu x , y thuộc hai khoảng đơn điệu khác nhau do một khoảng dấu âm , một khoảng dấu dương )
Nếu xy < 0 thì VT của phương trình(2) trong hệ luôn dương . Phương trình vô nghiệm
Nếu x = y , thay vào (2) ta được nghiệm của hệ là x = y = 0
3.Biện luận hệ phương trình
VD 5 Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm
HD
ĐK
Trừ theo vế (1) cho (2) và chuyển vế ta được
Có hàm số đồng biến trên khoảng (- 1 ; 3) nên từ (3) suy ra x = y
Thay vào (1) có phương trình
g(x) là hàm số liên tục trên [-1 ; 3] và
BBT
x
-1 1 3
g’(x)
|| + 0 ---- ||
1Hệ bpt Khi gặp hbpt một ẩn trong đó có một bpt tìm được tập nghiệm , bpt còn lại khó tìm tập nghiệm trực tiếp thì có thể sử dụng pp sau
Viết bpt đó về dạng y = f(x) , khảo sát sự biến thiên của hs đó trên khoảng nghiệm của bpt trên
VD1 GHBPT
HD (1) ( -1 < x < 1/3
Xét hs y = x3 – 3x + 1 trên khoảng (- 1 ; 1/3) có y’ = 3x2 – 3 < 0 hàm số nb
BBT
x
-1 1/3
y’
-----
y
3
1/27
Vậy hbpt có nghiệm là ( - 1 ; 1/3)
2. Hệ phương trình Khi gặp hệ phương trình dạng
Có thể tìm lời giải theo hướng sau
Hướng 1 Xét f(x) = f(y) ( f(x) – f(y) = 0 biến đổi về dạng tích
Hướng 2 Xét hàm số y = f(t) . thường gặp trường hợp hàm số liên tục trong TXĐ của nó
Nếu y = f(t) đơn điệu thì từ (1) suy ra x = y . Khi đó bài toán đưa về giải hoặc BL phương trình (2) theo x
Nếu y = f(t) có một cực trị tại t = a thì hàm số thay đổi cbt khi qua a . Từ (1) suy ra x = y hoặc x, y nằm về 2 phía của a
VD 2 Giải hệ phương trình
HD
Từ phương trình (2) có x, y [ - 1 ; 1]
Xét hàm số f(t) = t3 – 5t , t [-1 ; 1] có f’(t) = 3t2 – 5 < 0 t [ - 1 ; 1] . Do đó hàm số f(t) nb trên ( - 1 ; 1)
Từ (1) suy ra x = y
Thế vào (2 ) có nghiệm x = y =
VD 3 Hệ đối xứng lọai 2 mà khi giải dẫn đến một trong 2 phương trình của hệ có dạng f(x) = 0 hoặc f(x) = f(y) trong đó f là hàm số đơn điệu
Giải hpt (Dự bị khối A – 2007)
HD Đặt ta có
Trừ theo vế 2 phương trình có (*)
Xét hàm số f(t) = có f’(t) =
Vì nên f’(t) > 0 t do đó f(t) đồng biến trên R
Vậy (*) ( a = b thay vào phương trình (1) có (4)
Theo nhận xét trên thì 2 vế phương trình (4) dương lấy ln hai vế ta có
, aR
Nên hàm số g(a) nb trên R , mặt khác a = 0 là nghiệm của (4) do đó (4) có nghiệm duy nhất a = 0
Trả biến có nghiệm của hệ đầu là (x ; y ) = ( 1 ; 1)
VD 4 hệ mũ và logarit
Giải hpt
Giải
ĐK x > - 1 , y > - 1 .
Phương trình(1) của hệ ( ln( 1+ x ) – x = ln( 1 + y ) – y (*)
Xét hàm số f(t) = ln( 1 + t ) – t với t > - 1 có f’(t) =
f’(t) = 0 ( t = 0 => hàm số f(t) đồng biến trên ( - 1 ; 0 ) và nghịch biến trong (0 ; + )
Ta có (*) ( f(x) = f(y) . Lúc đó x = y (nếu x , y thuộc cùng một khoảng đơn điệu ) hoặc xy < 0 ( nếu x , y thuộc hai khoảng đơn điệu khác nhau do một khoảng dấu âm , một khoảng dấu dương )
Nếu xy < 0 thì VT của phương trình(2) trong hệ luôn dương . Phương trình vô nghiệm
Nếu x = y , thay vào (2) ta được nghiệm của hệ là x = y = 0
3.Biện luận hệ phương trình
VD 5 Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm
HD
ĐK
Trừ theo vế (1) cho (2) và chuyển vế ta được
Có hàm số đồng biến trên khoảng (- 1 ; 3) nên từ (3) suy ra x = y
Thay vào (1) có phương trình
g(x) là hàm số liên tục trên [-1 ; 3] và
BBT
x
-1 1 3
g’(x)
|| + 0 ---- ||
 









Các ý kiến mới nhất