Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai 15 (Unicode)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhơn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:32' 24-11-2008
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. Mục đích:
kiến thức : Qua bài này GV Phải Làm rõ cho HS biết được, tính chất công dụng của một số vật liệu dumgf trong ngành cơ khí.
Kĩ năng: Năng biết được một số loại vật liệu cơ khí thông dụng.
II. Chuẩn bị bài dạy:
Kiến thức liên quan
Vật liệu cơ khí đã được dạy trong chương trình công nghệ 8 THCS .HS đã biết một số kiến thức cơ bản về gia công cơ khí cụ thể là:
+ Vật liệu kim loại, biết thành phần và phân loại kim loại đen, kim loại màu.
+ Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:Tính cơ học, vật lý, hoá học và tính công nghệ.
_ HS biết thử tính dẻo tính cứngvà khả năng biến dạng của vật thể kim loại.
Chuẩn bị nội dung:
Nghiên cứu bài 15 SGK
Tìm kiếm sưu tầm các thông tin, tư liệu tranh ảnh, mẩu vật liên quan đến vật liệu cơ khí.
Xem bài 18, 19 SGK lớp 8 (công nghệ)
Đọc phần thông tin SGK
Chuẩn bị của GV và HS
Giáo Viên: Chuẩn bị một số mẩu vạt liệu cơ khí như: sắc, đồng…
HS: Đọc bài 15.
III.Tiến trình thực hiện bài dạy
1. Phân bố bài dạy: bài dạy được thực hiện trong 1 tiết gồm các nội dung sau:
Một số tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí.
Một số loại vật liệu thông dụng.
Các hoạt động dạy học:
Ổn định lớp (1 Phút)
Kiểm tra bài củ (4 phút )
Đặt vấn đề vào bài mới :ở lớp 8 các em đã biết về một số vật liệu cơ khí, vật liệu phi kim và tính chất của chúng.Để hiểu rõ về tính chất của vật liệu cơ khí (học bài 15)
NỘI DUNG BÀI MỚI. ( 35 Phút)
TL
Nội Dung Bài Dạy
Hoạt Động Của Thầy Và Trò

15
I. Một số tính chất đặc trong của vật liệu cơ khí:
Vật liệu có nhiều tính chất cơ học: lý, hoá khác nhau:Ở đây ta chỉ giới thiệu 3 tính chất đặc trưng cơ học là độ bền, độ dẻo và độ cứng.
Hoạt động I :Tìm hiểu về một số tính chất đặc trưng của vật liệu:
?Vì sao phải biết tính chất đặc trưng của vật liệu?
Chọn vật liệu theo đúng yêu cầu chế tạo chi tiết.
? Cho biết các tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí?
Tính chất cơ học, vật lý,hoá học và công nghệ
?Tính chất cơ học là gì?

Khả năng của vật liệu chịu tác dụng của lực bên ngoài.
? Tính chất cơ học có tính chất đặc trưng nào?
Độ bền, dẻo, cứng.


1.Độ bền: Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu.
-Giới hạn bền (b  đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
-Vật liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền càng cao.
-Giới hạn bền chia làm 2 loại:
+Giới hạn bền nén (bn đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.
+Giới hạn bền kéo (bk  đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu.
2. Độ dẻo: Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Vật liệu có độ dãn dài càng lớn ( thì vật liệu càng dẻo.
3. Độ cứng: Là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Trong thực tế thường được sử dụng các đơn vị đo sau đây:
- Độ cứng Brinen(HB): Dùng khi đo độ các loại vật liệu có độ cứng thấp.
+Vật liệu càng cứng thì chỉ số HB càng lơn.
-Độ cứng RocVen(HRC) :Dùng khi đo độ cứng các loại vật liệu có độ cứng trung bình.
+Vật liệu càng cứng chỉ số đo HRC càng lớn.
-Độ cứng VicKer(HV) :Dùng khi đo độ cứng các loại vật liệu có độ cứng cao.
+Vật liệu càng cứng thì chỉ số đo HV càng lớn.
II. Một số loại vật liệu thông dụng
Vật liệu vô cơ:
-Thành phần:là hợp chất hoá học của các nguyên tố kl với các ngtố không phải kl hoặc các ngtố không phải kl với nhau.
-Tính chất: độ cứng,bền nhiệt độ cao 2000-3000oc
-Công dụng:chế tạo đá mài, các chi tiết trong thiết bị sx sợi trong ngành dệt.VD: gốm côranhđông.
2.Vật liệu hữu cơ
 
Gửi ý kiến