vat li 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 16h:12' 05-02-2017
Dung lượng: 60.2 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 16h:12' 05-02-2017
Dung lượng: 60.2 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (1,0 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và ghi biểu thức cho trường hợp hệ kín gồm hai vật.
Câu 2: (1,0 điểm) Viết biểu thức tính công suất và đơn vị công suất trong hệ SI.
Áp dụng: Một cần trục nâng một vật khối lượng m = 2 tấn lên cao h = 5m trong 10 giây. Tính công suất của cần trục khi vật được kéo lên đều. Cho g = 10m/s2.
Câu 3: (1,0 điểm) Phát biểu và ghi biểu thức của định luật bảo toàn cơ năng cho trường hợp vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Câu 4: (1,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 2kg được gắn vào một đầu một lò xo nhẹ có độ cứng , đầu còn lại của lò xo gắn vào một điểm cố định. Hệ được đặt trên mặt sàn nằm ngang. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn x = 5cm rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt sàn. Tính vận tốc của vật khi nó trở về vị trí cân bằng.
Câu 5: (1,0 điểm) Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài l = 1,6m, một đầu cố định, đầu còn lại treo quả cầu nhỏ khối lượng m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật qua vị trí cân bằng nó có vận tốc 4m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2. Tính .
Câu 6: (1,0 điểm) Phát biểu, viết biểu thức và giải thích ý nghĩa các đại lượng của định luật Sác−lơ (Charles) theo nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 7: (2,0 điểm) Một khối khí lý tưởng ở trạng thái (1) có nhiệt độ 270C, thể tích 4 (l) được biến đổi theo một chu trình: ban đầu nung đẳng áp cho thể tích tăng 2 lần, sau đó làm lạnh đẳng tích đến khi áp suất còn 3 (atm), cuối cùng là quá trình đẳng nhiệt.
Tính áp suất của nhiệt độ ở trạng thái (2).
Vẽ đồ thị biểu diễn chu trình trên trong 2 hệ: (OVp) và (OTp). (Lưu ý: Op là trục tung).
Câu 8: (2,0 điểm) Định nghĩa động năng của một vật, viết công thức.
Áp dụng: Dùng phương pháp năng lượng để giải quyết bài toán sau:
Một vật khối lượng 10kg trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 5m với vận tốc ban đầu 2m/s, góc nghiêng 300 so với phương ngang. Hệ số ma sát . Chọn gốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10m/s2.
Tính vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng.
Tính nhiệt lượng sinh ra trong quá trình vật chuyển động.
Độ biến thiên thế năng của vật trong quá trình nó chuyển động có phụ thuộc vào mốc thế năng không? Hãy chứng minh.
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2,0 điểm)
Phát biểu và viết biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học.
Kể tên các cách làm thay đổi nội năng của một vật? Nêu ví dụ cho mỗi cách.
Câu 2: (2,0 điểm)
Định nghĩa khí lý tưởng. Phát biểu và viết biểu thức định Sác−lơ cho quá trình đẳng tích của khí lý tưởng.
Người ta bơm vào trong bóng đèn dây tóc khí nitơ có áp suất thấp hơn áp suất khí quyển (ở nhiệt độ phòng bình thường). Việc tạo áp suất trong bóng đèn thấp hơn áp suất khí quyển nhằm mục đích gì?
Câu 3: (1,0 điểm)
Người ta tác dụng một lực có độ lớn không đổi bằng 200N lên 1 pít tông nén khí làm pít tông dịch chuyển 30cm và nội năng của khối khí trong xilanh tăng thêm 40J. Khối khí đã tỏa ra ngoài nhiệt lượng bao nhiêu?
Câu 4: (1,0 điểm)
Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ m được treo bởi sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài l = 3m. Từ vị trí cân bằng, người ta truyền cho vật vận tốc 5m/s theo phương vuông góc với dây treo Tính góc lệch cực đại của dây treo con lắc so với phương thẳng đứng? Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua mọi lực cản.
Câu 5: (1,5 điểm)
Một lượng khí trong xi lanh ban đầu có thể tích V1 = 10 lít, nhiệt độ 2270C, áp suất p1 = 4 atm được biến đổi qua 2 quá trình liên tiếp:
+ Dãn nở đẳng nhiệt để áp suất giảm 2 lần.
+ Làm lạnh đẳng áp để cho thể tích trở về như
Câu 1: (1,0 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và ghi biểu thức cho trường hợp hệ kín gồm hai vật.
Câu 2: (1,0 điểm) Viết biểu thức tính công suất và đơn vị công suất trong hệ SI.
Áp dụng: Một cần trục nâng một vật khối lượng m = 2 tấn lên cao h = 5m trong 10 giây. Tính công suất của cần trục khi vật được kéo lên đều. Cho g = 10m/s2.
Câu 3: (1,0 điểm) Phát biểu và ghi biểu thức của định luật bảo toàn cơ năng cho trường hợp vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Câu 4: (1,0 điểm) Một vật có khối lượng m = 2kg được gắn vào một đầu một lò xo nhẹ có độ cứng , đầu còn lại của lò xo gắn vào một điểm cố định. Hệ được đặt trên mặt sàn nằm ngang. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn x = 5cm rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt sàn. Tính vận tốc của vật khi nó trở về vị trí cân bằng.
Câu 5: (1,0 điểm) Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài l = 1,6m, một đầu cố định, đầu còn lại treo quả cầu nhỏ khối lượng m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật qua vị trí cân bằng nó có vận tốc 4m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2. Tính .
Câu 6: (1,0 điểm) Phát biểu, viết biểu thức và giải thích ý nghĩa các đại lượng của định luật Sác−lơ (Charles) theo nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 7: (2,0 điểm) Một khối khí lý tưởng ở trạng thái (1) có nhiệt độ 270C, thể tích 4 (l) được biến đổi theo một chu trình: ban đầu nung đẳng áp cho thể tích tăng 2 lần, sau đó làm lạnh đẳng tích đến khi áp suất còn 3 (atm), cuối cùng là quá trình đẳng nhiệt.
Tính áp suất của nhiệt độ ở trạng thái (2).
Vẽ đồ thị biểu diễn chu trình trên trong 2 hệ: (OVp) và (OTp). (Lưu ý: Op là trục tung).
Câu 8: (2,0 điểm) Định nghĩa động năng của một vật, viết công thức.
Áp dụng: Dùng phương pháp năng lượng để giải quyết bài toán sau:
Một vật khối lượng 10kg trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 5m với vận tốc ban đầu 2m/s, góc nghiêng 300 so với phương ngang. Hệ số ma sát . Chọn gốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10m/s2.
Tính vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng.
Tính nhiệt lượng sinh ra trong quá trình vật chuyển động.
Độ biến thiên thế năng của vật trong quá trình nó chuyển động có phụ thuộc vào mốc thế năng không? Hãy chứng minh.
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2,0 điểm)
Phát biểu và viết biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học.
Kể tên các cách làm thay đổi nội năng của một vật? Nêu ví dụ cho mỗi cách.
Câu 2: (2,0 điểm)
Định nghĩa khí lý tưởng. Phát biểu và viết biểu thức định Sác−lơ cho quá trình đẳng tích của khí lý tưởng.
Người ta bơm vào trong bóng đèn dây tóc khí nitơ có áp suất thấp hơn áp suất khí quyển (ở nhiệt độ phòng bình thường). Việc tạo áp suất trong bóng đèn thấp hơn áp suất khí quyển nhằm mục đích gì?
Câu 3: (1,0 điểm)
Người ta tác dụng một lực có độ lớn không đổi bằng 200N lên 1 pít tông nén khí làm pít tông dịch chuyển 30cm và nội năng của khối khí trong xilanh tăng thêm 40J. Khối khí đã tỏa ra ngoài nhiệt lượng bao nhiêu?
Câu 4: (1,0 điểm)
Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ m được treo bởi sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài l = 3m. Từ vị trí cân bằng, người ta truyền cho vật vận tốc 5m/s theo phương vuông góc với dây treo Tính góc lệch cực đại của dây treo con lắc so với phương thẳng đứng? Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua mọi lực cản.
Câu 5: (1,5 điểm)
Một lượng khí trong xi lanh ban đầu có thể tích V1 = 10 lít, nhiệt độ 2270C, áp suất p1 = 4 atm được biến đổi qua 2 quá trình liên tiếp:
+ Dãn nở đẳng nhiệt để áp suất giảm 2 lần.
+ Làm lạnh đẳng áp để cho thể tích trở về như
 








Các ý kiến mới nhất