Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Vật lí 12_Đề minh hoạ KT cuối kì I NH 2024-2025.pdf

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhuyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 14h:33' 24-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Nhuyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 14h:33' 24-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
SỞ GDĐT TỈNH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ
(Đề gồm có 04 trang)
ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 12
Thời gian làm bài:45 phút không kể thời gian phát đề
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Câu 1: Nhận thức vật lí - Biết (1/3). Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa
khối lượng nước còn lại trong bình nhiệt lượng kế và thời gian của quá trình hoá hơi của
nước?
A. Đồ thị (1).
B. Đồ thị (2)
C. Đồ thị (3).
D. Đồ thị (4).
Câu 2. Nhận thức vật lí - Biết (2/3). Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu
nào dưới đây là đúng?
A. Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt
độ sôi và áp suất chuẩn.
B. Một kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
C. Một kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở
nhiệt độ sôi.
D. Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Câu 3. Nhận thức vật lí - Biết (3/3). Những quá trình chuyển thể nào của đồng được
vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A. Nóng chảy và bay hơi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Bay hơi và ngưng tụ.
Câu 4: Nhận thức vật lí – Hiểu (1/2). Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York
(Mỹ) là 283𝐾, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:
A. 10∘𝐶
B. −10∘𝐶
C. 5∘𝐶
D. −5∘𝐶
Câu 5. Nhận thức vật lí – Hiểu (2/2). Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng
100J, đồng thời dùng tay thực hiện một công 70J ấn pit – tông
xuống để nén khí. Tính độ biến thiên nội năng của khí:
A. U 70J B. U 30J C. U 170 J
D. U 100 J
Câu 6: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (1/3). Quá trình nào sau
đây không phải là sự hóa hơi?
A. Cồn xoa lên da thì khô ngay
B. Hơi màu trắng xuất hiện xung quanh cây kem
C. Giọt sương tan biến khi nắng lên D. Người đi bơi cảm thấy lạnh khi lên bờ.
Câu 7. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (2/3).Hiện tượng quả bóng
bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
A. Nội năng của chất khí tăng lên.
B. Nội năng của chất khí giảm xuống.
C. Nội năng của chất khí không thay đổi. D. Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 8. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (3/3).Ngày 31/03/2024
khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình
thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ
biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn định, có sự xáo
trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm
cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi
chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ lớn, các luồng khí
không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp?
A. nước ở thể lỏng đông đặc
B. hơi nước bị ngưng kết
C. hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn
D. nước kết tủa
Câu 9. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Hiểu (1). Cho bảng số liệu
sau :
Nước
Sắt
Đồng
Chì
Chất
Nhiệt độ nóng
0
1535
1084
327
chảy (oC)
Nhiệt nóng chảy
3,34.105
2,77.105
1,80.105
0,25.105
riêng (J/kg)
Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Cần nhiệt lượng 3,34.105 J để làm nóng chảy nước đá.
B. Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn
nhất.
C. Cần nhiệt lượng 1,8.105 J để làm nóng chảy 1kg đồng
D. Cần nhiệt lượng 0,25.105 J để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở 327oC
Câu 10. Nhận thức vật lí - Biết (1/3). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật
Boyle với lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 T1 ?
A.
B.
C.
D.
Câu 11. Nhận thức vật lí - Biết (2/3).Có bao nhiêu phân
tử Oxygen trong 1 gam khí Oxygen.
A.
B.
C.
D.
Câu 12: Nhận thức vật lí - Biết (3/3). Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của
phân tử khí trong một bình kín là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
A. hình .
B. hình 1.
C. hình .
D. hình .
Câu 13: Nhận thức vật lí – Hiểu (1). Một lượng khí hiđrô ở 27°C dưới áp suất
99720(N/m2). Tìm khối lượng riêng của khí.
A. 0,08 kg/m3
B. 0,80 kg/m3
C. 0,88 kg/m3
D. 0,068 kg/m3
Câu 14. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (1/3). Hai phòng kín có
thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai
phòng khác nhau thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau thì
A. bằng nhau.
B. ở phòng nóng nhiều hơn.
C. ở phòng lạnh nhiều hơn.
D. tùy kích thước của cửa.
Câu 15. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí Biết (2/3). Một thí nghiệm được thực hiện với khối không
khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt
thủy ngân như hình vẽ. Khi làm nóng hay nguội bình cầu
thì biến đổi của khối khí là quá trình
A. đẳng áp.
B. đẳng tích.
C. đẳng nhiệt.
D. bất kì.
Câu 16. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (3/3).Trong quá trình
nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi ?
A. Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
B. Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
C. Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
D. Trong cả ba hiện tượng trên
Câu 17: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Hiểu
(1/2).Để đưa thuốc có dạng khí từ lọ vào trong xilanh của ống
tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông sát đầu trên của
xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo
pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Thuốc trong lọ đang ở áp
suất 1atm và nhiệt độ 200C, có thể tích là 20 ml (mili lít). Nhân
viên y tế dùng xilanh rút thuốc từ lọ ra xilanh có thể tích là V,
thì áp suất thuốc trong xilanh là 0,2 atm. Coi nhiệt độ không
đổi. Tìm V?
A. 100 mili lít
B. 180 mili lít
C. 120 mili lít
D. 160 mili lít
Câu 18: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc
độ vật lí - Hiểu (2/2). Nhiệt độ khí trơ trong
bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 5 °C,
khi sáng là 323 °C. Áp suất khí trơ trong bóng
đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn
không sáng?
A. 1,5.
B. 0,5
С. 3.
D. 2.
Phần II : Câu trắc nghiệm đúng sai (4 Điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. (Nhận thức vật lí) Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để
đun 00 g nước có nhiệt độ ban đầu là 0 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước
trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của
nước là c = 4200 J/kg.K và L =
J/kg.
a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là
10080J.
b) Nhiệt lượng cần để nước hoá hơi hoàn toàn là
6
J
c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian
sôi thêm 2 phút là 120000J.
d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút
đun thêm là , kg.
Câu 2: (Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí ) Một bình đun nước nóng bằng
điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước
chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10- kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt
là 15 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 00 J/kgK. Bỏ qua mọi hao phí.
a) Nội năng của nước sau khi qua buồng đốt không thay đổi.
b) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50 °C.
c) Nếu công suất điện giảm lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt xấp xỉ bằng ,5
°C.
d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện;
lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
Câu 3:(Nhận thức vật lí) Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V = 100 cm3,
nhiệt độ 70C và áp suất 105Pa. Hằng số khí: R = 8,31 J/mol.K. Phát biểu nào sau đây
đúng, phát biểu nào sai ?
a)Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của
khối khí bằng 0,00 mol.
b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1, 5.105Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80
cm3
c) Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 0 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến
390 C thì áp suất khí lúc này bằng 5, .105 Pa
d) Nếu thể tích giảm bằng
1
thể tích ban đầu và áp suất tăng 0% so với áp suất ban
3
đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 1200C
Câu 4: (Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí) Trong ô tô, người ta thường đặt
ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là ''túi
khí''. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn, trong túi khí
chứa 100 g chất NaN3. Khi xe va chạm mạnh với vật cản, hệ thống cảm biến sẽ kích
thích để chất rắn NaN3 phân hủy (toàn bộ) thành Na và khí N2. Khối lượng mol của
NaN3 bằng 65 g/mol. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của
Na tạo thành trong túi do phân hủy.
a) Phản ứng phân hủy NaN3 xảy ra như sau:
2NaN3 ⟶ 2Na + 3N2
b) Số phân tử NaN3 trong túi khí là 4,2.1023.
c) Thể tích của khí phân hủy thành ở điều kiện
chuẩn (105 Pa , 250 C) xấp xỉ bằng 57,1 lít.
d) Ở nhiệt độ 30 oC, túi khí có thể tích 48 lít. Áp
suất của khí N2 trong túi xấp xỉ bằng 1,4.105 Pa.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1: Có ba cái bình cách nhiệt giống nhau chứa những lượng dầu như nhau ở cùng
nhiệt độ trong phòng. Người ta thả vào bình thứ nhất một khối kim loại đã được nung
nóng và chờ cho đến khi cân bằng nhiệt thì lấy khối kim loại ra và thả vào bình thứ hai.
Chờ cho bình thứ hai đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt thì khối kim loại lại được lấy ra và
thả vào bình thứ ba. Dầu không bị trào ra khỏi bình trong suốt quá trình trên. Nếu dầu
trong bình thứ nhất tăng thêm 00C và dầu trong bình thứ hai tăng thêm 50C thì dầu
trong bình thứ ba sẽ được tăng lên bao nhiêu độ C ?
Đáp án:
Câu 2: Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa nước đá nhiệt độ t 1 = -50C. Người ta
đổ vào bình một lượng nước có khối lượng m = 0,5 kg ở nhiệt độ t 2 = 800C. Sau khi
cân bằng nhiệt thể tích của chất chứa trong bình là V = 1, lít. Biết khối lượng riêng
của nước Dn = 1000 kg/m3 và của nước đá Dd = 900 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước
cn = 00 J/kg.K và của nước đá cd = 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế và môi trường xung
quanh. Khối lượng của chất chứa trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến chữ số
sau dấu phẩy thập phân)?
Đáp án:
Câu 3: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25∘C. Muốn
đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu W (làm
tròn đến hàng đơn vị)? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg. K. Nhiệt
dung riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg. K và 0% nhiệt lượng toả ra môi trường xung
quanh.
l'
Đáp án:
Câu 4:
Một lượng
p0
h
l0
h
α
không khí bị giam trong ống thủy tinh nằm ngang bởi một cột thủy ngân có chiều dài h
= 100 mmHg, phần cột khí bị giam trong ống có chiều dài là 40 mm, áp suất khí quyển
có đơn vị 760 mmHg. Đặt ống nghiêng góc α = 60 0 so với phương thẳng đứng, miệng
ống hướng xuống, giả sử thủy ngân không chảy ra ngoài thì chiều dài cột khí trong ống
bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án:
Câu 5:Trong một xilanh chứa một lượng khí có áp suất p = 100 N/m2 thể tích V1 = 4
m3, nhiệt độ t1= 570C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 870C. Khí dãn nở đẩy
pit-tông dịch chuyển đều. Biết nội năng của khối khí tăng thêm 100J. Nhiệt lượng đã
truyền cho khối khí bằng cách nung nóng bằng bao nhiêu J? (Kết quả được làm tròn đến
hàng đơn vị)
Đáp án:
Câu 6: Một xilanh kín, đặt thẳng đứng, bên trong có hai pittông có thể trượt
không ma sát. Các khoảng A, B, C có chứa những khối lượng bằng nhau của
cùng một chất khí lí tưởng. Khi nhiệt độ chung của hệ là 240C thì các pittông
đứng yên và các khoảng tương ứng A, B, C có thể tích là 5𝑙, 3𝑙 và 1𝑙. Sau đó
tăng nhiệt độ của hệ tới giá trị T thì các pittông có vị trí cân bằng mới. Lúc
đó VB' 2VC' 2V . Xác định nhiệt độ T bằng bao nhiêu độ C (làm tròn đến
hàng đơn vị)
Đáp án:
ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÝ 12
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
10
D
2
A
11
B
3
B
12
B
4
A
13
D
5
C
14
C
6
B
15
A
7
A
16
B
8
A
17
A
9
D
18
D
Câu 1: Chọn C.
Quá trình hoá hơi của nước làm nước bốc hơi nên khối lượng giảm theo thời gian.
Câu 2: Chọn A.Theo định nghĩa của nhiệt hóa hơi riêng.
Câu 3:Chọn B Kim loại đồng ở thể rắn muốn đổ vào khuôn phải nấu nóng chảy thành
thể lỏng, khi đổ vào khuôn định hình xong thì phải để đông đặc để cho ra tượng thể rắn
Câu 4: Chọn A . Ta có: t = T – 273 = 283 – 273 = 10(oC).
Câu 5: Chọn C. Độ biến thiên nội năng U = Q + A = 100 + 70 = 170 (J).
Câu 6:Chọn B. Hơi màu trắng xuất hiện xung quanh cây kem, là do không khí sát cây
kem ngưng kết thành rắn
Câu 7: Chọn A. Nước nóng truyền nhiệt cho khí trong quả bóng làm nội năng của khí
tăng lên.
Câu 8: Chọn A. Nước trong không khí gặp lạnh bị đông đặc thành băng.
Câu 9. Chọn D.Theo định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, với kim loại là chất rắn kết tinh
thì nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 10. Đồ thị đường đẳng nhiệt biểu diễn định luật Boyle thì vuông góc với trục OT,
với T2 T1 thì đáp án D thỏa mãn
Câu 11. Chọn B
Câu 12: Chọn B. Vì các phân tử khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Câu 13. Chọn D
(
Câu 14. Chọn C
)
, N = n.NA, các thông số áp suất, thể tích giống nhau, vậy N tỉ lệ nghịch với
T nên phòng lạnh T nhỏ thì N lớn.
Câu 15. Chọn A.Giọt thủy tinh dịch chuyển được do vậy áp suất của khối khí trong
bình luôn cân bằng áp suất với khí quyển. Nên khi tăng hay giảm nhiệt độ của khối khí
thì nhiệt độ thay đổi, thể tích cũng tăng hay giảm theo tỉ lệ thuận với nhiệt độ, còn áp
suất không đổi.
Câu 16. Chọn B
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển:
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng, áp suất tăng đẩy pitong
Câu 17 : Chọn A
p.V = p'.V'
=> 1.20 = 0,2. V => V = 100 mili lít .
Câu 18 : Chọn D
p/T = p'/T'
=> p'/ p = T'/T = (
+ 7 )/( 5 + 7 ) = .
Phần II : Câu trắc nghiệm đúng sai (4 Điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được
điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được
điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được
điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1
2
Lệnh hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Đáp án (Đ/S)
S
S
Đ
S
S
S
Đ
Đ
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
S
Câu 1: HD:
a) [S] Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là
(
)
.
6
b) [S] Nhiệt lượng cần để 1 kg nước hoá hơi hoàn toàn là
J.
c) [Đ] Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là
.
d) [S] Lượng nước đã hoá hơi trong phút đun thêm là
.
Câu 2: HD:
a) [S] Nội năng của nước sau khi qua buồng đốt tăng lên.
b) [S] Nhiệt lượng mà nước nhận đượctrong 1s: Q = P.t = 9000.1 = 9000 J
Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt:
ΔT= Q/Cm=9000/5,8.10 -2= 36,90C.
ΔT= t2- t1. Suy ra : t2= ΔT+t1= 51,90C
c) [Đ] Công suất điện giảm đi một nửa thì ΔT'= ΔT/ , ta có t 2'= , 70C≈33,5 °C.
d) [Đ] Cách điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt:
- Điều chỉnh công suất của bình đun nước:
+ Tăng công suất: Nước sẽ nóng nhanh hơn.
+ Giảm công suất: Nước sẽ nóng chậm hơn.
- Điều chỉnh lưu lượng nước:
+ Giảm lưu lượng: Nước sẽ nóng hơn.
+ Tăng lưu lượng: Nước sẽ nguội hơn.
- Sử dụng bộ điều chỉnh nhiệt độ:
+ Cho phép cài đặt nhiệt độ mong muốn cho nước.
+ Bình đun nước sẽ tự động điều chỉnh công suất để đạt được nhiệt độ cài đặt.
Câu 3: HD
a) [Đ] Từ công thức: pV nRT n
pV
105.100.106
0,004 mol
RT 8,31. 27 273
b) [Đ] Áp dụng ĐL Bôi-lơ ta suy ra được: V2
c)[S]Áp
dụng
p1V1 105.100
80 cm3
5
p2 1,25.10
phương
trình
p .100 20
p1V1 p2V2
105.100
2
p2 1,3.105 Pa
T1
T2
27 273
39 273
d) [S] Áp dụng phương trình trạng thái:
p1V1
27 273
p1 0,2 p1 .
t2 273
trạng
V1
3 t 1530 C
2
Câu 4: HD
a) [Đ] Phản ứng phân huỷ : 2NaN3 ⟶ 2Na + 3N2
b) [S] Số phân tử NaN3 trong túi khí là :
N= m. NA/ M=100.6,02.1023 /65 = 9,26. 1023
c)[Đ] Thể tích khí trong túi:
(m3)
d)[S] Áp suất khí trong túi:
(Pa)
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1:
thái:
+ Gọi nhiệt dung mỗi bình dầu là Cd và nhiệt dung của khối kim loại là Ck. Ban đầu có
nhiệt độ td và khối kim loại có nhiệt độ tk
+ Thả vào bình 1 thì nhiệt độ cân bằng là td + 20; Thả vào bình thì nhiệt độ cân bằng
là td + 5. Xét lần thả bình thứ :
)
𝐶
𝐶 (
𝐶
𝐶
+ Lần 3 thả vào bình 3 thì nhiệt độ cân bằng là td +
)
𝐶
𝐶 (
Đáp án: 1 , 2 5
Câu 2:
+ Nhiệt lượng do nước tỏa ra khi hạ nhiệt từ 800C đến 00C là
Qn2 = mcn(t2 – 0) = 0,5.4200.80 = 168000 (J)
+ Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên 0oC là
Q đ1 = md1cd(0 – t1) = md.2100.5 = 10500md1 (J)
+ Nhiệt nóng chảy của nước đá là
Qnc1 = md tan = 340000md tan (J)
+ So sánh và biện luận: Nếu đá tan hết thì khối lượng nước đá là tổng nước m cộng
nước do md1 tan:
md1 = VDn – m = 1,2.10-3.1000 – 0,5 = 0,7kg
Với md1 = 0,7kg thì Q đ1 = 7350 < Qn2 = 168000 < Q đ1 + Qnc1 nên nước đá không tan
hết trong bình tồn tại cả nước và nước đá
nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 0oC
+ Phương trình cân bằng nhiệt:
Q đ1 + Qnc = Qn2
10500md1 + 340000md tan = 168000 (1)
Sau khi cân bằng nhiệt:
(
( )
)
Giải hệ (1) và ( ) suy ra
+ Vậy khối lượng của chất trong bình là : md1 + m = 0,677 + 0,5 = 1,177
Đáp án:
1
,
1
1,18kg
8
Câu 3:
(
+
)
(
)(
)
()
+ Hiệu suất ấm là H = 1 – 0,3 = 0,7
Nhiệt lượng toàn phần mà ấm cung cấp là:
+ Công suất ấm là
Đáp án: 7 8 9
Câu 4: Xét khối khí trong ống thủy tinh:
+ Khi ống nằm ngang: p1 p0 và V1 S.l0
()
V2 S.l
+ Khi ống nằm nghiêng (miệng ống hướng xuống): p2 p0 h cos và
+ Áp dụng định luật Boyle: p0l0 p0 hcos l
l
Đáp án:
l0
l0
l0
40
42,8 mm 4,3 cm
0
hcos
h
100
hcos
60
1
1
1
1
p0
2 p0
2.760
p0
4
,
3
V1 V2
T
V2 V1 2
T1 T2
T1
Câu 5: + Ta có:
A p V2 V1 pV1
T2
87 273
1 100.4
1 36,4 (J)
T1
57 273
+ Theo ĐL I NĐLH : U A Q
Q U A 100 ( 36,4 ) 136,4 ( J ) 136( J )
Đáp án: 1 3 6
Câu 6:
Nhiệt độ của hệ ban đầu là oC 297K. Chuẩn hóa lượng khí ở phần trên có pA = 1
Áp suất do các pittong trên và dưới nén xuống dưới lần lượt là p1 và p2
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng có:
(
)
(
)
(
(
)
)
(
)
𝑙
Đáp án:
3
7
5
(
)
𝐾
(
)
TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ
(Đề gồm có 04 trang)
ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 12
Thời gian làm bài:45 phút không kể thời gian phát đề
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Câu 1: Nhận thức vật lí - Biết (1/3). Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa
khối lượng nước còn lại trong bình nhiệt lượng kế và thời gian của quá trình hoá hơi của
nước?
A. Đồ thị (1).
B. Đồ thị (2)
C. Đồ thị (3).
D. Đồ thị (4).
Câu 2. Nhận thức vật lí - Biết (2/3). Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu
nào dưới đây là đúng?
A. Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt
độ sôi và áp suất chuẩn.
B. Một kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
C. Một kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở
nhiệt độ sôi.
D. Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Câu 3. Nhận thức vật lí - Biết (3/3). Những quá trình chuyển thể nào của đồng được
vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A. Nóng chảy và bay hơi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Bay hơi và ngưng tụ.
Câu 4: Nhận thức vật lí – Hiểu (1/2). Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York
(Mỹ) là 283𝐾, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:
A. 10∘𝐶
B. −10∘𝐶
C. 5∘𝐶
D. −5∘𝐶
Câu 5. Nhận thức vật lí – Hiểu (2/2). Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng
100J, đồng thời dùng tay thực hiện một công 70J ấn pit – tông
xuống để nén khí. Tính độ biến thiên nội năng của khí:
A. U 70J B. U 30J C. U 170 J
D. U 100 J
Câu 6: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (1/3). Quá trình nào sau
đây không phải là sự hóa hơi?
A. Cồn xoa lên da thì khô ngay
B. Hơi màu trắng xuất hiện xung quanh cây kem
C. Giọt sương tan biến khi nắng lên D. Người đi bơi cảm thấy lạnh khi lên bờ.
Câu 7. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (2/3).Hiện tượng quả bóng
bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
A. Nội năng của chất khí tăng lên.
B. Nội năng của chất khí giảm xuống.
C. Nội năng của chất khí không thay đổi. D. Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 8. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (3/3).Ngày 31/03/2024
khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình
thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ
biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn định, có sự xáo
trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm
cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi
chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ lớn, các luồng khí
không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp?
A. nước ở thể lỏng đông đặc
B. hơi nước bị ngưng kết
C. hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn
D. nước kết tủa
Câu 9. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Hiểu (1). Cho bảng số liệu
sau :
Nước
Sắt
Đồng
Chì
Chất
Nhiệt độ nóng
0
1535
1084
327
chảy (oC)
Nhiệt nóng chảy
3,34.105
2,77.105
1,80.105
0,25.105
riêng (J/kg)
Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Cần nhiệt lượng 3,34.105 J để làm nóng chảy nước đá.
B. Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn
nhất.
C. Cần nhiệt lượng 1,8.105 J để làm nóng chảy 1kg đồng
D. Cần nhiệt lượng 0,25.105 J để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở 327oC
Câu 10. Nhận thức vật lí - Biết (1/3). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật
Boyle với lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 T1 ?
A.
B.
C.
D.
Câu 11. Nhận thức vật lí - Biết (2/3).Có bao nhiêu phân
tử Oxygen trong 1 gam khí Oxygen.
A.
B.
C.
D.
Câu 12: Nhận thức vật lí - Biết (3/3). Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của
phân tử khí trong một bình kín là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
A. hình .
B. hình 1.
C. hình .
D. hình .
Câu 13: Nhận thức vật lí – Hiểu (1). Một lượng khí hiđrô ở 27°C dưới áp suất
99720(N/m2). Tìm khối lượng riêng của khí.
A. 0,08 kg/m3
B. 0,80 kg/m3
C. 0,88 kg/m3
D. 0,068 kg/m3
Câu 14. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (1/3). Hai phòng kín có
thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai
phòng khác nhau thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau thì
A. bằng nhau.
B. ở phòng nóng nhiều hơn.
C. ở phòng lạnh nhiều hơn.
D. tùy kích thước của cửa.
Câu 15. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí Biết (2/3). Một thí nghiệm được thực hiện với khối không
khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt
thủy ngân như hình vẽ. Khi làm nóng hay nguội bình cầu
thì biến đổi của khối khí là quá trình
A. đẳng áp.
B. đẳng tích.
C. đẳng nhiệt.
D. bất kì.
Câu 16. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Biết (3/3).Trong quá trình
nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi ?
A. Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
B. Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
C. Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
D. Trong cả ba hiện tượng trên
Câu 17: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí - Hiểu
(1/2).Để đưa thuốc có dạng khí từ lọ vào trong xilanh của ống
tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông sát đầu trên của
xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo
pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Thuốc trong lọ đang ở áp
suất 1atm và nhiệt độ 200C, có thể tích là 20 ml (mili lít). Nhân
viên y tế dùng xilanh rút thuốc từ lọ ra xilanh có thể tích là V,
thì áp suất thuốc trong xilanh là 0,2 atm. Coi nhiệt độ không
đổi. Tìm V?
A. 100 mili lít
B. 180 mili lít
C. 120 mili lít
D. 160 mili lít
Câu 18: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc
độ vật lí - Hiểu (2/2). Nhiệt độ khí trơ trong
bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 5 °C,
khi sáng là 323 °C. Áp suất khí trơ trong bóng
đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn
không sáng?
A. 1,5.
B. 0,5
С. 3.
D. 2.
Phần II : Câu trắc nghiệm đúng sai (4 Điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. (Nhận thức vật lí) Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để
đun 00 g nước có nhiệt độ ban đầu là 0 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước
trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của
nước là c = 4200 J/kg.K và L =
J/kg.
a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là
10080J.
b) Nhiệt lượng cần để nước hoá hơi hoàn toàn là
6
J
c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian
sôi thêm 2 phút là 120000J.
d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút
đun thêm là , kg.
Câu 2: (Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí ) Một bình đun nước nóng bằng
điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước
chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10- kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt
là 15 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 00 J/kgK. Bỏ qua mọi hao phí.
a) Nội năng của nước sau khi qua buồng đốt không thay đổi.
b) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50 °C.
c) Nếu công suất điện giảm lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt xấp xỉ bằng ,5
°C.
d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện;
lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
Câu 3:(Nhận thức vật lí) Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V = 100 cm3,
nhiệt độ 70C và áp suất 105Pa. Hằng số khí: R = 8,31 J/mol.K. Phát biểu nào sau đây
đúng, phát biểu nào sai ?
a)Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của
khối khí bằng 0,00 mol.
b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1, 5.105Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80
cm3
c) Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 0 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến
390 C thì áp suất khí lúc này bằng 5, .105 Pa
d) Nếu thể tích giảm bằng
1
thể tích ban đầu và áp suất tăng 0% so với áp suất ban
3
đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 1200C
Câu 4: (Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí) Trong ô tô, người ta thường đặt
ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là ''túi
khí''. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn, trong túi khí
chứa 100 g chất NaN3. Khi xe va chạm mạnh với vật cản, hệ thống cảm biến sẽ kích
thích để chất rắn NaN3 phân hủy (toàn bộ) thành Na và khí N2. Khối lượng mol của
NaN3 bằng 65 g/mol. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của
Na tạo thành trong túi do phân hủy.
a) Phản ứng phân hủy NaN3 xảy ra như sau:
2NaN3 ⟶ 2Na + 3N2
b) Số phân tử NaN3 trong túi khí là 4,2.1023.
c) Thể tích của khí phân hủy thành ở điều kiện
chuẩn (105 Pa , 250 C) xấp xỉ bằng 57,1 lít.
d) Ở nhiệt độ 30 oC, túi khí có thể tích 48 lít. Áp
suất của khí N2 trong túi xấp xỉ bằng 1,4.105 Pa.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1: Có ba cái bình cách nhiệt giống nhau chứa những lượng dầu như nhau ở cùng
nhiệt độ trong phòng. Người ta thả vào bình thứ nhất một khối kim loại đã được nung
nóng và chờ cho đến khi cân bằng nhiệt thì lấy khối kim loại ra và thả vào bình thứ hai.
Chờ cho bình thứ hai đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt thì khối kim loại lại được lấy ra và
thả vào bình thứ ba. Dầu không bị trào ra khỏi bình trong suốt quá trình trên. Nếu dầu
trong bình thứ nhất tăng thêm 00C và dầu trong bình thứ hai tăng thêm 50C thì dầu
trong bình thứ ba sẽ được tăng lên bao nhiêu độ C ?
Đáp án:
Câu 2: Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa nước đá nhiệt độ t 1 = -50C. Người ta
đổ vào bình một lượng nước có khối lượng m = 0,5 kg ở nhiệt độ t 2 = 800C. Sau khi
cân bằng nhiệt thể tích của chất chứa trong bình là V = 1, lít. Biết khối lượng riêng
của nước Dn = 1000 kg/m3 và của nước đá Dd = 900 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước
cn = 00 J/kg.K và của nước đá cd = 2100 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế và môi trường xung
quanh. Khối lượng của chất chứa trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến chữ số
sau dấu phẩy thập phân)?
Đáp án:
Câu 3: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25∘C. Muốn
đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu W (làm
tròn đến hàng đơn vị)? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg. K. Nhiệt
dung riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg. K và 0% nhiệt lượng toả ra môi trường xung
quanh.
l'
Đáp án:
Câu 4:
Một lượng
p0
h
l0
h
α
không khí bị giam trong ống thủy tinh nằm ngang bởi một cột thủy ngân có chiều dài h
= 100 mmHg, phần cột khí bị giam trong ống có chiều dài là 40 mm, áp suất khí quyển
có đơn vị 760 mmHg. Đặt ống nghiêng góc α = 60 0 so với phương thẳng đứng, miệng
ống hướng xuống, giả sử thủy ngân không chảy ra ngoài thì chiều dài cột khí trong ống
bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án:
Câu 5:Trong một xilanh chứa một lượng khí có áp suất p = 100 N/m2 thể tích V1 = 4
m3, nhiệt độ t1= 570C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 870C. Khí dãn nở đẩy
pit-tông dịch chuyển đều. Biết nội năng của khối khí tăng thêm 100J. Nhiệt lượng đã
truyền cho khối khí bằng cách nung nóng bằng bao nhiêu J? (Kết quả được làm tròn đến
hàng đơn vị)
Đáp án:
Câu 6: Một xilanh kín, đặt thẳng đứng, bên trong có hai pittông có thể trượt
không ma sát. Các khoảng A, B, C có chứa những khối lượng bằng nhau của
cùng một chất khí lí tưởng. Khi nhiệt độ chung của hệ là 240C thì các pittông
đứng yên và các khoảng tương ứng A, B, C có thể tích là 5𝑙, 3𝑙 và 1𝑙. Sau đó
tăng nhiệt độ của hệ tới giá trị T thì các pittông có vị trí cân bằng mới. Lúc
đó VB' 2VC' 2V . Xác định nhiệt độ T bằng bao nhiêu độ C (làm tròn đến
hàng đơn vị)
Đáp án:
ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÝ 12
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
án.(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
10
D
2
A
11
B
3
B
12
B
4
A
13
D
5
C
14
C
6
B
15
A
7
A
16
B
8
A
17
A
9
D
18
D
Câu 1: Chọn C.
Quá trình hoá hơi của nước làm nước bốc hơi nên khối lượng giảm theo thời gian.
Câu 2: Chọn A.Theo định nghĩa của nhiệt hóa hơi riêng.
Câu 3:Chọn B Kim loại đồng ở thể rắn muốn đổ vào khuôn phải nấu nóng chảy thành
thể lỏng, khi đổ vào khuôn định hình xong thì phải để đông đặc để cho ra tượng thể rắn
Câu 4: Chọn A . Ta có: t = T – 273 = 283 – 273 = 10(oC).
Câu 5: Chọn C. Độ biến thiên nội năng U = Q + A = 100 + 70 = 170 (J).
Câu 6:Chọn B. Hơi màu trắng xuất hiện xung quanh cây kem, là do không khí sát cây
kem ngưng kết thành rắn
Câu 7: Chọn A. Nước nóng truyền nhiệt cho khí trong quả bóng làm nội năng của khí
tăng lên.
Câu 8: Chọn A. Nước trong không khí gặp lạnh bị đông đặc thành băng.
Câu 9. Chọn D.Theo định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, với kim loại là chất rắn kết tinh
thì nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 10. Đồ thị đường đẳng nhiệt biểu diễn định luật Boyle thì vuông góc với trục OT,
với T2 T1 thì đáp án D thỏa mãn
Câu 11. Chọn B
Câu 12: Chọn B. Vì các phân tử khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Câu 13. Chọn D
(
Câu 14. Chọn C
)
, N = n.NA, các thông số áp suất, thể tích giống nhau, vậy N tỉ lệ nghịch với
T nên phòng lạnh T nhỏ thì N lớn.
Câu 15. Chọn A.Giọt thủy tinh dịch chuyển được do vậy áp suất của khối khí trong
bình luôn cân bằng áp suất với khí quyển. Nên khi tăng hay giảm nhiệt độ của khối khí
thì nhiệt độ thay đổi, thể tích cũng tăng hay giảm theo tỉ lệ thuận với nhiệt độ, còn áp
suất không đổi.
Câu 16. Chọn B
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển:
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng, áp suất tăng đẩy pitong
Câu 17 : Chọn A
p.V = p'.V'
=> 1.20 = 0,2. V => V = 100 mili lít .
Câu 18 : Chọn D
p/T = p'/T'
=> p'/ p = T'/T = (
+ 7 )/( 5 + 7 ) = .
Phần II : Câu trắc nghiệm đúng sai (4 Điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được
điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được
điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được
điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1
2
Lệnh hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Đáp án (Đ/S)
S
S
Đ
S
S
S
Đ
Đ
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
S
Câu 1: HD:
a) [S] Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là
(
)
.
6
b) [S] Nhiệt lượng cần để 1 kg nước hoá hơi hoàn toàn là
J.
c) [Đ] Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là
.
d) [S] Lượng nước đã hoá hơi trong phút đun thêm là
.
Câu 2: HD:
a) [S] Nội năng của nước sau khi qua buồng đốt tăng lên.
b) [S] Nhiệt lượng mà nước nhận đượctrong 1s: Q = P.t = 9000.1 = 9000 J
Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt:
ΔT= Q/Cm=9000/5,8.10 -2= 36,90C.
ΔT= t2- t1. Suy ra : t2= ΔT+t1= 51,90C
c) [Đ] Công suất điện giảm đi một nửa thì ΔT'= ΔT/ , ta có t 2'= , 70C≈33,5 °C.
d) [Đ] Cách điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt:
- Điều chỉnh công suất của bình đun nước:
+ Tăng công suất: Nước sẽ nóng nhanh hơn.
+ Giảm công suất: Nước sẽ nóng chậm hơn.
- Điều chỉnh lưu lượng nước:
+ Giảm lưu lượng: Nước sẽ nóng hơn.
+ Tăng lưu lượng: Nước sẽ nguội hơn.
- Sử dụng bộ điều chỉnh nhiệt độ:
+ Cho phép cài đặt nhiệt độ mong muốn cho nước.
+ Bình đun nước sẽ tự động điều chỉnh công suất để đạt được nhiệt độ cài đặt.
Câu 3: HD
a) [Đ] Từ công thức: pV nRT n
pV
105.100.106
0,004 mol
RT 8,31. 27 273
b) [Đ] Áp dụng ĐL Bôi-lơ ta suy ra được: V2
c)[S]Áp
dụng
p1V1 105.100
80 cm3
5
p2 1,25.10
phương
trình
p .100 20
p1V1 p2V2
105.100
2
p2 1,3.105 Pa
T1
T2
27 273
39 273
d) [S] Áp dụng phương trình trạng thái:
p1V1
27 273
p1 0,2 p1 .
t2 273
trạng
V1
3 t 1530 C
2
Câu 4: HD
a) [Đ] Phản ứng phân huỷ : 2NaN3 ⟶ 2Na + 3N2
b) [S] Số phân tử NaN3 trong túi khí là :
N= m. NA/ M=100.6,02.1023 /65 = 9,26. 1023
c)[Đ] Thể tích khí trong túi:
(m3)
d)[S] Áp suất khí trong túi:
(Pa)
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1:
thái:
+ Gọi nhiệt dung mỗi bình dầu là Cd và nhiệt dung của khối kim loại là Ck. Ban đầu có
nhiệt độ td và khối kim loại có nhiệt độ tk
+ Thả vào bình 1 thì nhiệt độ cân bằng là td + 20; Thả vào bình thì nhiệt độ cân bằng
là td + 5. Xét lần thả bình thứ :
)
𝐶
𝐶 (
𝐶
𝐶
+ Lần 3 thả vào bình 3 thì nhiệt độ cân bằng là td +
)
𝐶
𝐶 (
Đáp án: 1 , 2 5
Câu 2:
+ Nhiệt lượng do nước tỏa ra khi hạ nhiệt từ 800C đến 00C là
Qn2 = mcn(t2 – 0) = 0,5.4200.80 = 168000 (J)
+ Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên 0oC là
Q đ1 = md1cd(0 – t1) = md.2100.5 = 10500md1 (J)
+ Nhiệt nóng chảy của nước đá là
Qnc1 = md tan = 340000md tan (J)
+ So sánh và biện luận: Nếu đá tan hết thì khối lượng nước đá là tổng nước m cộng
nước do md1 tan:
md1 = VDn – m = 1,2.10-3.1000 – 0,5 = 0,7kg
Với md1 = 0,7kg thì Q đ1 = 7350 < Qn2 = 168000 < Q đ1 + Qnc1 nên nước đá không tan
hết trong bình tồn tại cả nước và nước đá
nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 0oC
+ Phương trình cân bằng nhiệt:
Q đ1 + Qnc = Qn2
10500md1 + 340000md tan = 168000 (1)
Sau khi cân bằng nhiệt:
(
( )
)
Giải hệ (1) và ( ) suy ra
+ Vậy khối lượng của chất trong bình là : md1 + m = 0,677 + 0,5 = 1,177
Đáp án:
1
,
1
1,18kg
8
Câu 3:
(
+
)
(
)(
)
()
+ Hiệu suất ấm là H = 1 – 0,3 = 0,7
Nhiệt lượng toàn phần mà ấm cung cấp là:
+ Công suất ấm là
Đáp án: 7 8 9
Câu 4: Xét khối khí trong ống thủy tinh:
+ Khi ống nằm ngang: p1 p0 và V1 S.l0
()
V2 S.l
+ Khi ống nằm nghiêng (miệng ống hướng xuống): p2 p0 h cos và
+ Áp dụng định luật Boyle: p0l0 p0 hcos l
l
Đáp án:
l0
l0
l0
40
42,8 mm 4,3 cm
0
hcos
h
100
hcos
60
1
1
1
1
p0
2 p0
2.760
p0
4
,
3
V1 V2
T
V2 V1 2
T1 T2
T1
Câu 5: + Ta có:
A p V2 V1 pV1
T2
87 273
1 100.4
1 36,4 (J)
T1
57 273
+ Theo ĐL I NĐLH : U A Q
Q U A 100 ( 36,4 ) 136,4 ( J ) 136( J )
Đáp án: 1 3 6
Câu 6:
Nhiệt độ của hệ ban đầu là oC 297K. Chuẩn hóa lượng khí ở phần trên có pA = 1
Áp suất do các pittong trên và dưới nén xuống dưới lần lượt là p1 và p2
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng có:
(
)
(
)
(
(
)
)
(
)
𝑙
Đáp án:
3
7
5
(
)
𝐾
(
)
 









Các ý kiến mới nhất