Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Mạnh Phát
Ngày gửi: 03h:32' 12-04-2015
Dung lượng: 333.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Mạnh Phát
Ngày gửi: 03h:32' 12-04-2015
Dung lượng: 333.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Bán Giáo Án Môn Hóa
- Có kinh nghiệm ôn thi ĐH và Cung cấp tài liệu cho Giáo viên
- Nhận bán giáo án ôn thi ĐH môn hóa cho Giáo Viên và Học Sinh
- Lớp 10-11-12 và 20 đề ôn thi
- Nhận giảng bài trực tuyến và trả lời bài miễn phí qua chat yahoo
ds.dohuudinh@gmail.com
- Giá hợp lý
- ĐT: 0942235658
- Giáo Án có lời giải chi tiết
- Dưới đây là 1 buổi dạy
http://giaoan101112.blogspot.com/
Chương 1: Nguyên Tử
A- Lý thuyết
I- Thành phần nguyên tử
1) Lớp vỏ: Bao gồm các electron mang điện tích âm.
- Điện tích: qe = -1,602.10-19C = 1-
- Khối lượng: me = 9,1095.10-31 kg
2) Hạt nhân: Bao gồm các proton và các nơtron
a) Proton
- Điện tích: qp = +1,602.10-19C = 1+
- Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg ( 1u (đvC)
b) Nơtron
- Điện tích: qn = 0
- Khối lượng: mn = 1,6748.10-27 kg ( 1u
Kết luận:
Hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm
Tổng số proton = tổng số electron trong nguyên tử
Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron
Chú ý:
- Phân biệt nguyên tử và nguyên tố:
+ Nguyên tử là loại hạt vi mô gồm hạt nhân và các hạt electron quanh hạt nhân.
+ Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Tính chất hóa học nguyên tố là tính chất hóa học các nguyên tử của nguyên tố đó.
- Mối quan hệ giữa các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử:
+ Số hạt cơ bản = 2Z + N (mang điện: 2Z, không mang điện: N).
+ Số hạt mang điện = số electron + số proton = 2Z.
+ Số hạt ở hạt nhân = số proton + số nơtron = Z + N.
+ Điều kiện bền của hạt nhân nguyên tử làl
với Z ≤ 20
với Z ≤ 83
- Từ kí hiệu nguyên tử => số p và số n trong hạt nhân cũng như số electron ở vỏ nguyên tử và ngược lại.
- Tất cả các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
II. Điện tích và số khối hạt nhân
1) Điện tích hạt nhân
Nguyên tử trung hòa điện, cho nên ngoài các electron mang điện âm, nguyên tử còn có hạt nhân mang điện dương. Điện tích hạt nhân là Z+, số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron
Thí dụ: Nguyên tử có 17 electron thì điện tích hạt nhân là 17+
2) Số khối hạt nhân
A = Z + N
Thí dụ: Nguyên tử có natri có 11 electron và 12 nơtron thì số khối là:
A = 11 + 12 = 23 (Số khối không có đơn vị)
3) Nguyên tố hóa học
- Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử (Z): Z = P = e
- Kí hiệu nguyên tử:
Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử.
III- Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1) Đồng vị
- Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).
- Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị:
2) Nguyên tử khối trung bình
Gọi là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. A1, A2 ... là nguyên tử khối của các đồng vị có % số nguyên tử lần lượt là a%, b%...
Ta có:
IV- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử. Obitan nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân và ko theo một quỹ đạo nào.
- Xung quanh hạt nhân tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất gọi là obitan nguyên tử.
- Obitan s có dạng hình cầu, obitan p có dạng hình số 8 nổi, obitan d, f có hình phức tạp.
V. Lớp và phân lớp
1) Lớp
- Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp.
- Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Thứ tự và kí hiệu các lớp:
 









Các ý kiến mới nhất