Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THÙY MI
Ngày gửi: 01h:08' 15-04-2021
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THÙY MI
Ngày gửi: 01h:08' 15-04-2021
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 445
I/ TRẮC NGHIỆM (3 điểm). Khoanh tròn vào đầu các chữ cái chỉ đáp án đúng
Câu 1. Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là :
A. KCl và KMnO4. B. KClO3 và KMnO4.
C. H2O. D. Không khí.
Câu 2. Người ta có thể thu khí H2 bằng cách đẩy nước vì khí H2 :
A. nặng hơn không khí. B. nhẹ hơn không khí.
C. nhẹ nhất. D. ít tan trong nước.
Câu 3. Trong các phản ứng sau, phản ứng hóa hợp là:
A. CaCO3 CaO + CO2. B. CaO + CO2 CaCO3.
C. Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2. D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 4. Axit tương ứng với oxit SO2 là :
A. HCl. B. H2SO4. C. H2SO3. D. HNO3.
Câu 5: Công thức hóa học của sắt (II) oxit là :
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FexOy
Câu 6. Nhóm hợp chất là oxit bazơ là :
A. K2O, CaO, CO. B. N2O5, BaO, MgO.
C. N2O5, CO2, SO3. D. BaO, Na2O, CuO.
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn một chất khí có công thức (C3H8) trong khí oxi, phản ứng xảy ra theo phương trình: C3H8 + O2 CO2 + H2O Tổng hệ số của phản ứng trên là
A.12 B. 13 C. 14 D. 15
Câu 8: Tại sao bệnh nhân lại cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định?
A. Cung cấp oxi B. Tăng nhiệt độ cơ thể
C. Lưu thông máu D. Giảm đau
Câu 9. Khí để bơm vào bóng bay dùng để thả trong các dịp lễ hội là:
A. CO2. B. O2. C. H2. D. N2.
Câu 10: Dẫn khí Hidro dư đi qua đồng (II) oxit nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được có màu :
đen B. xanh C. đỏ D. không màu
Câu 21. Các chất nào sau đây có thể dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ?
A. Al và H2O. B. H2SO4 và Fe.
C. HCl và H2O. D. H2SO4 và Cu.
Câu 22. Để thu khí oxi bằng cách đẩy không khí, bình thu khí oxi phải để:
A. ngửa bình. B. úp bình.
C. nằm ngang. D.nằm nghiêng.
Câu 23. Trong các phản ứng hóa học sau phản ứng có sự oxi hóa là:
A. CaCO3 CaO + CO2. B. C + O2 CO2 .
C. MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O. D. CaO + 2HCl CaCl2 + H2O.
Câu 24: Bazo tương ứng với oxit CaO là :
A. CaCO3 B. CaOH C. Ca(OH)2 D. Ca(HCO3)2
Câu 25: Công thức hóa học của sắt từ oxit là :
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FexOy
Câu 26. Dãy công thức hóa học sau toàn là oxit :
A. CaO, Fe2O3, SO3. B. Na2O, MgO, K2CO3.
C. CO2, O3 , P2O5. D. Al và FeCl2
Câu 27. Đốt cháy khí etilen (C2H4) trong khí oxi, phản ứng xảy ra theo phương trình: C2H4 + O2 CO2 + H2O Tổng hệ số của phản ứng trên là
A.5 B. 6 C. 8 D. 7
Câu 28: Những lĩnh vực quan trọng của khí oxi
A. Sự hô hấp B. Sự đốt nhiên liệu
C. Dùng trong phản ứng hóa hợp D. Cả A&B
Câu 30. Cho kẽm vào axit sunfuric loãng có hiện tượng gì xảy ra ?
A. Có chất khí sinh ra. B. Axit sôi.
C. Không có chất khí sinh ra. D. Không có hiện tượng gì.
Câu 13. Trong các phản ứng sau, phản ứng phân hủy là
A. CaCO3 CaO + CO2. B. CaO + CO2 CaCO3.
C. Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2. D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 14: Axit tương ứng với oxit SO3 là
A. HCl
Câu 1. Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là :
A. KCl và KMnO4. B. KClO3 và KMnO4.
C. H2O. D. Không khí.
Câu 2. Người ta có thể thu khí H2 bằng cách đẩy nước vì khí H2 :
A. nặng hơn không khí. B. nhẹ hơn không khí.
C. nhẹ nhất. D. ít tan trong nước.
Câu 3. Trong các phản ứng sau, phản ứng hóa hợp là:
A. CaCO3 CaO + CO2. B. CaO + CO2 CaCO3.
C. Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2. D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 4. Axit tương ứng với oxit SO2 là :
A. HCl. B. H2SO4. C. H2SO3. D. HNO3.
Câu 5: Công thức hóa học của sắt (II) oxit là :
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FexOy
Câu 6. Nhóm hợp chất là oxit bazơ là :
A. K2O, CaO, CO. B. N2O5, BaO, MgO.
C. N2O5, CO2, SO3. D. BaO, Na2O, CuO.
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn một chất khí có công thức (C3H8) trong khí oxi, phản ứng xảy ra theo phương trình: C3H8 + O2 CO2 + H2O Tổng hệ số của phản ứng trên là
A.12 B. 13 C. 14 D. 15
Câu 8: Tại sao bệnh nhân lại cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định?
A. Cung cấp oxi B. Tăng nhiệt độ cơ thể
C. Lưu thông máu D. Giảm đau
Câu 9. Khí để bơm vào bóng bay dùng để thả trong các dịp lễ hội là:
A. CO2. B. O2. C. H2. D. N2.
Câu 10: Dẫn khí Hidro dư đi qua đồng (II) oxit nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được có màu :
đen B. xanh C. đỏ D. không màu
Câu 21. Các chất nào sau đây có thể dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ?
A. Al và H2O. B. H2SO4 và Fe.
C. HCl và H2O. D. H2SO4 và Cu.
Câu 22. Để thu khí oxi bằng cách đẩy không khí, bình thu khí oxi phải để:
A. ngửa bình. B. úp bình.
C. nằm ngang. D.nằm nghiêng.
Câu 23. Trong các phản ứng hóa học sau phản ứng có sự oxi hóa là:
A. CaCO3 CaO + CO2. B. C + O2 CO2 .
C. MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O. D. CaO + 2HCl CaCl2 + H2O.
Câu 24: Bazo tương ứng với oxit CaO là :
A. CaCO3 B. CaOH C. Ca(OH)2 D. Ca(HCO3)2
Câu 25: Công thức hóa học của sắt từ oxit là :
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FexOy
Câu 26. Dãy công thức hóa học sau toàn là oxit :
A. CaO, Fe2O3, SO3. B. Na2O, MgO, K2CO3.
C. CO2, O3 , P2O5. D. Al và FeCl2
Câu 27. Đốt cháy khí etilen (C2H4) trong khí oxi, phản ứng xảy ra theo phương trình: C2H4 + O2 CO2 + H2O Tổng hệ số của phản ứng trên là
A.5 B. 6 C. 8 D. 7
Câu 28: Những lĩnh vực quan trọng của khí oxi
A. Sự hô hấp B. Sự đốt nhiên liệu
C. Dùng trong phản ứng hóa hợp D. Cả A&B
Câu 30. Cho kẽm vào axit sunfuric loãng có hiện tượng gì xảy ra ?
A. Có chất khí sinh ra. B. Axit sôi.
C. Không có chất khí sinh ra. D. Không có hiện tượng gì.
Câu 13. Trong các phản ứng sau, phản ứng phân hủy là
A. CaCO3 CaO + CO2. B. CaO + CO2 CaCO3.
C. Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2. D. NaOH + HCl NaCl + H2O.
Câu 14: Axit tương ứng với oxit SO3 là
A. HCl
 








Các ý kiến mới nhất