Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Quang Thắng
Ngày gửi: 15h:27' 03-05-2021
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 1129
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Quang Thắng
Ngày gửi: 15h:27' 03-05-2021
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 1129
Số lượt thích:
1 người
(Đoàn Quang Thắng)
Quí thầy cô góp ý theo địa chỉ
quangthangdaynghe@gmail.com
sđt: 0834234008
Cảm ơn quí thầy cô đã tin dùng.
ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH THỨC HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÝ - LỚP: 7
THỜI GIAN: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
CHỮ KÝ NGƯỜI RA ĐỀ KT
(kiểm tra đề trước khi ký)
GIÁO VIÊN DUYỆT ĐỀ
Nhận xét về đề kiểm tra (Ký và ghi rõ họ tên)
A - MA TRẬN ĐỀ.
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1.Hiện tượng nhiễm điện.
Hai loại điện tích
- Biết được dấu hiệu về tác dụng lực và nhớ lại hai loại điện tích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C1)
0,5
1
0,5
5%
2.Dòng điện Nguồn điện
- Nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể của nó.
- Nêu được khái niệm dòng điện.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2(C2, 3)
1
2
1
10%
3.Vật liệu dẫn điện ….Dòng điện trong kim loại. Sơ đồ mạch điện …
- Kể tên được một số chất dẫn điện và chất cách điện thường dùng.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C9)
1
1
1
10%
4.Tác dụng của dòng điện
- Hiểu được tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2(C4, 5)
1
2
1
10%
5. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Biết được đơn vị đo cường độ dòng điện.
-.Biết được giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế.
-.Biết được một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3(C6, 7,8)
1,5
3
1,5
15%
6. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song.
- Hiểu được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện theo yêu cầu.
- Tính được hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C10)
2
1(C11a,b)
2
2
4
40%
7. An toàn khi sử dụng điện.
- Vận dụng được kiến thức đã học về sự an toàn khi sử dụng điện để giải thích một số hiện tượng trong thực tế .
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C12)
1
1
1
10%
Tổng số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
7
4
40%
3
3
30%
1
2
20%
1
1
10%
12
10
100%
B - ĐỀ KIỂM TRA.
B. ĐỀ KIỂM TRA:
I. Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Hai mảnh ni lông, sau khi cọ xát bằng vải khô đặt gần nhau thì đẩy nhau.
B.Thanh thủy tinh và thanh nhựa, sau khi cọ xát bằng vải khô đặt gần nhau thì hút nhau.
C. Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và điện tích dương (+).
D. Các điện tích cùng loại thì hút nhau, các điện tích khác loại thì đẩy nhau.
Câu 2. Trường hợp nào không liên quan đến sự tồn tại của dòng điện?
A. Bóng đèn điện đang sáng.
B. Nồi cơm điện đang hoạt
quangthangdaynghe@gmail.com
sđt: 0834234008
Cảm ơn quí thầy cô đã tin dùng.
ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH THỨC HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÝ - LỚP: 7
THỜI GIAN: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
CHỮ KÝ NGƯỜI RA ĐỀ KT
(kiểm tra đề trước khi ký)
GIÁO VIÊN DUYỆT ĐỀ
Nhận xét về đề kiểm tra (Ký và ghi rõ họ tên)
A - MA TRẬN ĐỀ.
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1.Hiện tượng nhiễm điện.
Hai loại điện tích
- Biết được dấu hiệu về tác dụng lực và nhớ lại hai loại điện tích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C1)
0,5
1
0,5
5%
2.Dòng điện Nguồn điện
- Nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể của nó.
- Nêu được khái niệm dòng điện.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2(C2, 3)
1
2
1
10%
3.Vật liệu dẫn điện ….Dòng điện trong kim loại. Sơ đồ mạch điện …
- Kể tên được một số chất dẫn điện và chất cách điện thường dùng.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C9)
1
1
1
10%
4.Tác dụng của dòng điện
- Hiểu được tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2(C4, 5)
1
2
1
10%
5. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Biết được đơn vị đo cường độ dòng điện.
-.Biết được giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế.
-.Biết được một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3(C6, 7,8)
1,5
3
1,5
15%
6. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song.
- Hiểu được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện theo yêu cầu.
- Tính được hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C10)
2
1(C11a,b)
2
2
4
40%
7. An toàn khi sử dụng điện.
- Vận dụng được kiến thức đã học về sự an toàn khi sử dụng điện để giải thích một số hiện tượng trong thực tế .
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1(C12)
1
1
1
10%
Tổng số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
7
4
40%
3
3
30%
1
2
20%
1
1
10%
12
10
100%
B - ĐỀ KIỂM TRA.
B. ĐỀ KIỂM TRA:
I. Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Hai mảnh ni lông, sau khi cọ xát bằng vải khô đặt gần nhau thì đẩy nhau.
B.Thanh thủy tinh và thanh nhựa, sau khi cọ xát bằng vải khô đặt gần nhau thì hút nhau.
C. Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và điện tích dương (+).
D. Các điện tích cùng loại thì hút nhau, các điện tích khác loại thì đẩy nhau.
Câu 2. Trường hợp nào không liên quan đến sự tồn tại của dòng điện?
A. Bóng đèn điện đang sáng.
B. Nồi cơm điện đang hoạt
 








Các ý kiến mới nhất