18 Chuyên đề ôn thi HSG 9 CHUYÊN ĐỀ 12 - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nga
Ngày gửi: 13h:43' 07-09-2021
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 2461
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nga
Ngày gửi: 13h:43' 07-09-2021
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 2461
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 12: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
❖ Mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Nó được nối bởi một đại từ quan hệ.
Ví dụ: The woman who is talking to the teacher is my mother.
Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau danh từ “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Mệnh đề quan hệ được sử dụng với một đại từ quan hệ
1. Các đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ
Cách sử dụng
Ví dụ
Who
Làm chủ ngữ và thay thế cho 1 danh từ chỉ người
I told you about the woman who lives next door.
Whom
Làm tân ngữ và thay thế cho 1 danh từ chỉ người
I was invited by the professor whom I met at the conference.
Which
Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ và thay thế cho 1 danh từ chỉ người hoặc vật.
Do you see the cat which is lying on the roof?
She gave me a book which I like very much.
Whose
Chỉ sở hữu; whose được dùng với cả người và vật
Do you know the boy whose mother is a nurse?
That
Có thể dùng thay thế cho who/ whom/ which
trong mệnh đề quan hệ xác định.
The boy that (who) is the most intelligent in this class is my brother.
The doctor that (whom) you met at the hospital is very talented.
I like the dress that (which) she is wearing.
Chú ý:
Có 2 loại mệnh đề quan hệ là mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
Mệnh đề quan hệ hạn định (Defining relative clause)
Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defíning relative clause)
Đây là mệnh đề cần thiết. Mệnh đề này là một bộ phận của câu. Thiếu nó câu sẽ không đầy đủ ý nghĩa.
Ví dụ:
- I told you about the woman who lives next door.
- I was invited by the professor whom 1 met at the conference.
- Do you see the cat which is lying on the roof? She gave me a book which I like very much.
- Do you know the boy whose mother is a nurse? Lưu ý: Có thể dùng THAT trong mệnh đề quan hệ hạn định.
Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bàng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his... hoặc tên riêng.
Ví dụ:
- That man, whom you saw yesterday, is Mr Pike.
- This is Mr Jones, who helped me last week.
- Mary, whose sister 1 know, has won an Oscar.
- Harry told me about his new job, which he`s enjoying very much.
Lưu ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không hạn định (non-defining relative clause).
2. Relative adverb (Trạng từ quan hệ)
Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách nói này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.
Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike.
This is the shop where I bought my bike.
Trạng từ quan hệ
Nghĩa
Cách sử dụng
Ví dụ
when
in/on which
Thay thế cho danh từ chỉ cụm thời gian
I remember the day when we met him
where
in/at which
Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
I remember the place where we met him
why
for which
Thay thế cho danh từ chỉ lí do
I remember the reason why we met him
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CHUYÊN ĐỀ 12: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
Exercise 1: Choose the correct answers: relative pronouns.
1. The book I bought at the bookstore yesterday is expensive.
A. who B. whose C. that D. B and C are correct
2. What is the name of the blonde girl just came in?
A. who B. whose C. whom D. A and B are correct
3. I don’t like people lose their tempers easily.
A. who B. whose C. that D. A and C are correct
4. Mexico City, has a population of over 10 million, is probably the fastest growing city in the world.
❖ Mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Nó được nối bởi một đại từ quan hệ.
Ví dụ: The woman who is talking to the teacher is my mother.
Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau danh từ “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Mệnh đề quan hệ được sử dụng với một đại từ quan hệ
1. Các đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ
Cách sử dụng
Ví dụ
Who
Làm chủ ngữ và thay thế cho 1 danh từ chỉ người
I told you about the woman who lives next door.
Whom
Làm tân ngữ và thay thế cho 1 danh từ chỉ người
I was invited by the professor whom I met at the conference.
Which
Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ và thay thế cho 1 danh từ chỉ người hoặc vật.
Do you see the cat which is lying on the roof?
She gave me a book which I like very much.
Whose
Chỉ sở hữu; whose được dùng với cả người và vật
Do you know the boy whose mother is a nurse?
That
Có thể dùng thay thế cho who/ whom/ which
trong mệnh đề quan hệ xác định.
The boy that (who) is the most intelligent in this class is my brother.
The doctor that (whom) you met at the hospital is very talented.
I like the dress that (which) she is wearing.
Chú ý:
Có 2 loại mệnh đề quan hệ là mệnh đề quan hệ hạn định và mệnh đề quan hệ không hạn định.
Mệnh đề quan hệ hạn định (Defining relative clause)
Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defíning relative clause)
Đây là mệnh đề cần thiết. Mệnh đề này là một bộ phận của câu. Thiếu nó câu sẽ không đầy đủ ý nghĩa.
Ví dụ:
- I told you about the woman who lives next door.
- I was invited by the professor whom 1 met at the conference.
- Do you see the cat which is lying on the roof? She gave me a book which I like very much.
- Do you know the boy whose mother is a nurse? Lưu ý: Có thể dùng THAT trong mệnh đề quan hệ hạn định.
Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bàng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his... hoặc tên riêng.
Ví dụ:
- That man, whom you saw yesterday, is Mr Pike.
- This is Mr Jones, who helped me last week.
- Mary, whose sister 1 know, has won an Oscar.
- Harry told me about his new job, which he`s enjoying very much.
Lưu ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không hạn định (non-defining relative clause).
2. Relative adverb (Trạng từ quan hệ)
Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách nói này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.
Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike.
This is the shop where I bought my bike.
Trạng từ quan hệ
Nghĩa
Cách sử dụng
Ví dụ
when
in/on which
Thay thế cho danh từ chỉ cụm thời gian
I remember the day when we met him
where
in/at which
Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
I remember the place where we met him
why
for which
Thay thế cho danh từ chỉ lí do
I remember the reason why we met him
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CHUYÊN ĐỀ 12: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
Exercise 1: Choose the correct answers: relative pronouns.
1. The book I bought at the bookstore yesterday is expensive.
A. who B. whose C. that D. B and C are correct
2. What is the name of the blonde girl just came in?
A. who B. whose C. whom D. A and B are correct
3. I don’t like people lose their tempers easily.
A. who B. whose C. that D. A and C are correct
4. Mexico City, has a population of over 10 million, is probably the fastest growing city in the world.
 








Các ý kiến mới nhất