Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tài liệu ôn thi TNPT mói nhất 2021

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thiếu anh
Ngày gửi: 10h:04' 13-10-2021
Dung lượng: 539.5 KB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. PHONETICS.

* Nguyên âm:
/i:/ Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene),..
NGOẠI TRỪ: e (me), ie (piece) phát âm là /i:/
 /ei/Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great).
/æ/ Các chữ được viết là a
NGOẠI TRỪ: Trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm.
Chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/
/ai/
+Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry). Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm là /ai/ nhưng không nhiều.
NGOẠI TRỪ: Riêng các từ fridge, city, friend không được phát âm là /ai/.
/i/ Hầu hết các chữ được viết là i (win), đôi khi y cũng được phát âm như trên
NGOẠI TRỪ: Trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm.
/ə/ Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm, ví dụ: teacher, owner...
Chữ u trong tiếng Anh có rất nhiều cách phát âm
+Thông thường, chữ u được đọc là /ʌ/
Ví dụ: cup, customer, cut,...
+Chữ u thường được đọc /ʊ/ nếu sau nó là ll, sh và tch
Ví dụ: pull, full, bull,...
+Chữ u thường được đọc là /aɪ/ khi nó đứng trước y
Ví dụ: buy, guy,...
+Chữ u cũng thường được đọc là /ju:/ khi nó đứng trước e, el, se, sic, te, w
Ví dụ: cute, computer, music,...
+Chữ uđược đọc là /u:/khi nó đứng trước ca, be, ce, de, e, i, ne, o
Ví dụ: fruit, blue, rude,...
+Chữ u được đọc là /ɜ:/ khi nó đứng trước chữ r
Ví dụ: burn, murder, occur
 /ɜ:/ Âm này thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt).
+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )
+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)
+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )
+ or : được phát ama thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)
+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)
 /e/ Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said),...
NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four) cũng được phát âm như trên
 /ɔɪ/ Các chữ cái được viết là oy, oi.
Ví dụ: boy, coin...
/ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm).
NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).
Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
Đuôi –ate
+Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/
Ví dụ: Adequate /ˈæd.ə.kwət/
+Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/
Ví dụ:
Congratulate /kənˈɡrætʃ.ə.leɪt/
Rotate /rəʊˈteɪt/
Debate /dɪˈbeɪt/
Nguyên âm -ea-
+Đa số từ 1 âm tiết đọc là /i:/
Ví dụ: mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,…
+Từ 2 âm tiết trở lên và -ea- nhận trọng âm đọc là /e/
 
Gửi ý kiến