ÔN TẬP CHƯONG I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Tâm
Ngày gửi: 01h:04' 05-11-2021
Dung lượng: 237.5 KB
Số lượt tải: 563
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Tâm
Ngày gửi: 01h:04' 05-11-2021
Dung lượng: 237.5 KB
Số lượt tải: 563
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC
1. Định luật Cu-Lông:
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2 cách nhau một khoảng r đặt trong chân không (( = 1):
Trong đó: F: là lực tĩnh điện, có đơn vị là N (Niu-tơn)
q1, q2: là độ lớn của các điện tích, có đơn vị là C (Cu-lông).
r: là khoảng cách giữa hai điện tích, có đơn vị là m (mét).
.
2. Thuyết êlectron:
- Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
- Một nguyên tử mất bớt êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là ion dương.
- Một nguyên tử trung hòa về điện có thể nhận thêm êlectron để trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm.
- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa nhiều hơn số điện tích nguyên tố dương (prôtôn) và ngược lại.
3. Định luật bảo toàn điện tích:
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
4. Điện trường:
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích (do điện tích đứng yên gây ra nên còn gọi là điện trường tĩnh). Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
5. Cường độ điện trường:
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số giữa độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q và độ lớn của q.
Trong đó: E là cường độ điện trường.
6. Vectơ cường độ điện trường:
=> Độ lớn:
* Công thức tính độ lớn cường độ điện trường do điên tích Q gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r có:
+ điểm đặt tại M
+ phuơng trùng với đường thẳng nối M đến Q.
+ chiều: - Nếu Q > 0: hướng xa Q
- Nếu Q < 0: hướng vào Q
+ độ lớn:
r(m): khoảng cách từ Q đến M
Nguyên lí chồng chất điện trường:
7. Đường sức điện: là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là phương của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó.
Các đặc điểm của đường sức điện:
- Qua mỗi điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức điện mà thôi.
- Đường sức điện là những đường có hướng.
- Đường sức điện là những đường cong không kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
- Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau và ngược lại.
8. Điện thế:
Trong đó: VM: là điện thế của điện tích q tại điểm M trong điện trường, đơn vị: V.
9. Hiệu điện thế:
10. Tụ điện: là một hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp cách điện (điện môi). Tụ điện dùng để chứa điện tích.
11. Điện dung của tụ điện: là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện.
hay Đơn vị điện dung là Fara, kí hiệu: F.
; ;
* Chú ý: Trên tụ điện có ghi 20(F-220V. Số liệu thứ nhất cho biết điện dung của tụ điện. Số liệu thứ hai cho biết giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai bản của tụ điện.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cách nào sau đây có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
B. Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
C. Đặt một vật gần nguồn điện.
D. Cho một vật tiếp xúc với một cục pin.
Câu 2: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí ?
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ
 








Các ý kiến mới nhất