Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vndoc.vn
Người gửi: Trần Văn Tâm
Ngày gửi: 22h:35' 25-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 631
Nguồn: vndoc.vn
Người gửi: Trần Văn Tâm
Ngày gửi: 22h:35' 25-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 631
Số lượt thích:
0 người
Bộ đề thi Toán lớp 4 học kỳ 1
Đề thi học kì 1 lớp 4 Môn Toán
Năm 2020 - 2021 - Đề 1
Phần I. Trắc nghiệm (3 đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm năm trăm triệu bảy trăm hai mươi nghìn, ba đơn vị viết là:
A. 500702003 B. 550207303
C. 500720003 D. 570720003
Câu 2. Số lớn nhất trong các số sau: 987543; 987889; 899987; 987658 là:
A. 987543 B. 987889
C. 987658 D. 899987
Câu 3. Cho 4 tấn 70kg = …….. m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 4070 B. 40070 C. 4700 D. 40070
Câu 4: Số điền vào chỗ chấm để 6800dm2 =…. m2 là:
A. 680000 B. 68000
C. 680 D. 68
Câu 5: Trong các số sau số nào chia hết cho 3?
A. 3070 B. 3050 C. 4080 D. 2093
Câu 6: Hình bên có:
A. 4 góc nhọn B. 5 góc nhọn
C. 3 góc nhọn D. 2 góc nhọn
II. TỰ LUẬN (7 điểm):
Bài 1: (2đ) Đặt tính rồi tính:
a. 325164 + 68030 b. 479829 – 214589 c. 497 x 54 d.80455 : 85
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Bài 2: (1đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 98 x 112 – 12 x 98 b, 159 x 540 + 159 x 460
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 3: (3đ) Một sân bóng hình chữ nhật có nửa chu vi 172m, chiều dài hơn chiều rộng 36m. Tính diện tích của sân bóng hình chữ nhật đó.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 4: (1đ) Tổng của hai số là 780. Biết số bé là số có hai chữ số và khi viết thêm chữ số 6 vào bên trái số bé thì ta được số lớn. Tìm hai số đó.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HẾT KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 4
I. Phần Trắc nghiệm (3đ). Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,5đ.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
B
A
D
C
A
II. Phần tự luận:
Bài 1(2đ). Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 đ.
Kết quả: a, 393194 b, 265240
c, 26838 d, 123
Bài 2 (1đ) Mỗi biểu thức được tính theo cách thuận tiện ghi 0,5đ.
Kết quả:
a, 9800 b, 159000
Bài 3 (3đ)
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài sân bóng là:
(172 + 36) : 2 = 104 (m)
Chiều rộng sân bóng là:
172 – 104 = 68 (m)
Diện tích sân bóng là:
104 x 68 = 7072 (m2)
Đáp số: 7020 m2
Bài 4 (1đ)
Bài giải
Nếu viết thêm chữ số 6 vào bên trái số có hai chữ số ta được số lớn nhiều hơn số bé 600 đơn vị.
Ta có sơ đồ:
Số lớn là: (780 + 600) : 2 = 690
Số bé là: 780 – 690 = 90
Đáp số: Số lớn: 690; số bé: 90
Đề thi học kì 1 lớp 4 Môn Toán
Năm 2020 - 2021 - Đề 2
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Trong các số dưới đây, số chia hết cho 3 là:
A. 2682
B. 7283
C. 5396
D. 1132
Câu 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 5 tấn 4 yến = ….kg là:
A. 5400
B. 504
C. 540
D. 5040
Câu 3: Trung bình cộng của hai số 23 và 35 là:
A. 23
B. 25
C. 27
D. 29
Câu 4: Năm 2021 thuộc thế kỉ:
A. XIX
B. XX
C. XXI
D. XXII
Câu 5: Chu vi của hình vuông có diện tích bằng 64cm2 là:
A. 16cm
B. 24cm
C. 30cm
D. 32cm
II. Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính
a) 17722 + 39582
b) 82782 – 38131
c) 378 x 183
Đề thi học kì 1 lớp 4 Môn Toán
Năm 2020 - 2021 - Đề 1
Phần I. Trắc nghiệm (3 đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm năm trăm triệu bảy trăm hai mươi nghìn, ba đơn vị viết là:
A. 500702003 B. 550207303
C. 500720003 D. 570720003
Câu 2. Số lớn nhất trong các số sau: 987543; 987889; 899987; 987658 là:
A. 987543 B. 987889
C. 987658 D. 899987
Câu 3. Cho 4 tấn 70kg = …….. m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 4070 B. 40070 C. 4700 D. 40070
Câu 4: Số điền vào chỗ chấm để 6800dm2 =…. m2 là:
A. 680000 B. 68000
C. 680 D. 68
Câu 5: Trong các số sau số nào chia hết cho 3?
A. 3070 B. 3050 C. 4080 D. 2093
Câu 6: Hình bên có:
A. 4 góc nhọn B. 5 góc nhọn
C. 3 góc nhọn D. 2 góc nhọn
II. TỰ LUẬN (7 điểm):
Bài 1: (2đ) Đặt tính rồi tính:
a. 325164 + 68030 b. 479829 – 214589 c. 497 x 54 d.80455 : 85
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Bài 2: (1đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 98 x 112 – 12 x 98 b, 159 x 540 + 159 x 460
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 3: (3đ) Một sân bóng hình chữ nhật có nửa chu vi 172m, chiều dài hơn chiều rộng 36m. Tính diện tích của sân bóng hình chữ nhật đó.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 4: (1đ) Tổng của hai số là 780. Biết số bé là số có hai chữ số và khi viết thêm chữ số 6 vào bên trái số bé thì ta được số lớn. Tìm hai số đó.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HẾT KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 4
I. Phần Trắc nghiệm (3đ). Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,5đ.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
B
A
D
C
A
II. Phần tự luận:
Bài 1(2đ). Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 đ.
Kết quả: a, 393194 b, 265240
c, 26838 d, 123
Bài 2 (1đ) Mỗi biểu thức được tính theo cách thuận tiện ghi 0,5đ.
Kết quả:
a, 9800 b, 159000
Bài 3 (3đ)
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài sân bóng là:
(172 + 36) : 2 = 104 (m)
Chiều rộng sân bóng là:
172 – 104 = 68 (m)
Diện tích sân bóng là:
104 x 68 = 7072 (m2)
Đáp số: 7020 m2
Bài 4 (1đ)
Bài giải
Nếu viết thêm chữ số 6 vào bên trái số có hai chữ số ta được số lớn nhiều hơn số bé 600 đơn vị.
Ta có sơ đồ:
Số lớn là: (780 + 600) : 2 = 690
Số bé là: 780 – 690 = 90
Đáp số: Số lớn: 690; số bé: 90
Đề thi học kì 1 lớp 4 Môn Toán
Năm 2020 - 2021 - Đề 2
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Trong các số dưới đây, số chia hết cho 3 là:
A. 2682
B. 7283
C. 5396
D. 1132
Câu 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 5 tấn 4 yến = ….kg là:
A. 5400
B. 504
C. 540
D. 5040
Câu 3: Trung bình cộng của hai số 23 và 35 là:
A. 23
B. 25
C. 27
D. 29
Câu 4: Năm 2021 thuộc thế kỉ:
A. XIX
B. XX
C. XXI
D. XXII
Câu 5: Chu vi của hình vuông có diện tích bằng 64cm2 là:
A. 16cm
B. 24cm
C. 30cm
D. 32cm
II. Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính
a) 17722 + 39582
b) 82782 – 38131
c) 378 x 183
 









Các ý kiến mới nhất