Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 11h:44' 13-12-2021
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Linh
Ngày gửi: 11h:44' 13-12-2021
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
(Đề tham khảo số 4)
Câu 1: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol.
B. glixerol.
C. ancol đơn chức.
D. este đơn chức.
Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
B. etyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 3: Đun nóng este C2H5COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH.
B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol.
B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 5: Số đồng phân este ứng với CTPT C4H8O2 là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 8.
Câu 6: Chất X có công thức phân tử C4H8O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5COOH.
B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 7: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC3H7.
D. C2H5COOCH3.
Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
A. metyl propionat.
B. axit axetic
C. ancol etylic.
D. etyl axetat.
Câu 9: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 74 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
A. C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.
B. CH3-COOCH3, C2H5-COOH.
C. H-COO-CH3, CH3-COOH.
D. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
Câu 10: Cho các chất lỏng sau : axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên có thể chỉ cần dùng
A. nước và quì tím.
B. nước, dung dịch NaOH.
C. dung dịch NaOH
D. nước brom.
Câu 11: Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A. nhóm chức axit.
B. nhóm chức xeton.
C. nhóm chức anđehit.
D. nhóm chức poliancol.
Câu 12: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và tinh bột.
B. fructozơ và glucozơ.
C. fructozơ và xenlulozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 13: Chất thuộc loại polisaccarit là
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. fructozơ.
Câu 14: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O3(OH)3]n.
D. [C6H5O2(OH)3]n.
Câu 15: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. tinh bột.
D. saccarozơ.
Câu 16: Cho sơ đồ : Glucozơ ( X ( Y ( CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CHO và CH3CH2OH.
B. CH3CH2OH và CH3CHO.
C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
D. CH3CH2OH và CH3CH3.
Câu 17: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.
B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
C. Tinh bột
(Đề tham khảo số 4)
Câu 1: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol.
B. glixerol.
C. ancol đơn chức.
D. este đơn chức.
Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
B. etyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 3: Đun nóng este C2H5COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH.
B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol.
B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 5: Số đồng phân este ứng với CTPT C4H8O2 là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 8.
Câu 6: Chất X có công thức phân tử C4H8O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5COOH.
B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 7: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC3H7.
D. C2H5COOCH3.
Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
A. metyl propionat.
B. axit axetic
C. ancol etylic.
D. etyl axetat.
Câu 9: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 74 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
A. C2H5-COOH, CH3-COO-CH3.
B. CH3-COOCH3, C2H5-COOH.
C. H-COO-CH3, CH3-COOH.
D. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
Câu 10: Cho các chất lỏng sau : axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên có thể chỉ cần dùng
A. nước và quì tím.
B. nước, dung dịch NaOH.
C. dung dịch NaOH
D. nước brom.
Câu 11: Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A. nhóm chức axit.
B. nhóm chức xeton.
C. nhóm chức anđehit.
D. nhóm chức poliancol.
Câu 12: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và tinh bột.
B. fructozơ và glucozơ.
C. fructozơ và xenlulozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 13: Chất thuộc loại polisaccarit là
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. fructozơ.
Câu 14: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O3(OH)3]n.
D. [C6H5O2(OH)3]n.
Câu 15: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. tinh bột.
D. saccarozơ.
Câu 16: Cho sơ đồ : Glucozơ ( X ( Y ( CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CHO và CH3CH2OH.
B. CH3CH2OH và CH3CHO.
C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
D. CH3CH2OH và CH3CH3.
Câu 17: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.
B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
C. Tinh bột
 









Các ý kiến mới nhất