Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 19h:36' 21-12-2021
Dung lượng: 373.5 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 19h:36' 21-12-2021
Dung lượng: 373.5 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2021-2022
(Kèm theo Công văn số 2616/SGDĐT-GDTrH ngày 06/12/2021 của Sở GDĐT Quảng Nam)
MÔN: HÓA 12
1. Este
- Nêu được: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este. Biết được este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit và ancol cùng số nguyên tử cacbon hoặc cùng phân tử khối; tính chất hoá học của este: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá); phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Viết được: công thức cấu tạo, đọc tên các este có tối đa 4 nguyên tử cacbon; hương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
- Giải các bài tập liên quan đến este. Phân biệt este với các chất khác.
2. Lipit
- Nêu được khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng); cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
- Liên hệ thực tế. Giải các bài tập phức tạp liên quan đến chất béo.
3. Cacbohiđrat
- Biết được: Khái niệm hợp chất cacbohiđrat; công thức phân tử của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, công thức chung của cacbohiđrat; công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ; tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Tính được khối lượng xenlulozơ tham gia phản ứng với axit nitric đặc hoặc khối lượng sản phẩm.
- Tính được khối lượng Ag thu được khi thủy phân saccarozơ, tinh bột rồi cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc.
4. Amin
- Nêu được:
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin.
+ Tên gọi của các amin quen thuộc, đơn giản : anilin, metylamin, etylamin, đimetylamin.
+ Hiện tượng xảy ra khi nhỏ nước brom vào anilin.
- Viết được công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo.
- So sánh được lực bazơ của các amin.
- Giải được bài tập amin phản ứng với HCl.
5. Amino axit
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit.
- Viết được các PTHH về tính lưỡng tính của amino axit.
- Giải được bài tập amino axit tác dụng với dung dịch kiềm.
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác.
6. Peptit, Protein
- Nêu được: Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit; khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein(vật lí, hóa học)
- Phân biệt được dung dịch protein, peptit với chất lỏng khác.
7. Đại cương về polime. Vật liệu polime
- Nêu được: Các phương pháp điều chế polime; khái niệm, thành phần chính, sản xuất, ứng dụng của chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su; vai trò polime trong đời sống, sx; vấn đề ô nhiễm môi trường từ rác thải polime.
- Viết được công thức cấu tạo của polime từ monome và ngược lại.
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.
- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su.
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống.
- Đề xuất môt số giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ rác thải polime.
8. Tổng hợp
- Bằng phương pháp hóa học phân biệt được các chất thuộc loại este, chất béo, cacbohiđrat, amin, amino axit, peptit.
- Giải quyết các vấn đề thực tế.
Học sinh được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học.
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
1. Este (- Không dạy cách điều chế este từ axetilen và axit ở mục IV. Điều chế. Tự học có hướng dẫn: Mục V. Ứng dụng)
Nhận biết:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là
A. CnH2n+2O2 (n≥2).
(Kèm theo Công văn số 2616/SGDĐT-GDTrH ngày 06/12/2021 của Sở GDĐT Quảng Nam)
MÔN: HÓA 12
1. Este
- Nêu được: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este. Biết được este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit và ancol cùng số nguyên tử cacbon hoặc cùng phân tử khối; tính chất hoá học của este: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá); phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Viết được: công thức cấu tạo, đọc tên các este có tối đa 4 nguyên tử cacbon; hương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
- Giải các bài tập liên quan đến este. Phân biệt este với các chất khác.
2. Lipit
- Nêu được khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng); cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
- Liên hệ thực tế. Giải các bài tập phức tạp liên quan đến chất béo.
3. Cacbohiđrat
- Biết được: Khái niệm hợp chất cacbohiđrat; công thức phân tử của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, công thức chung của cacbohiđrat; công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ; tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Tính được khối lượng xenlulozơ tham gia phản ứng với axit nitric đặc hoặc khối lượng sản phẩm.
- Tính được khối lượng Ag thu được khi thủy phân saccarozơ, tinh bột rồi cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc.
4. Amin
- Nêu được:
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin.
+ Tên gọi của các amin quen thuộc, đơn giản : anilin, metylamin, etylamin, đimetylamin.
+ Hiện tượng xảy ra khi nhỏ nước brom vào anilin.
- Viết được công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo.
- So sánh được lực bazơ của các amin.
- Giải được bài tập amin phản ứng với HCl.
5. Amino axit
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit.
- Viết được các PTHH về tính lưỡng tính của amino axit.
- Giải được bài tập amino axit tác dụng với dung dịch kiềm.
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác.
6. Peptit, Protein
- Nêu được: Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit; khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein(vật lí, hóa học)
- Phân biệt được dung dịch protein, peptit với chất lỏng khác.
7. Đại cương về polime. Vật liệu polime
- Nêu được: Các phương pháp điều chế polime; khái niệm, thành phần chính, sản xuất, ứng dụng của chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su; vai trò polime trong đời sống, sx; vấn đề ô nhiễm môi trường từ rác thải polime.
- Viết được công thức cấu tạo của polime từ monome và ngược lại.
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.
- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su.
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống.
- Đề xuất môt số giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ rác thải polime.
8. Tổng hợp
- Bằng phương pháp hóa học phân biệt được các chất thuộc loại este, chất béo, cacbohiđrat, amin, amino axit, peptit.
- Giải quyết các vấn đề thực tế.
Học sinh được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học.
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
1. Este (- Không dạy cách điều chế este từ axetilen và axit ở mục IV. Điều chế. Tự học có hướng dẫn: Mục V. Ứng dụng)
Nhận biết:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là
A. CnH2n+2O2 (n≥2).
 









Các ý kiến mới nhất