Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Phương Bình
Ngày gửi: 10h:02' 03-01-2022
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 465
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:
A. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron
B. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương
C. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít
Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
B. êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C).
C. êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg).
D. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
Câu 4: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường :
A. cùng phương chiều với tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó
B. cùng phương chiều với tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
C. cùng phương ngược chiều với tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó
D. cùng phương chiều với tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Câu 5: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
A. 4500V/m B. 5000V/m C. 9000V/m D. 2500V/m
Câu 6: Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:
A. có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N
B. có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N
C. có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N
D. có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N
Câu 7: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không:
A. 3.104 V/m B. 2.104 V/m C. 4.104 V/m D. 5.104 V/m
Câu 8: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q1 , q2:
A. q1 và q2 cùng dấu, |q1| < |q2| B. q1 và q2 trái dấu, |q1| < |q2|
C. q1 và q2 cùng dấu, |q1| > |q2| D. q1 và q2 trái dấu, |q1| > |q2|
Câu 9: Một điện trường đều cường độ 4000V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm BC:
A. 400V B. 300V C. 200V D. 100V
Câu 10: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
A. 2J B. -2J C. - 0,5J D. 0,5J
Câu 11: Xét 3 điểm A, B, C ở 3 đỉnh của tam giác vuông như hình vẽ, α = 600, BC = 6cm, UBC = 120V. Các hiệu điện thế UAC ,UBA có giá trị lần lượt:

A. 0; 120V B.
 
Gửi ý kiến