kiểm tra 15 phút hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Kim Phương
Ngày gửi: 14h:10' 19-02-2022
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Kim Phương
Ngày gửi: 14h:10' 19-02-2022
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài tập hóa 9
Dạng 1: Một số oxit quan trọng
Canxi oxit tiếp xúc lâu ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng. Hãy giải thích hiện tượng này và minh họa bằng phương trình hóa học.
Biết 1,12 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 100ml dd NaOH tạo ra muối trung hòa.
Viết Pthh xảy ra.
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng.
Viết các pthh thực hiện những chuyển đổi hóa học sau: Ca -> Ca(OH)2 -> CaCO3 -> CaO -> CaCl2.
Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung một tấn đá vôi này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống CaO, nếu hiệu suất là 85%.
Cho 8 gam lưu huỳnh tác dụng với nước thu được 250 ml dung dịch H2SO4.
Viết pthh.
Xác định nồng độ mol của dung dịch axit thu được.
A là dung dịch NaOH 5%, B là dung dịch NaOH 20%.
Cần dùng bao nhiêu gam A trộn với 140 gam B để được dung dịch mới có nồng độ 12%.
Cần bao nhiêu gam mỗi dung dịch A, B trộn vào nhau để được 300ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,115 g/ml)
* Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric có nồng độ 9,8% ta thu được dung dịch muối có nồng độ 14,8%. Tìm nguyên tử khối của kim loại và công thức hóa học của oxit kim loại.
*cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 35% để hòa tan vào trong đó 140 gam SO3 thì thu được dung dịch mới có nồng độ 70%.
Hòa tan 8 gam một oxit kim loại M có hóa trị II phải cần 100 ml dd HCl 2M. xác định công thức hóa học của oxit đã dùng.
Hòa tan 16 gam một oxit kim loại M có hóa trị không đổi phải cần 200 ml dd HCl 2M. xác định công thức hóa học của oxit đã dùng.
Cho những chất sau: CuO; H2, CO; SO3; P2O5 và H2O. hãy chọn một trong những chất trên điền vào chổ trống trong các sơ đồ sau:
…?…… + H2O -> H2SO4
H2O + …? -> H3PO4
…?.. + HCl -> CuCl2 + H2O
…?…. + H2SO4 -> CuSO4 + …..
CuO + …? Cu + H2O.
a. Trên hai đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hòa tan 0,2 mol HNO3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO3, thêm vào cốc thứ hai 20 tgam MgCO3. Sau khi phản ứng kết thúc, hai đĩa cân còn giữ nguyên vị trí thăng bằng không? Giải thích.
b. Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hòa tan 0,5 mol HNO3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ thăng bằng không? Giải thích.
Dạng 2: Một số axit quan trọng
Có những khí sau: Cacbon đioxit, hidro, hidro clorua; oxi, lưu huỳnh đioxit.
Hãy cho biết khí nào:
a. Nhẹ nhất? Nặng nhất
b. làm cho than hồng bùng cháy?
c. Cháy được trong không khí?
d. Tan trong nước tạo thành axit mạnh.
e. làm đục nước vôi trong.
Có ba lọ không nhãn, đựng một trong các chất rắn sau: CuO; BaCl2; Na2CO3. Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả ba chất trên. Giải thích và viết các pthh.
Trộn 300 ml dd HCl 0,5M với 200ml dd Ba(OH)2 aM thu được dung dịch A trong đó nồng độ HCl là 0,02M. Tính a.
Trung hòa dung dịch natri hidroxit bằng dung dịch axit clohidric.
viết pthh xảy ra.
Nếu có 200g dd NaOH 10% thì có bao nhiêu gam dd HCl 3,65% để trung hòa.
Trung hòa 200ml dd H2SO4 1M bằng dd KOH.
viết pthh xảy ra.
Tính thể tích dung dịch KOH 6% (D = 1,048 g/ml) để trung hòa axit đã cho.
Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứ 24,5 gam H2SO4.
Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu gam.
Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc.
Có bốn lọ không nhãn, đựng một trong các dung dịch không màu sau: HCl; H2SO4; Na2SO4, NaCl. Hãy nhận biết các chất trên bằng pphh.
Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dd axit H2SO4 20%.
Viết pthh xảy ra.
Tính nống độ % của các chất có trong dung dịch sau phản ứng. (3,15% và 17,76%)
Cho a gam bột sắt dư vào
Dạng 1: Một số oxit quan trọng
Canxi oxit tiếp xúc lâu ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng. Hãy giải thích hiện tượng này và minh họa bằng phương trình hóa học.
Biết 1,12 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 100ml dd NaOH tạo ra muối trung hòa.
Viết Pthh xảy ra.
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng.
Viết các pthh thực hiện những chuyển đổi hóa học sau: Ca -> Ca(OH)2 -> CaCO3 -> CaO -> CaCl2.
Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung một tấn đá vôi này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống CaO, nếu hiệu suất là 85%.
Cho 8 gam lưu huỳnh tác dụng với nước thu được 250 ml dung dịch H2SO4.
Viết pthh.
Xác định nồng độ mol của dung dịch axit thu được.
A là dung dịch NaOH 5%, B là dung dịch NaOH 20%.
Cần dùng bao nhiêu gam A trộn với 140 gam B để được dung dịch mới có nồng độ 12%.
Cần bao nhiêu gam mỗi dung dịch A, B trộn vào nhau để được 300ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,115 g/ml)
* Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric có nồng độ 9,8% ta thu được dung dịch muối có nồng độ 14,8%. Tìm nguyên tử khối của kim loại và công thức hóa học của oxit kim loại.
*cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 35% để hòa tan vào trong đó 140 gam SO3 thì thu được dung dịch mới có nồng độ 70%.
Hòa tan 8 gam một oxit kim loại M có hóa trị II phải cần 100 ml dd HCl 2M. xác định công thức hóa học của oxit đã dùng.
Hòa tan 16 gam một oxit kim loại M có hóa trị không đổi phải cần 200 ml dd HCl 2M. xác định công thức hóa học của oxit đã dùng.
Cho những chất sau: CuO; H2, CO; SO3; P2O5 và H2O. hãy chọn một trong những chất trên điền vào chổ trống trong các sơ đồ sau:
…?…… + H2O -> H2SO4
H2O + …? -> H3PO4
…?.. + HCl -> CuCl2 + H2O
…?…. + H2SO4 -> CuSO4 + …..
CuO + …? Cu + H2O.
a. Trên hai đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hòa tan 0,2 mol HNO3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO3, thêm vào cốc thứ hai 20 tgam MgCO3. Sau khi phản ứng kết thúc, hai đĩa cân còn giữ nguyên vị trí thăng bằng không? Giải thích.
b. Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hòa tan 0,5 mol HNO3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ thăng bằng không? Giải thích.
Dạng 2: Một số axit quan trọng
Có những khí sau: Cacbon đioxit, hidro, hidro clorua; oxi, lưu huỳnh đioxit.
Hãy cho biết khí nào:
a. Nhẹ nhất? Nặng nhất
b. làm cho than hồng bùng cháy?
c. Cháy được trong không khí?
d. Tan trong nước tạo thành axit mạnh.
e. làm đục nước vôi trong.
Có ba lọ không nhãn, đựng một trong các chất rắn sau: CuO; BaCl2; Na2CO3. Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả ba chất trên. Giải thích và viết các pthh.
Trộn 300 ml dd HCl 0,5M với 200ml dd Ba(OH)2 aM thu được dung dịch A trong đó nồng độ HCl là 0,02M. Tính a.
Trung hòa dung dịch natri hidroxit bằng dung dịch axit clohidric.
viết pthh xảy ra.
Nếu có 200g dd NaOH 10% thì có bao nhiêu gam dd HCl 3,65% để trung hòa.
Trung hòa 200ml dd H2SO4 1M bằng dd KOH.
viết pthh xảy ra.
Tính thể tích dung dịch KOH 6% (D = 1,048 g/ml) để trung hòa axit đã cho.
Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứ 24,5 gam H2SO4.
Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu gam.
Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc.
Có bốn lọ không nhãn, đựng một trong các dung dịch không màu sau: HCl; H2SO4; Na2SO4, NaCl. Hãy nhận biết các chất trên bằng pphh.
Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dd axit H2SO4 20%.
Viết pthh xảy ra.
Tính nống độ % của các chất có trong dung dịch sau phản ứng. (3,15% và 17,76%)
Cho a gam bột sắt dư vào
 








Các ý kiến mới nhất