Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ ON TẬP HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 13h:43' 25-02-2022
Dung lượng: 20.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai?
A.Tô Hoài.
B.Trần Đăng Khoa.
C.Dương Thuấn.
Câu 2. Chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
A.Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.
B.Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.
C.Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3. Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
A.Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò.
B.Chăng tơ ngang đường đe bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò.
C.Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 4.Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
A.Em đừng sợ. Hãy trở về cùng tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu.
B.Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện.
C.Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 5. Tác phẩm trên thuộc chủ đề nào?
A.Thương người như thể thương thân.
B.Măng mọc thẳng.
C.Trên đôi cánh ước mơ.
Câu 6.Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?
“Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
A.12 tiếng
B.14 tiếng
C.16 tiếng.
Câu 7.Trong câu tục ngữ trên, tiếng nào không có đủ bộ phận giống tiếng“nói”?
A.Lòng.
B.Như.
C.Vững. Câu 8.Những chi tiết nào trong bài cho thấy trận địa mai phục của bọn nhện rất đáng sợ?
A.Chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện.
B.Các khe đá chung quanh, lủng củng những nhện là nhện.
C.Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 9. Câu nói nào dưới đây là lời của Dế Mèn khi gặp bọn nhện?
A. Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.
B.Ai đứng đầu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.
C.Ai cầm đầu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.
Câu 10.Chi tiết nào trong bài miêu tả vị chúa trùm nhà nhện khi ra gặp Dế Mèn?
A.Cong chân nhảy ra, trông cũng đanh đá, nặc nô lắm.
B.Cong chân nhảy ra, trông rất dữ tợn.
C.Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách ra oai.
Câu 11. Khi thấy Dế Mèn ra oai, vị chúa trùm nhà nhện có hành động như thế nào?
A.Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách vào người Dế Mèn.
B.Co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như chày giã gạo.
C.Đứng sừng sững chắn lối đi của Dế Mèn.
Câu 12.Với hành động “bênh vực kẻ yếu” Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu nào?
A.Dũng sĩ.
B.Hiệp sĩ.
C.Võ sĩ.
Câu 13.Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết”?
A.Hoà bình.
B.Chia rẽ.
C.Thương yêu.
Câu 14. Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là người?
A. Nhân tài.
B. Nhân từ.
C. Nhân ái.

Câu 15.Ai là tác giả bài thơ “Truyện cổ nước mình”?
A.Phan Thị Thanh Nhàn.
B.Lâm Thị Mỹ Dạ.
C.Trần Đăng Khoa.
Câu 16.Dòng thơ nào trong bài thơ mở đầu bài “Truyện cổ nước mình”?
A.Tôi nghe truyện cổ thầm thì.
B.Vừ nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
C.Tôi yêu truyện cổ nước tôi.
Câu 17.Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
A.Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều bài học quý báu của cha ông: nhân hậu, đùm bọc, ở hiền, thương người …
B.Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : thông minh, công bằng, độ lượng, …
C.Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 18.Bài thơ “Truyện cổ nước mình” gợi đến truyện cổ tích nào?
A. Tấm Cám.
B.Thánh Gióng.
C.Sọ Dừa.
Câu 19.Câu thơ “Tôi nghe truyện kể thầm thì” tác giả nhân hoá “ truyện cổ” bằng cách nào?
A. Dùng từ vốn chỉ hoạt động của con người để nói
 
Gửi ý kiến