lop 5 TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: To Ngoc Thụy
Ngày gửi: 15h:01' 26-04-2022
Dung lượng: 41.7 KB
Số lượt tải: 697
Nguồn:
Người gửi: To Ngoc Thụy
Ngày gửi: 15h:01' 26-04-2022
Dung lượng: 41.7 KB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD – ĐT TP DĨ AN
Trường TH: .................................................
Họ và tên:....................................................
Lớp:............................................................
Ngày kiểm tra:............./................/............
KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
Năm học 2021-2022
Môn: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) LỚP 5
Thời gian: 55 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Bài thi gồm 2 trang)
Chữ kí giám thị
Số phách
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Chữ kí Giám khảo
Số phách
I. Học sinh đọc thầm bài đọc sau:
Tà áo dài Việt Nam
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,…).
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng.Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.
Theo Trần Ngọc Thêm
II/ Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:
Phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài như thế nào?
A. Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau
B. Mặc chiếc áo dài thẫm màu
C. Mặc chiếc áo dài thẫm bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu.
HỌC SINH KHÔNG LÀM BÀI VÀO KHUNG NÀY
…
Loại áo dài nào ngày xưa thườngđược phổ biến hơn cả?
A. Áo hai thân B. Áo tứ thân C. Áo năm thân
Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?
A. Có nhiều vạt áo hơn. B. Có nhiều màu sắcđẹp đẽ hơn.
C. Hài hoà, tế nhị, kín đáo, hiệnđại, trẻ trung hơn.
Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
A. Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo, duyên dáng của phụ nữ Việt Nam.
B. Vì thích hợp với tầm vóc, dáng vẻ của người phụ nữ Việt Nam.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
Hai từ: cổ truyền, tân thời là từ
A. Đồng nghĩa B. Trái nghĩa C. Nhiều nghĩa
Trong câu: “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời” dấu phẩy có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Hai câu: “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiệnđại, trẻ trung.” được liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Thay thế từ ngữ. B. Lặp từ ngữ. C. Cả hai ý trên.
Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” có tác dụng gì?
A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.
C. Báo hiệu một sự liệt kê.
9.(1đ) Tìm hai từ đồng nghĩa với từ “êm đềm”:………..
10.(1đ) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945,
Trường TH: .................................................
Họ và tên:....................................................
Lớp:............................................................
Ngày kiểm tra:............./................/............
KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
Năm học 2021-2022
Môn: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) LỚP 5
Thời gian: 55 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Bài thi gồm 2 trang)
Chữ kí giám thị
Số phách
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Chữ kí Giám khảo
Số phách
I. Học sinh đọc thầm bài đọc sau:
Tà áo dài Việt Nam
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,…).
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng.Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.
Theo Trần Ngọc Thêm
II/ Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:
Phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài như thế nào?
A. Mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau
B. Mặc chiếc áo dài thẫm màu
C. Mặc chiếc áo dài thẫm bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu.
HỌC SINH KHÔNG LÀM BÀI VÀO KHUNG NÀY
…
Loại áo dài nào ngày xưa thườngđược phổ biến hơn cả?
A. Áo hai thân B. Áo tứ thân C. Áo năm thân
Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?
A. Có nhiều vạt áo hơn. B. Có nhiều màu sắcđẹp đẽ hơn.
C. Hài hoà, tế nhị, kín đáo, hiệnđại, trẻ trung hơn.
Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
A. Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo, duyên dáng của phụ nữ Việt Nam.
B. Vì thích hợp với tầm vóc, dáng vẻ của người phụ nữ Việt Nam.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
Hai từ: cổ truyền, tân thời là từ
A. Đồng nghĩa B. Trái nghĩa C. Nhiều nghĩa
Trong câu: “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời” dấu phẩy có tác dụng gì?
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Hai câu: “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiệnđại, trẻ trung.” được liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Thay thế từ ngữ. B. Lặp từ ngữ. C. Cả hai ý trên.
Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” có tác dụng gì?
A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.
C. Báo hiệu một sự liệt kê.
9.(1đ) Tìm hai từ đồng nghĩa với từ “êm đềm”:………..
10.(1đ) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945,
 









Các ý kiến mới nhất