Ôn thi HK 1 lớp 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Sơn
Ngày gửi: 08h:53' 12-05-2022
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 290
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Sơn
Ngày gửi: 08h:53' 12-05-2022
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ 1 LỚP 10 NĂM HỌC 2021 -2022
A/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ:
I/ NGUYÊN TỬ
1. Cấu tạo nguyên tử: gồm 2 phần
+ Vỏ nguyên tử: gồm các hạt e mang điện tích âm (1-).
+ Hạt nhân nguyên tử: Hạt proton(p) mang điện dương ( 1+) và hạt nơtron không mang điện.
- Nguyên tử trung hòa về điện => số proton(P)=số electron(E)=số điện tích hạt nhân (Z)
- Ký hiệu hóa học trong đó A: số khối = Số proton(P)+ số notron(N) hay A=Z+N, X kí hiệu nguyên tố
2. Đồng vị: là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron(N), do đó số khối cũng khác nhau.
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử:
-Lớp e vỏ nguyên tử chia thành các lớp 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q)
-Phân lớp e : các lớp e được chia thành các phân lớp: s, p, d, f…
- Các phân lớp e chứa các e như sau: phân lớp s chứa tối đa 2e, phân lớp chứa tối đa 6e , phân lớp d chứa tối đa 10e và phân lớp f chứa tối đa 14e ( dễ nhớ s, p, d, f…. tương ứng 2, 6, 10…)
*Chú ý: phân lớp chứa tối đa e : phân lớp bão hòa ( bền)> chứa phân nữa số e(bán bão hòa)> chưa bão hòa
4. Cấu hình e nguyên tử:
-Cách viết cấu hình e nguyên tử:
+ Xác định điện tích hạt nhân (Z)
+Phân bố các e vào các mức năng lượng từ thấp đến cao.
+Nếu nguyên tố có sự chèn mức năng lượng thì sắp xếp lại các phân lớp theo từng lớp từ nhỏ đến lớn.
VD: Fe(Z=26) có 26e được phân vào các mức năng lượng từ thấp đến cao như sau:
1s22s22p63s23p64s23d6 => Cấu hình được sắp như sau 1s22s22p63s23p63d64s2
- Cấu hình electron đặc biệt: Cấu hình electron bão hòa và bán bão hòa bền vững hơn.
- Cấu hình electron của ion:
+ Ion (+) nhường electron : M Mn+ ne; ion (-) nhận electron : A + ne An- => để đạt được cấu hình bền.
+ Một số ion của kim loại chuyển tiếp.
5.Đặc điểm e lớp ngoài cùng:
- Số e lớp ngoài cùng của 1 nguyên tử tối đa là 8. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng là ng tố khí hiếm
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại ( trừ Be và B)
- Các nguyên tử có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng là nguyên tố phi kim
- Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng ( C, Si :phi kim; còn lại là kim loại)
II/ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tắc sắp xếp:
2. Xác định vị trí trong BTH
- Số thứ tự của ô nguyên tố= bằng tổng số e= số P= Z
- Chu kì = số lớp
- Nhóm gồm có : + Nhóm A: các nguyên tố họ s, p. + Nhóm B: các nguyên tố họ d, f.
Số thứ tự của nhóm = tổng số e lớp ngoài cùng = tổng số e các phân lớp (n-1)d và ns
*Nhận xét: Biết được vị trí ng tố ta có thể biết được cấu tạo nguyên tử và ngược lại
3. Sự biến thiên tính chất
Tính chất
Phi kim
Kim loại
Độ âm điện
Bán kính
Tính axit
Tính bazo
chu kỳ nhóm
Nhận xét: thuộc cùng một chu kỳ hoặc nhóm thì: tính kim loại và phi kim tỉ lệ nghịch
+tính kim loại tỉ lệ thuận với bán kính, tính base
+tính phi kim tỉ lệ thuận với độ âm điện, tính axit
TÌM NGUYÊN TỐ DỰA VÀO CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
Lưu ý khi giải toán:
- Dựa vào hợp chất khí với hidro của nguyên tố hoặc hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố đó => nguyên tố đó thuộc nhóm nào.
- Từ đó suy công thức hợp chất oxit cao nhất với oxi hoặc hợp chất khí với hidro của nguyên tố đó.
- Dựa vào % ta biết được nguyên tử khối của nguyên tố đó
Nhóm
I
II
III
IV
V
VI
VII
Hợp chất khí với hidro
RH4
RH3
RH2
RH
Hợp chất với oxi
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
- Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi = Số nhóm A
- Hợp chất oxit cao nhất với oxi và hợp chất khí với hidro có mối quan hệ như sau
Hóa trị đối oxi + hóa trị đối với hidro =8
Ta có
=
Dựa vào các dữ kiện đề cho giải ra tìm MR => nguyên tố cần tìm
III/ LIÊN KẾT HÓA HỌC có 2 loại
+ Liên kết ion ( Kim loại với phi kim điển hình);
+ Liên kết cộng hóa trị ( Phi kim với phi kim)
* Dựa vào Hiệu độ âm điện xác định liên kết:
0 đến <0.4 : LK CHT không cực ; 0.4≤ đến <1.7 : LK CHT có cực; ≥ 1.7: LK ion
TOÁN VỀ ĐỒNG VỊ
Lưu ý khi giải toán:
Nếu nguyên tố X có các đồng vị A1X (x1%) A2X (x2%), A3X (x3%),… AnX (xn %).
Thì nguyên tử khối TB
* Đối với bài toán cho nguyên tử khối trung bình và số khối của 2 đồng vị. Hỏi phần trăm của từng đồng vị ta dùng phương:
- Đặt x là tỉ lệ phần trăm của 1 đồng vị => tỉ lệ % của đồng vị còn lại là (100-x)
- Sử dụng công thức tính ng tử khối TB, giải tìm x
* Dấu hiệu để nhận biết dạng toán:
- Xác định số của từng đồng vị
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
- Xác định tỉ lệ % của mỗi đồng vị.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HẠT
Lưu ý khi giải toán:
- Trong nguyên tử ta luôn có : số proton(P)=số electron(E)=số điện tích hạt nhân (Z)
- Đối với bài toán về số hạt thì thông thường ta áp dụng biểu thức
1≤ ; nếu S là tổng số hạt cơ bản ( p, e và n)= 2Z+ N thì ≤ Z≤
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
A/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ:
1. Phân loại phản ứng hóa học :
Loại 1: Phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá (phản ứng oxi hoá – khử ). Hầu hết các phản ứng hoá học thuộc loại này.
Loại 2: Phản ứng hoá học không có sự thay đổi số oxi hoá. Các phản ứng trao đổi, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ thuộc loại phản ứng hoá học này.
* Chất khử là chất cho e ( có số oxi hóa tăng sau phản ứng)hay chất bị oxi hóa: tham gia vào quá trình oxi hóa MMn+ +ne
* Chất oxi hóa là chất nhận e ( có số oxi hóa giảm sau phản ứng) hay chất bị khử: tham gia vào quá trình khử An+ + ne A
B. BÀI TẬP
A. Trắc nghiệm ôn tập
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Câu 1. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng Z:
A. số khối
B. số nơtron
C. số proton
D. số nơtron , nơtron
Câu 2. Một nguyên tử có tổng số hạt là 40 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Vậy số proton của nguyên tử đó là:
A. 20 B. 13 C. 12 D. 11
2Z + N = 40
2Z – N = 12
• 4Z = 52 Z = 52/4 = 13
Câu 3. Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron . Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p5.
A. 7 B. 17 C. 15 D. 10
Câu 5. Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
A. 12,500
B. 12,022
C. 12,011
D. 12,055
C = = 12,011
Câu 6. Các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử là
A. proton, electron và nơtron. B. proton và electron.
C. proton và nơtron. D. electron và nơtron.
Câu 7. Đồng vị liên quan đến phần nào của nguyên tử
A. Vỏ nguyên tử. B. Hạt nhân nguyên tử.
C. Cả hạt nhân và vỏ nguyên tử. D. Tất cả đều đúng.
Câu 8. Nguyên tố X có ba đồng vị, có số khối là và và phần trăm số nguyên tử tương ứng là x%, y% và z%. Nguyên tử khối trung bình được tính theo công thức
(1) (2) (3)
A. (1), (3). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (2), (3)
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 27 và cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p1. Hạt nhân nguyên tử có 1s22s22p63s23p1 Z = 13 = p N = A -Z =27-13 =14.
A. 14 nơtron, 13 proton và 13 electron. B. 13 nơtron và 14 proton.
C. 14 nơtron và 13 proton. D. 13 electron và 14 nơtron.
Câu 10. Nguyên tố có Z = 13 thuộc nguyên tố
A. s. B. p. C. d. D. f.
Câu 11. Cấu hình nào sau đây đúng là của Cl (Z = 17)?
A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p6.
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Câu 1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào thành 1 hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
D. Cả A, B, C.
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố phi kim điển hình là nhóm
A. IA B. IIA C. VII A D. V A
Câu 3.Tìm câu sai trong những câu sau đây:
A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.
D. Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).
Câu 4: Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VII A của bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của nguyên tố M là công thức nào sau đây:
A. M2O3 và MH3 B. MO3 và MH2 C. M2O7 và MH D. Tất cả đều sai.
Câu 5: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử là 32. Xác định X và Y?
A. 12Mg và 20Ca B. 13Al và 19K C. 14Si và 18Ar D. 11Na và 21Ga
Câu 6: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?
A. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA. D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Câu 7. Dãy nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ?
A. 53I, 35Br, 9F, 17Cl. B. 1H, 3Li, 11Na, 19K. C. 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si. D. 16O, 9F, 6C, 7N.
Câu 8. Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: 12Mg, 20Ca, 38Sr, 56Ba . Từ Mg đến Ba chiều tính kim loại biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Tăng rồi giảm. D. Giảm rồi tăng.
Câu 9. Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: 7N, 15P, 33As, 51Sb, 83Bi . Từ N đến Bi chiều tính phi kim biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Tăng rồi giảm. D. Giảm rồi tăng.
Câu 10. Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH3. Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Xác định nguyên tố đó.
A. N (MN = 14) B. P (MP = 31) C. S (Ms = 32) D. C (Mc = 12)
Câu 11. Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là ?
A. STT 23, chu kì 4, nhóm VA. B. STT 23, chu kì 4, nhóm VB.
C. STT 22, chu kì 4, nhóm IIA. D. STT 21, chu kì 4, nhóm IIIB
Câu 12.Tính axit của dãy các hidroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăn
Câu 13. Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. B. 1s22s22p63s23p3 C. D.1s22s22p63s23p4.
Câu 14. Đi từ trên xuống dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng, hiđroxit của các nguyên tố nhóm IA có tính bazơ biến đổi như thế nào ?
A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không thay đổi D. Giảm sau đó tăng.
Câu 15. Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức tổng quát là Nguyên tố đó thuộc nhóm:
A. IV A B. V A C. VI A D. VII
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Câu 1. Hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị
A. Khi 2 nguyên tử có điện tích trái dấu tiến lại gần nhau,
B. Khi 2 nguyên tử có độ âm điện bằng nhau tiến lại gần nhau,
C. Khi 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều tiến lại gần nhau,
D. Khi mỗi nguyên tử góp chung electron để tạo ra cặp electron chung.
Câu 2. Chọn nhận xét sai khi cho rằng phân tử NH3:
A. Có ba liên kết cộng hoá trị có cực. B. Có ba liên kết cộng hoá trị không cực,
C. Nguyên tử N còn một cặp electron tự do, D. Nguyên tử N có thể tạo liên kết cho nhận với proton.
Câu 3. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực giữa 2 phi kim khác nhau
A. HCl B. Cl2 C. KCl D. H2
Câu 4. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực giữa 2 pkim giống nhau
A. K2O B. NaF C. HF D. I2
Câu 5. Trong các họp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? 2 pkim
A.LiCl B.NaF C.KBr D.CH4
Câu 6.Chọn mệnh đề sai khi nói về liên kết ion:
A. Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
B. Liên kết ion trong tinh thể NaCl là lực hút tĩnh điện giữa ion Na+ và Cl-.
C. Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự tương tác giữa các ion cùng dấu.
D. Liên kết ion là liên kết giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện ≥ 1,7.
Câu 7. Ion dương được hình thành khi:
A. Nguyên tử nhường e. B.Ngtử nhường proton.
C. Ngutử nhận thêm eletron. D. Nguyên tử nhận thêm proton.
Câu 8. Trong dãy oxít sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxit có liên kết ion là:
A. Na2O, SiO2, P2O5. B. Na2O, MgO, Al2O3. C. MgO, Al2O3, P2O5. D. SO3, Cl2O7, Na2O.
Câu 9. Nguyên tố có số hiệu 19 có khả năng tạo: 1s22s22p63s23p64s1 kim loại
A. Liên kết cộng hoá trị với phi kim B. Liên kết ion với kim loại.
C. Liên kết ion với phi kim. D. Liên kết cộng hoá trị với kim loại.
Câu 10. Tìm câu sai: Hiệu độ âm điện có giá trị bằng:
A. 0 → < 0,4 : Liên kết cộng hoá trị không cực. B. 0,4 → < 1,7: Liên kết cộng hoá trị có cực.
C. > 1,7 : Liên kết ion. D. < 1,7 : Liên kết ion
Câu 11. Kiểu liên kết trong KCl, N2, NH3 lần lượt là
A. Ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị không cực
B. Ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị không cực
C. Ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị có cực
D. Ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực
Câu 12 . số oxi hoá của N trong lần lươt A.-3,+3,+5 B.+3,-3,-5 C.+3,+5,-3 D.+4,+6,+3
Câu 13. số oxi hoá của S trong H2S,SO2,lần lược là
A.0,+4,+3,+8 B.-2,+4,+6,+8 C.-2,+4,+4,+6 D.+2,+4,+8,+10
Câu 14. số oxi hoá của Mn trong các đơn chất ,hợp chất và ion sau đây:Mn,MnO,MnCl4,Mn
A.+2,-2,-4,+8 B.0,+2,+4,+7 C.0,-2,-4,-7 D.0,+2,-4,-7
Câu 15. Điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị:
A. -2 và -1 B. 2- và 1- C. 6+ và 7+ D. +6 và +7
Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA –KHỬ
Dạng câu hỏi lý thuyết
Câu 1: Phản ứng sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 2: NH3 không đóng vai trò là chất khử trong phản ứng
A. B.
C. D.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.là chất oxi hóa, là chất khử. B.là chất oxi hóa,là chất khử.
C. là chất khử,là chất oxi hóa. D. là chất oxi hóa, là chất khử.
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản úng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 5: Trong phản ứng: đóng vai trò
A. là chất oxi hóa. B. là chất oxi hóa, nhưng đồng thời là chất khử.
C. là chất khử. D. không là chất oxi hóa, cũng không là chất khử.
Câu 6: Cho phản ứng: Trong phản ứng này, 1 mol đã
A. nhận 1 mol electron. B. nhận 2 mol electron.
C. nhường 1 mol electron. D. nhường 2 mol electron.
Câu 7: Trong phản ứng: Nguyên tố clo
A. chỉ bị oxi hóa. B. chỉ bị khử.
C. không bị oxi hóa, cũng không bị khử. D. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 8: Trong phản ứng: . Nguyên tố sắt
A. bị oxi hóa. B. bị khử.
C. không bị oxi hóa, cũng không bị khử. D. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 9: Cho phương trình hóa học sau:đóng vai trò
A. chỉ là chất oxi hóa. B. không phải chất oxi hóa, không phải chất khử.
C. chỉ là chất khử. D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Câu 10: Cho phản ứng: Nguyên tố mangan trong có số oxi hóa
A. tăng. B. giảm.
C. vừa tăng, vừa giảm. D. không thay đổi.
Câu 11: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 12: Phản ứng phân hủy nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 13: Cho phản ứng hóa học: Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hóa Cr và sự khử . B. sự khử Cr và sự oxi hóa.
C. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa . D. sự khử Cr và sự khử.
Câu 14: Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng: số oxi hoá của S giảm.
A. B.
C. D.
Câu 15: Cho phương trình phản ứng sau: Nếu hệ số của là 8 thì tổng hệ số của Zn và NO là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 16: Cho phản ứng: Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 17: Cho phương trình hóa học: Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3. B. 1: 2. C. 2 : 3. D. 2 : 9.
Câu 18: Cho phản ứng: Trong phương trình hóa học trên khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.
Câu 19: Cho phương trình phản ứng: Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3. B. 1 : 3. C. 1 : 4. D. 2 : 5.
Câu 20: Cho phản ứng sau: Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ só của HNO3 là
A. 6. B. 8. C. 4. D. 10.
Dạng bài toán hoá học
Câu 1: Cho 0,3 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được 0,28 lít khí(đktc). Kim loại đó là M = m/n
A. Ba(137) B. Ca(40) C. Mg(24) D. Sr(85).
nH2 = 0,28/22,4 = 0,0125 mol
R + 2HCl RCl2 + H2
0,0125<--------------- 0,0125 mol
• M = 0,3/0,0125 = 24
Câu 2: Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng dung dịch HCl, thu được 5,6 lít khí (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A. 52,94%. B. 47,06%. C. 32,94%. D. 67,06%.
nH2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
x mol ---------------------- x mol
Al + 3HCl AlCl3 + 3/2 H2
y mol --------------------1,5y mol
mhh = 24x + 27y = 5,1
nH2 = x + 1,5y = 0,25 x = y = 0,1 mol
• mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
• %mAl = 2,7.100/ 5,1 = 52,94 %.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 0,756 gam kim loại M bởi lượng dư dung dịch đặc, nóng thu được 2,688 gam khí (là sản phẩm khử duy nhất). M là
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al.
Câu 4: Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch đặc, nóng thu được 3,36 lít khí (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 16,8. B. 8,4. C. 5,6. D. 3,2.
Câu 5: Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịchđặc, nóng thu được 11,2 lít khí (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là
A. 70,65%. B. 29,35%. C. 45,76%. D. 66,33%.
Câu 6: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch 0,5M. Giá trị của V là
A. 80. B. 40. C. 20. D. 60.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm và Cu bằng dung dịch đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%.
Câu 8: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không có không khí), thu đượchỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.
Câu 9: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp X có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, và Cho hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí (đktc). Giá trị của a là
A. 56,0. B. 11,2. C. 22,4. D. 25,3.
Câu 10: Cho m gam Zn phản ứng hết với dung dịch thu được và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và có tỉ khối so với hiđro là 21. Giá trị của m là
A. 26,0. B. 13,0. C. 6,5. D. 19,5
Đáp án
Dạng 1: Các câu hỏi lý thuyết
1 – A
2 – D
3 – C
4 - C
5 – B
6 – B
7 – B
8 – C
9 – D
10 – C
11 –C
12 – B
13 – A
14 – B
15 – D
16 – D
17 – A
18 – A
19 – C
20 – D
Dạng 2: Bài toán về phản ứng oxi hóa - khử
1 – C
2 – A
3 – D
4 – C
5 – A
6 – B
7 – C
8 – A
9 – A
10 – D
B. Tự luận
Câu 1 (2,0 điểm):
- Tổng số các loại hạt tạo nên nguyên tử X , cho biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện.
a) Xác định số hiệu của nguyên tố X.
b) Viết cấu hình electron của X, từ cấu hình cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) cho thêm 1 nguyên tử Y là đồng vị với nguyên tử X. Tính nguyên tử khối trung bình của đồng vị hoặc cho nguyên tử khối trung bình, tính lại % của từng đồng vị.
Câu 2 (1,0 điểm):
- A là hợp chất khí của R với hiđro có % khối lượng hiđro. Xác định nguyên tử khối của R.
MA TRẬN ĐỀ THI
28 câu Trắc nghiệm
Biết
Hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nguyên tử
3 câu
- Định nghĩa, khái niệm: Đồng vị, nguyên tố,…
- Thành phần nguyên tử.
3câu
- Phân tích, tổng hợp đúng sai, cấu hình nguyên tử
- So sánh thành phần nguyên tử, hạt nhân, vỏ nguyên tử.
2 câu
- Bài toán tính đồng, nguyên tử trung bình
- Tìm số hạt…
1 câu
- Bài toán về tổng số hạt.
- Tìm đồng vị
- Tính bán kín nguyên tử
Bảng tuần hoàn
3 câu
- Các thông tin cơ bản về ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm,
3 câu
- Nhận xét đúng sai về bảng tuần hoàn các nguyên tố,…
- So sánh tính kim loại tính phi kim.
- Xác định vị trí trong bảng tuàn hoàn….
1 câu
-Tìm tên nguyên tố R
- Dạng bài toán về hợp chất với oxi, với hidro
Liên kết hoá học
2 câu
- Định nghĩa về liên kết.
- Tính chất của hợp chất có liên kết ion, cộng hoá trị,…
2câu
-Xác định loại liên kết
Giải thích sự hình thành liên kêt
- Tính số oxi hoá…
Phản ứng OXH-K
4 câu
- Các định nghĩa, khái niệm về: chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử,,
3 câu
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử
-
1 câu
Bài toán về oxi hoá khử.
ĐỀ Thi minh hoa
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
ĐỀ MINH HOẠ
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1. Các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử là
A. proton, electron và nơtron. B. proton và electron.
C. proton và nơtron. D. electron và nơtron.
Câu 2. Đồng vị liên quan đến phần nào của nguyên tử
A. Vỏ nguyên tử. B. Hạt nhân nguyên tử.
C. Cả hạt nhân và vỏ nguyên tử. D. Tất cả đều đúng.
Câu 3. Nguyên tố X có ba đồng vị, có số khối là và và phần trăm số nguyên tử tương ứng là x%, y% và z%. Nguyên tử khối trung bình được tính theo công thức
(1) (2) (3)
A. (1), (3). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (2), (3)
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 27 và cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p1. Hạt nhân nguyên tử có
A. 14 nơtron, 13 proton và 13 electron. B. 13 nơtron và 14 proton.
C. 14 nơtron và 13 proton. D. 13 electron và 14 nơtron.
Câu 5. Nguyên tố có Z = 13 thuộc nguyên tố
A. s. B. p. C. d. D. f.
Câu 6. Cấu hình nào sau đây đúng là của Cl (Z = 17)?
A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p6.
Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p4. Số ô nguyên tố và chu kì và phân nhóm của X theo thứ tự là:
A. 14, 3, IVA. B. 15, 3, IVA. C. 16, 4, VIA. D. 16, 3, VIA.
Câu 8. Ý nghĩa của số thứ tự nguyên tố là nó xác định
A. vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B. số proton trong hạt nhân nguyên tử.
C. số lớp năng lượng.
D. số nơtron trong nguyên tử.
Câu 9. Tính chất hoá học của nguyên tố được xác định trước tiên bằng
A. điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
C. khối lượng nguyên tử.
D. cấu hình của lớp electron hóa trị.
Câu 10. Nguyên tố hoá học có Z = 17 cùng nhóm với nguyên tố nào có số thứ tự nào dưới đây?
A. 9. B. 16. C. 34. D. 7.
Câu 11. Tính chất kim loại và phi kim của một nguyên tố theo quan điểm hoá học được thể hiện:
A. Hoạt tính tương tác của chúng với kim loại hoặc phi kim.
B. Khả năng nhường electron tạo ion dương (của kim loại) và nhận electron thành ion âm (của phi kim).
C. Khả năng nhường electron tạo ion âm (của phi kim ) và nhận electron thành ion dương (của kim loại).
D. Khả năng nhường electron tạo ion dương (của phi kim ) và nhận electron thành ion âm (của kim loại).
Câu 12. R có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng 3 lần hóa trị đối với hiđro trong hợp chất khí, công thức của oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro có dạng
A. RO2 và RH4. B. R2O5 và RH3.
C. RO3 và RH2. D. không xác định được.
Câu 13. Ion R có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử tương ứng có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p5. D. Tất cả đều đúng.
Câu 14. Hai nguyên tố X và Y cùng phân nhóm thuộc hai chu kì kế tiếp có tổng số số proton là 32. Hai nguyên tố đó là:
A. Na, K. B. Mg, Ca.
C. N, P. D. Không xác định được.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa những ion mang điện tích trái dấu.
B. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion.
C. Liên kết cộng hóa trị là liên kết đươc tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều đôi electron dùng chung.
D. Trong phân tử H2 có liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 16. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron . Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố X là:
A. 7 B. 17 C. 15 D. 10
Câu 17. Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
A. 12,500
B. 12,022
C. 12,011
D. 12,055
Câu 18. Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?
A.
B.
C.
D.
Câu 19: Phản ứng sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 20: NH3 không đóng vai trò là chất khử trong phản ứng
A. B.
C. D.
Câu 21: Phản ứng phân hủy nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 22: Cho phản ứng hóa học: Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hóa Cr và sự khử . B. sự khử Cr và sự oxi hóa.
C. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa . D. sự khử Cr và sự khử.
Câu 23: Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng
A. B.
C. D.
Câu 24: Cho phương trình phản ứng sau: Nếu hệ số của là 8 thì tổng hệ số của Zn và NO là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 25: Cho 0,3 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được 0,28 lít khí(đktc). Kim loại đó là
A. Ba. B. Ca. C. Mg. D. Sr.
Câu 26: Trong dãy oxít sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxit có liên kết ion là:
A. Na2O, SiO2, P2O5. B. Na2O, MgO, Al2O3. C. MgO, Al2O3, P2O5. D. SO3, Cl2O7, Na2O.
Câu 27: . Nguyên tố có số hiệu 19 có khả năng tạo:
A. Liên kết cộng hoá trị với phi kim B. Liên kết ion với kim loại.
C. Liên kết ion với phi kim. D. Liên kết cộng hoá trị với kim loại.
Câu 28: Tìm câu sai: Hiệu độ âm điện có giá trị bằng:
A. 0 → < 0,4 : Liên kết cộng hoá trị không cực. B. 0,4 → < 1,7: Liên kết cộng hoá trị có cực.
C. > 1,7 : Liên kết ion. D. < 1,7 : Liên kết ion
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Tổng số các loại hạt tạo nên nguyên tử X là 54, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
a) Xác định số hiệu của nguyên tố X.
b) Viết cấu hình electron của X, từ cấu hình cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Y là đồng vị của X, có số nơtron ít hơn đồng vị X 2 hạt. Xác định nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị trên, biết tỉ lệ số nguyên tử của X và Y là 1 : 3.
Câu 2 (1,0 điểm):
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro.
A là hợp chất khí của R với hiđro có 25% khối lượng hiđro. Xác định nguyên tử khối của R.
Đáp án
Phần I. Trắc nghiệm (mỗi câu đúng được 1/3 điểm)
1-A
2-B
3-B
4-C
5-B
6-C
7-D
8-B
9-Đ
10-A
11-B
12-C
13-D
14-B
15-D
16-B
17-C
18-B
19-A
20-B
21-B
22-A
23-B
24-D
25-C
26-B
27-C
28-D
Phần II. Tự luận
Câu
Nội dung
Biểu điểm
1
a) Gọi E, P, N là số electron, proton, nơtron của X
Nguyên tử trung hòa điện, nên E = P = Z
Theo đề bài:
Vậy số hiệu của X là 17.
(0,50 đ)
b) Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
(0,25 đ)
Vị trí: Số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA
(0,25 đ)
c) Số khối của đồng vị X: 17 + 20 = 37
Số khối của đồng vị Y: 37 – 2 = 35
(0,50 đ)
NTK trung bình =
(0,50 đ)
2
a) R thuộc nhóm IVA.
(0,50 đ)
b)A: RH4.
Ta có : .
Tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ta có R là C.
(0,50 đ)
A/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ:
I/ NGUYÊN TỬ
1. Cấu tạo nguyên tử: gồm 2 phần
+ Vỏ nguyên tử: gồm các hạt e mang điện tích âm (1-).
+ Hạt nhân nguyên tử: Hạt proton(p) mang điện dương ( 1+) và hạt nơtron không mang điện.
- Nguyên tử trung hòa về điện => số proton(P)=số electron(E)=số điện tích hạt nhân (Z)
- Ký hiệu hóa học trong đó A: số khối = Số proton(P)+ số notron(N) hay A=Z+N, X kí hiệu nguyên tố
2. Đồng vị: là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron(N), do đó số khối cũng khác nhau.
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử:
-Lớp e vỏ nguyên tử chia thành các lớp 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q)
-Phân lớp e : các lớp e được chia thành các phân lớp: s, p, d, f…
- Các phân lớp e chứa các e như sau: phân lớp s chứa tối đa 2e, phân lớp chứa tối đa 6e , phân lớp d chứa tối đa 10e và phân lớp f chứa tối đa 14e ( dễ nhớ s, p, d, f…. tương ứng 2, 6, 10…)
*Chú ý: phân lớp chứa tối đa e : phân lớp bão hòa ( bền)> chứa phân nữa số e(bán bão hòa)> chưa bão hòa
4. Cấu hình e nguyên tử:
-Cách viết cấu hình e nguyên tử:
+ Xác định điện tích hạt nhân (Z)
+Phân bố các e vào các mức năng lượng từ thấp đến cao.
+Nếu nguyên tố có sự chèn mức năng lượng thì sắp xếp lại các phân lớp theo từng lớp từ nhỏ đến lớn.
VD: Fe(Z=26) có 26e được phân vào các mức năng lượng từ thấp đến cao như sau:
1s22s22p63s23p64s23d6 => Cấu hình được sắp như sau 1s22s22p63s23p63d64s2
- Cấu hình electron đặc biệt: Cấu hình electron bão hòa và bán bão hòa bền vững hơn.
- Cấu hình electron của ion:
+ Ion (+) nhường electron : M Mn+ ne; ion (-) nhận electron : A + ne An- => để đạt được cấu hình bền.
+ Một số ion của kim loại chuyển tiếp.
5.Đặc điểm e lớp ngoài cùng:
- Số e lớp ngoài cùng của 1 nguyên tử tối đa là 8. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng là ng tố khí hiếm
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại ( trừ Be và B)
- Các nguyên tử có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng là nguyên tố phi kim
- Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng ( C, Si :phi kim; còn lại là kim loại)
II/ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tắc sắp xếp:
2. Xác định vị trí trong BTH
- Số thứ tự của ô nguyên tố= bằng tổng số e= số P= Z
- Chu kì = số lớp
- Nhóm gồm có : + Nhóm A: các nguyên tố họ s, p. + Nhóm B: các nguyên tố họ d, f.
Số thứ tự của nhóm = tổng số e lớp ngoài cùng = tổng số e các phân lớp (n-1)d và ns
*Nhận xét: Biết được vị trí ng tố ta có thể biết được cấu tạo nguyên tử và ngược lại
3. Sự biến thiên tính chất
Tính chất
Phi kim
Kim loại
Độ âm điện
Bán kính
Tính axit
Tính bazo
chu kỳ nhóm
Nhận xét: thuộc cùng một chu kỳ hoặc nhóm thì: tính kim loại và phi kim tỉ lệ nghịch
+tính kim loại tỉ lệ thuận với bán kính, tính base
+tính phi kim tỉ lệ thuận với độ âm điện, tính axit
TÌM NGUYÊN TỐ DỰA VÀO CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
Lưu ý khi giải toán:
- Dựa vào hợp chất khí với hidro của nguyên tố hoặc hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố đó => nguyên tố đó thuộc nhóm nào.
- Từ đó suy công thức hợp chất oxit cao nhất với oxi hoặc hợp chất khí với hidro của nguyên tố đó.
- Dựa vào % ta biết được nguyên tử khối của nguyên tố đó
Nhóm
I
II
III
IV
V
VI
VII
Hợp chất khí với hidro
RH4
RH3
RH2
RH
Hợp chất với oxi
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
- Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi = Số nhóm A
- Hợp chất oxit cao nhất với oxi và hợp chất khí với hidro có mối quan hệ như sau
Hóa trị đối oxi + hóa trị đối với hidro =8
Ta có
=
Dựa vào các dữ kiện đề cho giải ra tìm MR => nguyên tố cần tìm
III/ LIÊN KẾT HÓA HỌC có 2 loại
+ Liên kết ion ( Kim loại với phi kim điển hình);
+ Liên kết cộng hóa trị ( Phi kim với phi kim)
* Dựa vào Hiệu độ âm điện xác định liên kết:
0 đến <0.4 : LK CHT không cực ; 0.4≤ đến <1.7 : LK CHT có cực; ≥ 1.7: LK ion
TOÁN VỀ ĐỒNG VỊ
Lưu ý khi giải toán:
Nếu nguyên tố X có các đồng vị A1X (x1%) A2X (x2%), A3X (x3%),… AnX (xn %).
Thì nguyên tử khối TB
* Đối với bài toán cho nguyên tử khối trung bình và số khối của 2 đồng vị. Hỏi phần trăm của từng đồng vị ta dùng phương:
- Đặt x là tỉ lệ phần trăm của 1 đồng vị => tỉ lệ % của đồng vị còn lại là (100-x)
- Sử dụng công thức tính ng tử khối TB, giải tìm x
* Dấu hiệu để nhận biết dạng toán:
- Xác định số của từng đồng vị
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
- Xác định tỉ lệ % của mỗi đồng vị.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HẠT
Lưu ý khi giải toán:
- Trong nguyên tử ta luôn có : số proton(P)=số electron(E)=số điện tích hạt nhân (Z)
- Đối với bài toán về số hạt thì thông thường ta áp dụng biểu thức
1≤ ; nếu S là tổng số hạt cơ bản ( p, e và n)= 2Z+ N thì ≤ Z≤
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
A/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ:
1. Phân loại phản ứng hóa học :
Loại 1: Phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá (phản ứng oxi hoá – khử ). Hầu hết các phản ứng hoá học thuộc loại này.
Loại 2: Phản ứng hoá học không có sự thay đổi số oxi hoá. Các phản ứng trao đổi, một số phản ứng hoá hợp và một số phản ứng phân huỷ thuộc loại phản ứng hoá học này.
* Chất khử là chất cho e ( có số oxi hóa tăng sau phản ứng)hay chất bị oxi hóa: tham gia vào quá trình oxi hóa MMn+ +ne
* Chất oxi hóa là chất nhận e ( có số oxi hóa giảm sau phản ứng) hay chất bị khử: tham gia vào quá trình khử An+ + ne A
B. BÀI TẬP
A. Trắc nghiệm ôn tập
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Câu 1. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng Z:
A. số khối
B. số nơtron
C. số proton
D. số nơtron , nơtron
Câu 2. Một nguyên tử có tổng số hạt là 40 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Vậy số proton của nguyên tử đó là:
A. 20 B. 13 C. 12 D. 11
2Z + N = 40
2Z – N = 12
• 4Z = 52 Z = 52/4 = 13
Câu 3. Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron . Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p5.
A. 7 B. 17 C. 15 D. 10
Câu 5. Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
A. 12,500
B. 12,022
C. 12,011
D. 12,055
C = = 12,011
Câu 6. Các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử là
A. proton, electron và nơtron. B. proton và electron.
C. proton và nơtron. D. electron và nơtron.
Câu 7. Đồng vị liên quan đến phần nào của nguyên tử
A. Vỏ nguyên tử. B. Hạt nhân nguyên tử.
C. Cả hạt nhân và vỏ nguyên tử. D. Tất cả đều đúng.
Câu 8. Nguyên tố X có ba đồng vị, có số khối là và và phần trăm số nguyên tử tương ứng là x%, y% và z%. Nguyên tử khối trung bình được tính theo công thức
(1) (2) (3)
A. (1), (3). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (2), (3)
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 27 và cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p1. Hạt nhân nguyên tử có 1s22s22p63s23p1 Z = 13 = p N = A -Z =27-13 =14.
A. 14 nơtron, 13 proton và 13 electron. B. 13 nơtron và 14 proton.
C. 14 nơtron và 13 proton. D. 13 electron và 14 nơtron.
Câu 10. Nguyên tố có Z = 13 thuộc nguyên tố
A. s. B. p. C. d. D. f.
Câu 11. Cấu hình nào sau đây đúng là của Cl (Z = 17)?
A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p6.
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Câu 1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào thành 1 hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
D. Cả A, B, C.
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nhóm gồm những nguyên tố phi kim điển hình là nhóm
A. IA B. IIA C. VII A D. V A
Câu 3.Tìm câu sai trong những câu sau đây:
A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.
D. Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).
Câu 4: Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VII A của bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của nguyên tố M là công thức nào sau đây:
A. M2O3 và MH3 B. MO3 và MH2 C. M2O7 và MH D. Tất cả đều sai.
Câu 5: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử là 32. Xác định X và Y?
A. 12Mg và 20Ca B. 13Al và 19K C. 14Si và 18Ar D. 11Na và 21Ga
Câu 6: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?
A. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA. D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Câu 7. Dãy nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ?
A. 53I, 35Br, 9F, 17Cl. B. 1H, 3Li, 11Na, 19K. C. 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si. D. 16O, 9F, 6C, 7N.
Câu 8. Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: 12Mg, 20Ca, 38Sr, 56Ba . Từ Mg đến Ba chiều tính kim loại biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Tăng rồi giảm. D. Giảm rồi tăng.
Câu 9. Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: 7N, 15P, 33As, 51Sb, 83Bi . Từ N đến Bi chiều tính phi kim biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Tăng rồi giảm. D. Giảm rồi tăng.
Câu 10. Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH3. Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Xác định nguyên tố đó.
A. N (MN = 14) B. P (MP = 31) C. S (Ms = 32) D. C (Mc = 12)
Câu 11. Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là ?
A. STT 23, chu kì 4, nhóm VA. B. STT 23, chu kì 4, nhóm VB.
C. STT 22, chu kì 4, nhóm IIA. D. STT 21, chu kì 4, nhóm IIIB
Câu 12.Tính axit của dãy các hidroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăn
Câu 13. Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. B. 1s22s22p63s23p3 C. D.1s22s22p63s23p4.
Câu 14. Đi từ trên xuống dưới theo chiều điện tích hạt nhân tăng, hiđroxit của các nguyên tố nhóm IA có tính bazơ biến đổi như thế nào ?
A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không thay đổi D. Giảm sau đó tăng.
Câu 15. Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức tổng quát là Nguyên tố đó thuộc nhóm:
A. IV A B. V A C. VI A D. VII
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Câu 1. Hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị
A. Khi 2 nguyên tử có điện tích trái dấu tiến lại gần nhau,
B. Khi 2 nguyên tử có độ âm điện bằng nhau tiến lại gần nhau,
C. Khi 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều tiến lại gần nhau,
D. Khi mỗi nguyên tử góp chung electron để tạo ra cặp electron chung.
Câu 2. Chọn nhận xét sai khi cho rằng phân tử NH3:
A. Có ba liên kết cộng hoá trị có cực. B. Có ba liên kết cộng hoá trị không cực,
C. Nguyên tử N còn một cặp electron tự do, D. Nguyên tử N có thể tạo liên kết cho nhận với proton.
Câu 3. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực giữa 2 phi kim khác nhau
A. HCl B. Cl2 C. KCl D. H2
Câu 4. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực giữa 2 pkim giống nhau
A. K2O B. NaF C. HF D. I2
Câu 5. Trong các họp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? 2 pkim
A.LiCl B.NaF C.KBr D.CH4
Câu 6.Chọn mệnh đề sai khi nói về liên kết ion:
A. Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
B. Liên kết ion trong tinh thể NaCl là lực hút tĩnh điện giữa ion Na+ và Cl-.
C. Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự tương tác giữa các ion cùng dấu.
D. Liên kết ion là liên kết giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện ≥ 1,7.
Câu 7. Ion dương được hình thành khi:
A. Nguyên tử nhường e. B.Ngtử nhường proton.
C. Ngutử nhận thêm eletron. D. Nguyên tử nhận thêm proton.
Câu 8. Trong dãy oxít sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxit có liên kết ion là:
A. Na2O, SiO2, P2O5. B. Na2O, MgO, Al2O3. C. MgO, Al2O3, P2O5. D. SO3, Cl2O7, Na2O.
Câu 9. Nguyên tố có số hiệu 19 có khả năng tạo: 1s22s22p63s23p64s1 kim loại
A. Liên kết cộng hoá trị với phi kim B. Liên kết ion với kim loại.
C. Liên kết ion với phi kim. D. Liên kết cộng hoá trị với kim loại.
Câu 10. Tìm câu sai: Hiệu độ âm điện có giá trị bằng:
A. 0 → < 0,4 : Liên kết cộng hoá trị không cực. B. 0,4 → < 1,7: Liên kết cộng hoá trị có cực.
C. > 1,7 : Liên kết ion. D. < 1,7 : Liên kết ion
Câu 11. Kiểu liên kết trong KCl, N2, NH3 lần lượt là
A. Ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị không cực
B. Ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị không cực
C. Ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị có cực
D. Ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực
Câu 12 . số oxi hoá của N trong lần lươt A.-3,+3,+5 B.+3,-3,-5 C.+3,+5,-3 D.+4,+6,+3
Câu 13. số oxi hoá của S trong H2S,SO2,lần lược là
A.0,+4,+3,+8 B.-2,+4,+6,+8 C.-2,+4,+4,+6 D.+2,+4,+8,+10
Câu 14. số oxi hoá của Mn trong các đơn chất ,hợp chất và ion sau đây:Mn,MnO,MnCl4,Mn
A.+2,-2,-4,+8 B.0,+2,+4,+7 C.0,-2,-4,-7 D.0,+2,-4,-7
Câu 15. Điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị:
A. -2 và -1 B. 2- và 1- C. 6+ và 7+ D. +6 và +7
Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA –KHỬ
Dạng câu hỏi lý thuyết
Câu 1: Phản ứng sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 2: NH3 không đóng vai trò là chất khử trong phản ứng
A. B.
C. D.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.là chất oxi hóa, là chất khử. B.là chất oxi hóa,là chất khử.
C. là chất khử,là chất oxi hóa. D. là chất oxi hóa, là chất khử.
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản úng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 5: Trong phản ứng: đóng vai trò
A. là chất oxi hóa. B. là chất oxi hóa, nhưng đồng thời là chất khử.
C. là chất khử. D. không là chất oxi hóa, cũng không là chất khử.
Câu 6: Cho phản ứng: Trong phản ứng này, 1 mol đã
A. nhận 1 mol electron. B. nhận 2 mol electron.
C. nhường 1 mol electron. D. nhường 2 mol electron.
Câu 7: Trong phản ứng: Nguyên tố clo
A. chỉ bị oxi hóa. B. chỉ bị khử.
C. không bị oxi hóa, cũng không bị khử. D. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 8: Trong phản ứng: . Nguyên tố sắt
A. bị oxi hóa. B. bị khử.
C. không bị oxi hóa, cũng không bị khử. D. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 9: Cho phương trình hóa học sau:đóng vai trò
A. chỉ là chất oxi hóa. B. không phải chất oxi hóa, không phải chất khử.
C. chỉ là chất khử. D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Câu 10: Cho phản ứng: Nguyên tố mangan trong có số oxi hóa
A. tăng. B. giảm.
C. vừa tăng, vừa giảm. D. không thay đổi.
Câu 11: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 12: Phản ứng phân hủy nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 13: Cho phản ứng hóa học: Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hóa Cr và sự khử . B. sự khử Cr và sự oxi hóa.
C. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa . D. sự khử Cr và sự khử.
Câu 14: Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng: số oxi hoá của S giảm.
A. B.
C. D.
Câu 15: Cho phương trình phản ứng sau: Nếu hệ số của là 8 thì tổng hệ số của Zn và NO là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 16: Cho phản ứng: Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 17: Cho phương trình hóa học: Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3. B. 1: 2. C. 2 : 3. D. 2 : 9.
Câu 18: Cho phản ứng: Trong phương trình hóa học trên khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.
Câu 19: Cho phương trình phản ứng: Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3. B. 1 : 3. C. 1 : 4. D. 2 : 5.
Câu 20: Cho phản ứng sau: Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ só của HNO3 là
A. 6. B. 8. C. 4. D. 10.
Dạng bài toán hoá học
Câu 1: Cho 0,3 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được 0,28 lít khí(đktc). Kim loại đó là M = m/n
A. Ba(137) B. Ca(40) C. Mg(24) D. Sr(85).
nH2 = 0,28/22,4 = 0,0125 mol
R + 2HCl RCl2 + H2
0,0125<--------------- 0,0125 mol
• M = 0,3/0,0125 = 24
Câu 2: Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng dung dịch HCl, thu được 5,6 lít khí (đktc). Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A. 52,94%. B. 47,06%. C. 32,94%. D. 67,06%.
nH2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
x mol ---------------------- x mol
Al + 3HCl AlCl3 + 3/2 H2
y mol --------------------1,5y mol
mhh = 24x + 27y = 5,1
nH2 = x + 1,5y = 0,25 x = y = 0,1 mol
• mAl = 27.0,1 = 2,7 gam
• %mAl = 2,7.100/ 5,1 = 52,94 %.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 0,756 gam kim loại M bởi lượng dư dung dịch đặc, nóng thu được 2,688 gam khí (là sản phẩm khử duy nhất). M là
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al.
Câu 4: Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch đặc, nóng thu được 3,36 lít khí (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 16,8. B. 8,4. C. 5,6. D. 3,2.
Câu 5: Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịchđặc, nóng thu được 11,2 lít khí (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là
A. 70,65%. B. 29,35%. C. 45,76%. D. 66,33%.
Câu 6: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch 0,5M. Giá trị của V là
A. 80. B. 40. C. 20. D. 60.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm và Cu bằng dung dịch đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%.
Câu 8: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không có không khí), thu đượchỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.
Câu 9: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp X có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, và Cho hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí (đktc). Giá trị của a là
A. 56,0. B. 11,2. C. 22,4. D. 25,3.
Câu 10: Cho m gam Zn phản ứng hết với dung dịch thu được và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và có tỉ khối so với hiđro là 21. Giá trị của m là
A. 26,0. B. 13,0. C. 6,5. D. 19,5
Đáp án
Dạng 1: Các câu hỏi lý thuyết
1 – A
2 – D
3 – C
4 - C
5 – B
6 – B
7 – B
8 – C
9 – D
10 – C
11 –C
12 – B
13 – A
14 – B
15 – D
16 – D
17 – A
18 – A
19 – C
20 – D
Dạng 2: Bài toán về phản ứng oxi hóa - khử
1 – C
2 – A
3 – D
4 – C
5 – A
6 – B
7 – C
8 – A
9 – A
10 – D
B. Tự luận
Câu 1 (2,0 điểm):
- Tổng số các loại hạt tạo nên nguyên tử X , cho biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện.
a) Xác định số hiệu của nguyên tố X.
b) Viết cấu hình electron của X, từ cấu hình cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) cho thêm 1 nguyên tử Y là đồng vị với nguyên tử X. Tính nguyên tử khối trung bình của đồng vị hoặc cho nguyên tử khối trung bình, tính lại % của từng đồng vị.
Câu 2 (1,0 điểm):
- A là hợp chất khí của R với hiđro có % khối lượng hiđro. Xác định nguyên tử khối của R.
MA TRẬN ĐỀ THI
28 câu Trắc nghiệm
Biết
Hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nguyên tử
3 câu
- Định nghĩa, khái niệm: Đồng vị, nguyên tố,…
- Thành phần nguyên tử.
3câu
- Phân tích, tổng hợp đúng sai, cấu hình nguyên tử
- So sánh thành phần nguyên tử, hạt nhân, vỏ nguyên tử.
2 câu
- Bài toán tính đồng, nguyên tử trung bình
- Tìm số hạt…
1 câu
- Bài toán về tổng số hạt.
- Tìm đồng vị
- Tính bán kín nguyên tử
Bảng tuần hoàn
3 câu
- Các thông tin cơ bản về ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm,
3 câu
- Nhận xét đúng sai về bảng tuần hoàn các nguyên tố,…
- So sánh tính kim loại tính phi kim.
- Xác định vị trí trong bảng tuàn hoàn….
1 câu
-Tìm tên nguyên tố R
- Dạng bài toán về hợp chất với oxi, với hidro
Liên kết hoá học
2 câu
- Định nghĩa về liên kết.
- Tính chất của hợp chất có liên kết ion, cộng hoá trị,…
2câu
-Xác định loại liên kết
Giải thích sự hình thành liên kêt
- Tính số oxi hoá…
Phản ứng OXH-K
4 câu
- Các định nghĩa, khái niệm về: chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử,,
3 câu
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử
-
1 câu
Bài toán về oxi hoá khử.
ĐỀ Thi minh hoa
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
ĐỀ MINH HOẠ
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1. Các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử là
A. proton, electron và nơtron. B. proton và electron.
C. proton và nơtron. D. electron và nơtron.
Câu 2. Đồng vị liên quan đến phần nào của nguyên tử
A. Vỏ nguyên tử. B. Hạt nhân nguyên tử.
C. Cả hạt nhân và vỏ nguyên tử. D. Tất cả đều đúng.
Câu 3. Nguyên tố X có ba đồng vị, có số khối là và và phần trăm số nguyên tử tương ứng là x%, y% và z%. Nguyên tử khối trung bình được tính theo công thức
(1) (2) (3)
A. (1), (3). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (2), (3)
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 27 và cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p1. Hạt nhân nguyên tử có
A. 14 nơtron, 13 proton và 13 electron. B. 13 nơtron và 14 proton.
C. 14 nơtron và 13 proton. D. 13 electron và 14 nơtron.
Câu 5. Nguyên tố có Z = 13 thuộc nguyên tố
A. s. B. p. C. d. D. f.
Câu 6. Cấu hình nào sau đây đúng là của Cl (Z = 17)?
A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p6.
Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p4. Số ô nguyên tố và chu kì và phân nhóm của X theo thứ tự là:
A. 14, 3, IVA. B. 15, 3, IVA. C. 16, 4, VIA. D. 16, 3, VIA.
Câu 8. Ý nghĩa của số thứ tự nguyên tố là nó xác định
A. vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B. số proton trong hạt nhân nguyên tử.
C. số lớp năng lượng.
D. số nơtron trong nguyên tử.
Câu 9. Tính chất hoá học của nguyên tố được xác định trước tiên bằng
A. điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
C. khối lượng nguyên tử.
D. cấu hình của lớp electron hóa trị.
Câu 10. Nguyên tố hoá học có Z = 17 cùng nhóm với nguyên tố nào có số thứ tự nào dưới đây?
A. 9. B. 16. C. 34. D. 7.
Câu 11. Tính chất kim loại và phi kim của một nguyên tố theo quan điểm hoá học được thể hiện:
A. Hoạt tính tương tác của chúng với kim loại hoặc phi kim.
B. Khả năng nhường electron tạo ion dương (của kim loại) và nhận electron thành ion âm (của phi kim).
C. Khả năng nhường electron tạo ion âm (của phi kim ) và nhận electron thành ion dương (của kim loại).
D. Khả năng nhường electron tạo ion dương (của phi kim ) và nhận electron thành ion âm (của kim loại).
Câu 12. R có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng 3 lần hóa trị đối với hiđro trong hợp chất khí, công thức của oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro có dạng
A. RO2 và RH4. B. R2O5 và RH3.
C. RO3 và RH2. D. không xác định được.
Câu 13. Ion R có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử tương ứng có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p5. D. Tất cả đều đúng.
Câu 14. Hai nguyên tố X và Y cùng phân nhóm thuộc hai chu kì kế tiếp có tổng số số proton là 32. Hai nguyên tố đó là:
A. Na, K. B. Mg, Ca.
C. N, P. D. Không xác định được.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa những ion mang điện tích trái dấu.
B. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion.
C. Liên kết cộng hóa trị là liên kết đươc tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều đôi electron dùng chung.
D. Trong phân tử H2 có liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 16. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron . Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố X là:
A. 7 B. 17 C. 15 D. 10
Câu 17. Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
A. 12,500
B. 12,022
C. 12,011
D. 12,055
Câu 18. Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?
A.
B.
C.
D.
Câu 19: Phản ứng sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 20: NH3 không đóng vai trò là chất khử trong phản ứng
A. B.
C. D.
Câu 21: Phản ứng phân hủy nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
A. B.
C. D.
Câu 22: Cho phản ứng hóa học: Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hóa Cr và sự khử . B. sự khử Cr và sự oxi hóa.
C. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa . D. sự khử Cr và sự khử.
Câu 23: Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng
A. B.
C. D.
Câu 24: Cho phương trình phản ứng sau: Nếu hệ số của là 8 thì tổng hệ số của Zn và NO là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 25: Cho 0,3 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được 0,28 lít khí(đktc). Kim loại đó là
A. Ba. B. Ca. C. Mg. D. Sr.
Câu 26: Trong dãy oxít sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxit có liên kết ion là:
A. Na2O, SiO2, P2O5. B. Na2O, MgO, Al2O3. C. MgO, Al2O3, P2O5. D. SO3, Cl2O7, Na2O.
Câu 27: . Nguyên tố có số hiệu 19 có khả năng tạo:
A. Liên kết cộng hoá trị với phi kim B. Liên kết ion với kim loại.
C. Liên kết ion với phi kim. D. Liên kết cộng hoá trị với kim loại.
Câu 28: Tìm câu sai: Hiệu độ âm điện có giá trị bằng:
A. 0 → < 0,4 : Liên kết cộng hoá trị không cực. B. 0,4 → < 1,7: Liên kết cộng hoá trị có cực.
C. > 1,7 : Liên kết ion. D. < 1,7 : Liên kết ion
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Tổng số các loại hạt tạo nên nguyên tử X là 54, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
a) Xác định số hiệu của nguyên tố X.
b) Viết cấu hình electron của X, từ cấu hình cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Y là đồng vị của X, có số nơtron ít hơn đồng vị X 2 hạt. Xác định nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị trên, biết tỉ lệ số nguyên tử của X và Y là 1 : 3.
Câu 2 (1,0 điểm):
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro.
A là hợp chất khí của R với hiđro có 25% khối lượng hiđro. Xác định nguyên tử khối của R.
Đáp án
Phần I. Trắc nghiệm (mỗi câu đúng được 1/3 điểm)
1-A
2-B
3-B
4-C
5-B
6-C
7-D
8-B
9-Đ
10-A
11-B
12-C
13-D
14-B
15-D
16-B
17-C
18-B
19-A
20-B
21-B
22-A
23-B
24-D
25-C
26-B
27-C
28-D
Phần II. Tự luận
Câu
Nội dung
Biểu điểm
1
a) Gọi E, P, N là số electron, proton, nơtron của X
Nguyên tử trung hòa điện, nên E = P = Z
Theo đề bài:
Vậy số hiệu của X là 17.
(0,50 đ)
b) Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
(0,25 đ)
Vị trí: Số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA
(0,25 đ)
c) Số khối của đồng vị X: 17 + 20 = 37
Số khối của đồng vị Y: 37 – 2 = 35
(0,50 đ)
NTK trung bình =
(0,50 đ)
2
a) R thuộc nhóm IVA.
(0,50 đ)
b)A: RH4.
Ta có : .
Tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ta có R là C.
(0,50 đ)
 








Các ý kiến mới nhất