Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:50' 28-05-2022
Dung lượng: 227.2 KB
Số lượt tải: 881
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:50' 28-05-2022
Dung lượng: 227.2 KB
Số lượt tải: 881
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS CẦU DIỄN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ II
NĂM HỌC2021 - 2022
MÔN: HÓA HỌC 9
Họ và tên: …………………………………………..………..….. Lớp: ………………
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của phi kim, clo, cacbon và silic.
Tính chất của các loại hợp chất của cacbon.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Khái niệm và cấu tạo của các hợp chất hữu cơ
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của methane, ethene.
Ứng dụng của methane, ethene.
II. TỰ LUẬN
Dạng 1: Xác định hiện tượng – Viết PTHH của phản ứng
Bài 1: Viết các PTHH thực hiện các chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
MnO2 Cl2FeCl3Fe(OH)3 Fe2O3Fe2(SO4)3.
Nước Javen HCl → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO
CH4 CO2 Ca(HCO3)2 CaCl2 Ca(NO3)2
CH3Cl
Dạng 2: Xác định CTHH của kim loại
Câu 2: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại X sinh ra 23,4 gam muối kim loại hoá trị I. Xác định kim loại X?
Câu 3: Một hợp chất khí của R với hiđro có công thức RH3. Trong đó R chiếm 91,1765% theo khối lượng. Nguyên tố R thuộc chu kỳ mấy, nhóm mấy?
Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp 17,4g M2CO3 và CaCO3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6g chất rắn và V lít khí CO2 (đktc). Xác định V và kim loại M.
Dạng 3: Tính theo PTHH
Câu 5: Cho 3,36 lít khí clo (đktc) vào dung dịch NaOH 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích dung dịch NaOH cần dùng là bao nhiêu?
Câu 6: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Câu 7:Người ta cần dùng 7,84 lít CO (đktc) để khử hoàn toàn 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao. Xác định thành phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl thu được dung dịch M và 1,12 lít khí CO2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch M thu được khối lượng muối khan là bao nhiêu?
Câu 9: Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol metan là (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
Câu 10: Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và etilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 2,8 gam. Xác định thành phần phần trăm về thể tích của etilen trong hỗn hợp ban đầu?
III. CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
A. lỏng và khí. B. rắn và lỏng. C. rắn và khí. D. rắn, lỏng, khí.
Câu 2: Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
A. S, P, N2, Cl2. B. C, S, Br2, Cl2. C. Cl2, H2, N2, O2. D. Br2, Cl2, N2, O2.
Câu 3: Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
A. S, C, P. B. S, C, Cl2. C. C, P, Br2. D. C, Cl2, Br2.
Câu 4: Để so sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng của phi kim đó với
A. hiđro hoặc với kim loại. B. dd kiềm. C. dd axit. D. dd muối.
Câu 5: Dãy các phi kim tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí là
A. C, Br2, S, Cl2. B. C, O2, S, Si. C. Si, Br2, P, Cl2. D. P, Si, Cl2, S.
Câu 6: Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần
A. Br, Cl, F, I. B. I, Br, Cl, F. C. F, Br, I, Cl. D.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ II
NĂM HỌC2021 - 2022
MÔN: HÓA HỌC 9
Họ và tên: …………………………………………..………..….. Lớp: ………………
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của phi kim, clo, cacbon và silic.
Tính chất của các loại hợp chất của cacbon.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Khái niệm và cấu tạo của các hợp chất hữu cơ
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của methane, ethene.
Ứng dụng của methane, ethene.
II. TỰ LUẬN
Dạng 1: Xác định hiện tượng – Viết PTHH của phản ứng
Bài 1: Viết các PTHH thực hiện các chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
MnO2 Cl2FeCl3Fe(OH)3 Fe2O3Fe2(SO4)3.
Nước Javen HCl → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO
CH4 CO2 Ca(HCO3)2 CaCl2 Ca(NO3)2
CH3Cl
Dạng 2: Xác định CTHH của kim loại
Câu 2: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại X sinh ra 23,4 gam muối kim loại hoá trị I. Xác định kim loại X?
Câu 3: Một hợp chất khí của R với hiđro có công thức RH3. Trong đó R chiếm 91,1765% theo khối lượng. Nguyên tố R thuộc chu kỳ mấy, nhóm mấy?
Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp 17,4g M2CO3 và CaCO3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6g chất rắn và V lít khí CO2 (đktc). Xác định V và kim loại M.
Dạng 3: Tính theo PTHH
Câu 5: Cho 3,36 lít khí clo (đktc) vào dung dịch NaOH 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích dung dịch NaOH cần dùng là bao nhiêu?
Câu 6: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Câu 7:Người ta cần dùng 7,84 lít CO (đktc) để khử hoàn toàn 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao. Xác định thành phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl thu được dung dịch M và 1,12 lít khí CO2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch M thu được khối lượng muối khan là bao nhiêu?
Câu 9: Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol metan là (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
Câu 10: Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và etilen tác dụng với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 2,8 gam. Xác định thành phần phần trăm về thể tích của etilen trong hỗn hợp ban đầu?
III. CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
A. lỏng và khí. B. rắn và lỏng. C. rắn và khí. D. rắn, lỏng, khí.
Câu 2: Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
A. S, P, N2, Cl2. B. C, S, Br2, Cl2. C. Cl2, H2, N2, O2. D. Br2, Cl2, N2, O2.
Câu 3: Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
A. S, C, P. B. S, C, Cl2. C. C, P, Br2. D. C, Cl2, Br2.
Câu 4: Để so sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng của phi kim đó với
A. hiđro hoặc với kim loại. B. dd kiềm. C. dd axit. D. dd muối.
Câu 5: Dãy các phi kim tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí là
A. C, Br2, S, Cl2. B. C, O2, S, Si. C. Si, Br2, P, Cl2. D. P, Si, Cl2, S.
Câu 6: Dãy phi kim được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần
A. Br, Cl, F, I. B. I, Br, Cl, F. C. F, Br, I, Cl. D.
 








Các ý kiến mới nhất