Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thạnh
Ngày gửi: 20h:49' 15-06-2022
Dung lượng: 555.0 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Thạnh
Ngày gửi: 20h:49' 15-06-2022
Dung lượng: 555.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
CÁC DẠNG BÀI TẬP PEPTIT VÀ PROTEIN
VẤN ĐÈ 1: XÁC ĐỊNH LOẠI PEPTIT NẾU ĐỀ CHO KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ M :
( Đipeptit, tripeptit , têtrapeptit, pentapeptit ….)
- Từ phương trình tổng quát phản ứng trùng ngưng :
n. aminoaxit peptit + (n-1)H2O
Áp dụng ĐLBTKL cho phương trình trên ta có :
n.Ma.a = Mp + (n-1).18
Tùy theo đề cho aminoaxit mà ta thay vào phương trình tìm n rồi chọn đáp án .
Câu 1 : Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
n.Gly → (X) + (n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n =303 + (n-1)18 => n = 5. Vậy X là pentapeptit.
Câu 2: Cho peptit X chỉ do m gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 231 đvC. Peptit X thuộc loại?
A. tripeptit B. đipepti C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
m.Ala → (X) + (m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
89.m = 231 + (m-1)18 => m = 3. Vậy X là tripeptit. Chọn đáp án A.
Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 274 đvC. Peptit (X) thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipepti C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n + 89.m = 274 + (n + m-1)18
=> 57n +71.m = 256
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
2
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là tetrapeptit.
Câu 4: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 345 đvC. Peptit (X) thuộc loại
A. tripeptit B. đipepti C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n + 89.m = 345 + (n + m-1)18
=> 57n +71.m = 327
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
3
Chỉ có cặp n=2, m=3 thõa mãn. Vậy X là . pentapeptit.
Câu 5: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 203 đvC. Trong (X) có?
A. 2 gốc gly và 1 gốc ala B 1 gốc gly và 2 gốc ala
C. 2 gốc gly và 2 gốc ala D. 2 gốc gly và 1 gốc ala
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n + 89.m = 203 + (n + m-1)18
=> 57n +71.m = 185
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
1
Chỉ có cặp n=2, m=1 thõa mãn. Vậy X có 2 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl. (X) thuộc loại tripeptit.
Câu 1 : Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 189 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
H-(NH – CH2 - CO)nOH = 189 (15 + 14 + 28 ) . n + 18 = 189
57n + 18 = 189 X : H –(NH – CH2 – CO)3 OH Tripeptit
Câu 2: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải
H-(NH – CH2 - CO)nOH = 303 (15 + 14 + 28 ) . n + 18 = 303
57n + 18 = 303 X : H –(NH – CH2 – CO)5 OH Pentapeptit
Câu 3 : Cho peptit X chỉ do n gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 160 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
H-(NH – C2H4 - CO)nOH = 160 (15 + 28 + 28 ) . n + 18 = 160
71 n + 18 = 303 X : H –(NH – CH2 – CO)2 OH Đipeptit
Câu 4 : Cho peptit X chỉ do n gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
H-(NH – C2H4 - CO)nOH = 302 (15 + 28 + 28 ) . n + 18 = 302
71 n + 18 = 303 X : H –(NH – CH2 – CO) 4 OH Tetrapeptit
Câu 5 : Cho peptit X chỉ do n gốc valin tạo nên có khối lượng phân tử là 315 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
n.Val → (X) + (n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
117.n =315 + (n-1)18
117 n = 315 + 18n -18 117n -18n = 351 -18 n Vậy X là Tripeptit.
Câu 6 : Cho peptit X chỉ do n gốc valin tạo nên có khối lượng phân tử là 711 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. heptapeptit
Hướng dẫn giải :
n.Val → (X) + (n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
117 .n =711 + (n-1)18
117 n = 711 + 18n -18 117 n -18n = 711 -18 n Vậy X là Heptapeptit
Câu 7: Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 274 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 274 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 274 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 256
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
2
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là . Tetrapeptit .
Câu 8 : Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 331 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 331 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 331 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 313
Lập bảng biện luận
n
1
3
3
m
2
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là . Pentapeptit
Câu 9 : Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 217 đvC. Trong peptit X thuộc loại nào?
A. 2 gốc glyxin 1 gốc alanin B. 1 gốc glyxin 2 gốc alanin
C. 2 gốc glyxin 2 gốc alanin D. 2 gốc glyxin 3 gốc alanin
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 217 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 217 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 199
Lập bảng biện luận
n
1
2
m
2
Lẻ
Chỉ có cặp n=2, m=1 thõa mãn. Vậy X là . 1 gốc glyxin 2 gốc alanin
Câu 10 : Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC. Trong peptit X thuộc loại nào?
A. 2 gốc glyxin 1 gốc alanin B. 1 gốc glyxin 2 gốc alanin
C. 2 gốc glyxin 2 gốc alanin D. 2 gốc glyxin 3 gốc alanin
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 345 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 345 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 327
Lập bảng biện luận
n
1
2
m
Lẻ
3
Chỉ có cặp n=2, m=3 thõa mãn. Vậy X là . 2 gốc glyxin 3 gốc alanin
Câu 11 : Khối lượng phân tử của glyxylalanylglixin Gly-Ala – Gly là ?
A. 2 03 B. 211 C. 2 39 D. 185
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Gly-Ala – Gly = (75 + 89 + 75 ) - 2.18 = 203
Câu 12 : Khối lượng phân tử của glyxylalanylvalin Gly-Ala – Val là ?
A. 2 03 B. 211 C. 245 D. 185
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Gly-Ala – Val = (75 + 89 + 117 ) - 2.18 = 245
Câu 13 : Khối lượng phân tử của glyxylalanylvalin Gly-Ala – Gly -Ala -Val là ?
A. 445 B. 373 C. 391 D. 247
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Gly-Ala – Gly -Ala -Val = (75 + 89 + 75 + 89 + 117) – . 18 .4 =445 – 72=373
Câu 14 : Peptit nào có khối lượng phân tử là 358 đvC ?
A. Gly –Ala - Gly–Ala B. Gly –Ala - Ala- Val
C. Val –Ala–Ala –Val D. Gly ––Val ––Val –Ala
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Val –Ala–Ala –Val = (117 + 89 + 89 + 117) – . 18 .3 = 358
Câu 15 : Peptit nào có khối lượng phân tử là 217 đvC ?
A. Ala - Gly–Ala B. Ala - Ala- Val
C. Val –Ala–Ala –Val D. Gly––Val––Ala
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Ala - Gly –Ala = ( 89 + 75 + 89 +) . 18 .2 = 217
VẤN ĐÈ 2: XÁC ĐỊNH LOẠI PEPTIT NẾU ĐỀ CHO KHỐI LƯỢNG
CỦA AMINOAXIT , PEPTIT :
Câu 1 : Cho 9,84g peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 12g glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 0,16 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(12 – 9,48) : 18 = 0,12 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt n-1 (mol)…..n (mol)
Theo đề 0,12 mol 0,16 mol
Giải ra n = 4. Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là tetrapetit.
Câu 2 : Cho 20,79g peptit (X) do n gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 24,03g alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol alanin: = 0,27 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(24,03 – 20,79) : 18 = 0,18 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt n-1 (mol)…..n (mol)
Theo đề 0,18 mol 0,27 mol
Giải ra n = 3. Vậy có 3 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : tripeptit
Câu 3 : Khi thủy phân hoàn toàn 20,3g một oligopeptit (X) thu được 8,9g alanin và 15g glyxin. (X) là
A. tripeptit B. tetrapeptit C. pentapeptit D. đipeptit
Giải:
Số mol alanin: = 0,1 (mol)
Số mol glyxin: = 0,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(8,9 + 15 – 20,3) : 18 = 0,2 mol
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)…..n (mol)……m (mol)
Theo đề 0,2 mol …….0,2 mol……0,1 mol
Giải ra n = 2, m = 1. Vậy có 2 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là tripetit.
Câu 1 : Cho 26,46 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 31,5 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 0,42 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(31,5 – 26,46) : 18 = 0,28 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,28 mol 0,42 mol
0,42n – 0,42 = 0,28n
Giải ra n = 3. Vậy có 3 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : tripeptit
Câu 2 : Cho 13,2 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 15 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 0,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(15 – 13,2) : 18 = 0,1 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,1 mol 0,2 mol
0,2n – 0,2 = 0,1n
Giải ra n = 2. Vậy có 2 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : đipeptit
Câu 3 : Cho 73,8 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 90 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 1,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(90 – 73,8) : 18 = 0,9 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,9mol 1,2 mol
1,2n – 1,2 = 0,9n
Giải ra n = 4. Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : tetrapeptit
Câu 4 : Cho 30,3 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 37,5 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). Số gốc glyxyl có trong (X) ?
A. 2 B. 3 C. 4 D.5
Giải:
Số mol glyxin: = 0,5 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(37,5 – 30,3) : 18 = 0,4mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,4mol 0,5 mol
0,5n – 0,5 = 0,4n
Giải ra n = 5. Vậy có 5 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : .5
Câu 5 : Cho 12,08 gam peptit (X) do n gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 14,24 gam alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin : (mol) , số mol H2O = mol
Lập tỉ lệ mol : n= 4 Vậy Tetrapeptit
Câu 6 : Cho 13,32 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 16,02 gam alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. hexapeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin : (mol) , số mol H2O = mol
Lập tỉ lệ mol : n= 6 Vậy Hexapeptit
Câu 7 : Cho 9,24 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 10,68 gam alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) .Số gốc alanyl có trong X là ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin : (mol) , số mol H2O =
Lập tỉ lệ mol : n= 2 Vậy Đipeptit
Câu 8 : Cho 5,48 gam peptit X được tạo nên do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 3 gam glyxin và 3,56 gam alanin ( không còn
aminoaxit nào khác ). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. hexapeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin= (mol)
Số mol glyxin=(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(3+ 3, 56– 5,48) : 18 = 0,06 mol
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)……m (mol)
Theo đề 0,06 mol 0,04 mol……0,04 mol
Giải ra n = 2, m = 2 . Vậy có 2 gốc glyxyl và 2 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là Tetrapeptit.
Câu 9 : Cho 14,472 gam peptit X được tạo nên do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 8,1 gam glyxin và 9,612 gam alanin ( không còn aminoaxit nào khác (X) thuộc loại oligopeptit ) Trong peptit X có …?
A. 1 gốc gly và 1 gốc ala B. 2 gốc gly và 2 gốc ala
C. 3 gốc gly và 2 gốc ala D. 4 gốc gly 4 gốc ala
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin= (mol) , Số mol H2O =
Số mol glyxin=(mol)
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)…… m (mol)
Theo đề 0,18 mol 0,108 mol……0,108 mol
Giải ra n = 2, m = 2 . Vậy có 2 gốc glyxyl và 2 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là Tetrapeptit.
Câu 10 : Thủy phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit (X) ( chứa từ 2 đến 10 gốc - aminoaxit )
thu được 178 gam aminoaxit và 4,12 gam aminoaxit Z .Biết phân tử khối của Y là 89 đvC. Khối
lượng của . (Z) là ?
A. 103 B. 75 C.117 D. 147
Hướng dẫn giải:
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.Y + m. Z
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)……m (mol)
Theo đề 5 mol 2 mol…… mol
Mà Y là Ala Số mol alanin= (mol) , số mol H2O = mol
Lập tỉ lệ mol : 2n+2m-2=5n
-3n + 2m =2 n =2 , m =4 Vậy =
Câu 11 : Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một oligopeptit (X) thu được 22,25 g alanin và 56,25 g glyxin. (X) làngj
A. tripeptit B. tetrapeptit C. pentapeptit D. đipeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin= 0,25 (mol) , Số mol H2O =
Số mol glyxin=(mol)
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)…… m (mol)
Theo đề 0,75 mol 0,35 mol……0,25 mol
Giải ra n = 2, m = 2 . Vậy có 2 gốc glyxyl và 2 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là Tetrapeptit.
VẤN ĐÈ 3: XÁC ĐỊNH LOẠI PEPTIT NẾU ĐỀ CHO SỐ MOL HOẶC
KHỐI LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM CHÁY :
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 72 gam kết tủa (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,12 mol 0,12 . 2n
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,12 . 2n 0,12 . 2n = 72/100 n= 3 : Tripeptit
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 14,88 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,06 mol 0,06 . 2n .0,06
44.0,06.2n + .0,06.18=14,88 n= 2 : X là đripeptit
Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 58,08 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C3nH5n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C3nH5n+ 2On+1Nn + O2 3nCO2 + H2O + N2
0,08 mol 0,08 . 2n .0,08
44.0,08.3n + .0,08.18=58,08 n= 4 : X là tetrapeptit
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,04 mol 0,04 . 2n .0,04
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,04 . 2n = n = 5
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 45 gam kết tủa . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C3nH5n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X : C3nH5n+ 2On+1Nn + O2 3nCO2 + + N2
0,05 0,05.3n
0,05.3n= n=3 peptit (X) : tripeptit
Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng Ba(OH)2 dư thì thu được 70,92 gam kết tủa . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. Pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C3nH5n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X : C3nH5n+ 2On+1Nn + O2 3nCO2 + + N2
0,06 0,06.3n
0,06.3n= n=2 peptit (X) : đipeptit
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 36,6 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. Pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,1 mol 0,1 . 2n .0,1
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
44.0,1.2n + .0,1.18=36,6 n= 3 : X là tripeptit
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 191,2 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. Pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,4 mol 0,4 . 2n .0,4
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
44.0,4.2n + .0,4.18=191,2 n= 4 : X là tetrapeptit
Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn 18,48 gam một đipeptit của glyxin tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư Tính khối lương kết tủa thu được ?
A. 56gam B. 48gam C. 36 gam D. 40gam
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]2-OH Công thức phân tử peptit X : C4H8O3N2
Phương trình đốt cháy X :
C4H8O3N2+ O2 4CO2 + 4 H2O + N2
0,14 mol 0,56 0,56
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,56 0,56
kết tủa = 0,56.100=56 gam .
Câu 7 : Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam một đipeptit của alanin rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư Tính khối lương bình tăng ?
A. 56gam B. 48gam C. 26,04 gam D. 40gam
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]2-OH Công thức phân tử peptit X : C6H12O3N2
Phương trình đốt cháy X : C6H12O3N2 + O2 6CO2 + 6 H2O + N2
0,07 0,42 0,42
44.0,42 + 18.0,42= 26,04 gam
Câu 8 : Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no mạch hở , trong phân tử chứa có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y , thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam ,. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X , sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư ,tạo ra m gam kết tủa . Giá trị của m là
A. 45gam B. 60 gam C. 120 gam D. 3 0gam
Hướng dẫn giải:
Công thức chung : H2N – CnH2n – COOH
Đipeptit mạch hở X : H(NH – CnH2n – CO)2OH CTPT X : C2n+2H4n+4 O3N2
Tripeptit mạch hở Y : H(NH – CnH2n – CO)3OH CTPT Y : C3n+3H6n+5 O4N3
C3n+3H6n+5 O4N3 + O2 (3n+3)CO2 + H2O + N2
Ta có : 44.(3n+3).0,1 + 18 ().0,1= 54,9 n= 2 CTPT Y : C9H17O4N3
CTPT X : C6H14O3N2
C6H14O3N2 + O2 6CO2 + 7 H2O + N2
0,2 1,2mol
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Khối lượng CaCO3 = 100.1,2 = 12 gam
VẤN ĐÈ 4: TÍNH KHỐI LƯỢNG PEPTIT
Câu 1 : Thủy phân hết m gam tripeptit Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 13,5 gam Gly ; 15,84 gam Gly - Gly . Giá trị của m?
A . 26,46. B. 29,34. C. 22,86. D. 23,94.
Hướng dẫn giải:
Cách 1 :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = , Gly – Gly = 0,12 mol
Phương trình thủy phân :
Gly – Gly – Gly + (3-1) H2O 3Gly 2Gly – Gly – Gly + (3-1) H2O 3Gly – Gly
0,06 mol 0,18 mol 0,08 mol 0,12 ml
Tổng số mol : 0,06 mol + 0,18 mol = 0,14 mol
Khối lượng Gly-Gly- Gly = 0,14 . (75,3 -18.2) = 0,14 . 189 = 26,46 gam
Cách 2 :
3. ban đầu = n
Khối lượng Gly-Gly- Gly = 0,14 . (75,3 -18.2) = 0,14 . 189 = 26,46 gam
Hay Công thức tính nhanh :
Câu 2:Thủy phân hết m gam Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48g am Ala ; 32g Ala-Ala và 27,72g am Ala-Ala-Ala. Giá trị của m?
A . 66,44. B. 111,74. C. 81,54. D. 90,6.
Hướng dẫn giải :
Cách 1 :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Phương trình thủy phân :
Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O 4Ala Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O 2Aal –Ala
0,08mol 0,32ml 0,1mol 0,2mol
3Aal-Ala-Ala-Ala + 3H2O 4Ala-Ala-Ala
0,09mol 0,12mol
Tổng số mol tetrapeptit = 0,08+0,1+ 0,09 0,27mol
Khối lượng tetrapeptit = (0,08+0,1+ 0,09 0,27) . (89.4-18.3) = 81,54gam
Cách 2 :
Mà
Câu 3 : Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly - Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly ; 21,12 gam Gly – Gly và 15,12 gam Gly – Gly- Gly . Giá trị của m?
A . 66,24. B. 59,04. C. 66,06. D. 66,44.
Hướng dẫn giải :
Cách 1 :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = Gly – Gly = Gly – Gly-Gly=
Phương trình thủy phân :
Gly – Gly – Gly – Gly + (4-1) H2O 4Gly
0,1mol 0,4mol
Gly – Gly – Gly – Gly + (4-1) H2O 2Gly– Gly
0,08 0,16mol
3Gly – Gly – Gly – Gly + (4-1) H2O 4Gly– Gly – Gly
0,06 0,08mol
Tổng số mol tetrapeptit = 0,1+0,08+ 0,06= 0,24mol
Khối lượng tetrapeptit = 0,24 . (75.4 -18.3) = 59,04 gam
Cách 2 :
=
Mà =246
Câu 4 : Thủy phân hết m gam tripeptit Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 20,25 gam Gly ; 23,76 gam Gly - Gly . Giá trị của m?
A . 39,69 . B. 26,24. C. 44,01. D. 39,15 .
Hướng dẫn giải :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = Gly – Gly =
=0,12mol
=189
Câu 5 : Thủy phân hết m gam tripeptit Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 9 gam Gly ; 3,96 gam Gly - Gly . Giá trị của m?
A . 11,88 . B. 12,6 . C. 12,96. D. 11,34
Hướng dẫn giải :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = Gly – Gly =
=0,12mol
Câu 6 :Thủy phân hết m gam tripeptit Ala-Ala-Ala ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 8,01 g am Ala ; 4,8gam Ala-Ala . Giá trị của m?
A . 11,88. B. 9,45. C. 12,81. D. 11,55 .
Hướng dẫn giải :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Mà =231
=
Câu 7 :Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala -Ala ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 0,24 mol Ala ; 0,16 mol Ala-Ala và 0,1 mol Ala-Ala-Ala . Giá trị của m?
A . 27,784 . B. 72,48 . C. 64,93 . D. 11,55 .
Hướng dẫn giải :
=0,215mol
Mà : 0,215=64,93 gam
VẤN ĐÈ 5 : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA PROTEIN M
Câu 1 : Một protein có chứa 0,312% kali . Biết 1 phân tử protein này có chứa 1 nguyên tử kali . Xác định khối lượng của protein ?
A.14000 đvC B.12500 đvC C.13500 đvC D.15400 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : =
Câu 2 : Một protein có chứa 0,1% ni tơ . Biết 1 phân tử protein này có chứa 1 nguyên tử ni tơ . Xác định khối lượng của protein ?
A.14000 đvC B.12500 đvC C.13500 đvC D.15400 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : =
Câu 1 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,16% lưu huỳnh , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa nguyên tử lưu huỳnh
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.13500 đvC D.15400 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 20000 đvC
Câu 2 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,4% sắt , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa nguyên tử sắt
A. 12000 đvC B.13000 đvC C.12500 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 14000 đvC
Câu 4 : Protein X có 0,5% kẽm , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm . Xác định khối lượng của protein X ?
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.13000 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 13000 đvC
Câu 5 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,25 % đồng , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa nguyên tử đồng
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.25600 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 25600 đvC
Câu 6 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,2 % phốt pho , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử phốt pho
A. 15500 đvC B.26000 đvC C.13000 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 15500 đvC
VẤN ĐÈ 6: TÍNH SỐ MẮT XÍCH ( SỐ GỐC) AMINOAXIT TRONG PROTEIN
Câu 1: Khi thủy phân 500gam protein ( X) thì thu được 170 gam alanin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 50000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 200 C. 250 D. 181
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 2: Khi thủy phân 500gam protein ( X) thì thu được 162 gam alanin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 50000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 200 C. 250 D. 182
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 1: Khi thủy phân 40 gam protein ( X) thì thu được 10,5 gam glyxin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 500000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 200 C. 175 D. 180
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 2: Khi thủy phân 20 gam protein ( X) thì thu được 10,68 gam alanin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 40000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 240 C. 250 D. 180
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 3 Protein X có 0,5% kẽm , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm . Khi thủy phân 26 gam protein ( X) thì thu được 15 gam glyxin Vậy số mắt xích glyxin trong X là bao nhiêu ?
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.13000 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
VẤN ĐÈ 7: THỦY PHÂN PEPTIT
Câu 1 : Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 31,12 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 45,72 (g). B. 58,64 (g). C. 31,12(g). D. 42,12(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 . aminoaxit (X) (1)
2 . aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,2 = 0,4mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối = 72 gam
Câu 2 : Thủy phân hoàn toàn 12,18 gam hỗn hợp tripeptit thì thu được 14,34 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú lấy ½ cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 12,65 (g). B. 10,455 (g). C. 10,48 (g). D. 26,28(g).
Hướng dẫn giải :
Tripeptit + 2 H2O 3 . aminoaxit (X) (1)
3 . aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,12 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Nếu lấy ½ hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm ½
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 3 - Câu 53 -(A - 2011) . Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :
A. 7,09 gam. B. 16,30 gam C. 8,15 gam D. 7,82 gam.
Hướng dẫn giải :
số mol HCl = 0,4mol
Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm 1/10
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng ta có :
Khối lượng muối = 1/10 . (60+ 0,2.18+0,4.36,5)= 7,82gam
Hoặc 4.36,5)= 7,82 gam
Câu 4 : Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thì thu được 82,08 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú lấy ½ cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 50,895 (g). B. 54,18 (g). C. 47,61 (g). D. 45,42(g).
Hướng dẫn giải :
số mol HCl = 0,36..3=1,08mol
Tripeptit + 2 H2O 3 aminoaxit (X) (1)
3 aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,36 0,54mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
Nếu lấy 1/2 hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm 1/2
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng ta có :
Khối lượng muối = ½ .(75,6+ 0,36. 18+0,54.36,5)= 50,895 gam
Hoặc 54.36,5)= 50,895 gam
Câu 5 : Thủy phân hoàn toàn 29,76 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 33,36 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 47,96 (g). B. 58,64 (g). C. 31,12 (g). D. 42,12(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 aminoaxit (X) (1)
2 aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,2 = 0,4mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối = gam
Câu 6 : Thủy phân hoàn toàn 18,48 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 21 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 17,96 (g). B. 38,64 (g). C. 25,76 (g). D. 31,22(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 aminoaxit (X) (1)
2 aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,14 = 0,28mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 7 : Thủy phân hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 14,24 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 47,96 (g). B. 20,08 (g). C. 25,76 (g). D. 31,22(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 aminoaxit (X) (1)
2 aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,08 = 0,16mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 8 : Thủy phân hoàn toàn 22,68 gam hỗn hợp hai tripeptit thì thu được 27 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho ½ hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 20,07 (g). B. 54,18 (g). C. 33,57 (g). D. 45,42 (g).
Hướng dẫn giải :
số mol HCl = 0,36..3=1,08mol
Tripeptit + 2 H2O 3 aminoaxit (X) (1)
3 aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,24 0,36mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
Nếu lấy 1/2 hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm 1/2
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng ta có :
Khối lượng muối = ½ .(22,68+ 0,24. 18+0,36.36,5)= 20,07 gam
Hoặc 36 . 36,5)= 20,07 gam gam
Câu 9 :Thủy phân hoàn toàn 13,86 gam hỗn hợp hai tripeptit thì thu được 16,02 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú lấy 1/3 cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 7,09 (g). B. 16,30 (g). C. 7,53 (g). D. 7,82(g).
Hướng dẫn giải :
Tripeptit + 2 H2O 3 . aminoaxit (X) (1)
3 . aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,12 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Nếu lấy ½ hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm ½
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 9. Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 6,53. B. 7,25. C. 5,06 . D. 8,25.
Hướng dẫn:
X + 3NaOH → Muối + H2O
a 3a a
4,34 + 3a .40 = 6,38 + 18a 4,34 + 120a = 6,38 + 18a
102a = 2,04
Bảo toàn khối lượng ta có a = 0,02 mol
X + 3HCl +2H2O → Muối
Khối lượng muối = 4,34 + 3.0,02.36,5 +2.18.0,02 = 7,25 gam
Câu 4: đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giá trị của m là:
A. 54,30 B. 44,48 C. 51,72 D. 66,00
Hướng dẫn:
X + 4NaOH → Muối + H2O
a 4a a
Y + 3 NaOH → muối + H2O
2a 6a 2a
Theo bài ra ta có a = 0,06
Bảo toàn khối lượng ta có giá trị của m.
m + 10.0,06 .40 = 72,48 + 3.0,06 .18 m = 75,72 – 24=51,72 gam
Câu 13: Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là
A. 2:3 B. 3:7 C. 3:2 D. 7:3
Hướng dẫn: Dễ có MX =217 và MY = 288
Phản ứng thủy phân: A +3NaOH → Muối + H2O
a 3a a
B + 4NaOH → Muối + H2O
b 4b b
MA = ; MB =
ĐLBTKL : 217a + 288b + 40 .3a + 40 .4b = 36,34 + 18a + 18b
217a + 120a + 288b + 160b = 337 a + 448 b = 36,34+18a + 18 b
337 a + 448 b -18a –18b = 36,34 → 319a + 430b =36,34
Ta có hệ:
Vậy tỷ lệ a: b = 3:2
Chú ý : Tripeptit phân tử có 3 N ; Tetra peptit phân tử có 4 N
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,46. B. 1,36. C. 1,64. D. 1,22.
Hướng dẫn:
Đipeptit + 2KOH Muối + H2O
a 2a a
ĐLBTKL : m + 2a .56 = 2,4 + 18a 146 a + 2a .56 = 2,4 + 18a
a =0,01 m đipeptit Gly-Ala = 146 .0,01 =1,46 gam
Câu 23: Tripeptit X có công thức sau :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
A. 28,6 gam. B. 22,2 gam. C. 35,9 gam. D. 31,9 gam.
Tripeptit + 3 NaOH 3 muối + H2O
0,1 0,4 mol 0,1
(dư) =0,1 mol
217 .0,1 + 0,3 .40 = 3 muối + 0,1 .18 3 muối =3,19
Khối lượng chất rắn = 3,19 + 0,1 .40 = 35,9 gam.
Hay 217 .0,1 + 0,4 .40 = Khối lượng chất rắn + 0,1 .18 Khối lượng chất rắn= 35,9 gam.
Câu 31: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết peptit trong X là:
A. 10 B. 9 C. 5 D. 4
Hướng dẫn:
Số mol NaOH =0,5 mol
Peptit + nNaOH n muối + H2O
ĐLBT KL : 32,9 + 0,5 .40 = 52 + = 0,9 gam Số mol H2O =0,05 mol
n =10 (Đecapeptit ) Số liên kết peptit trong X là: n-1 =10-1=9
VẤN ĐÈ 1: XÁC ĐỊNH LOẠI PEPTIT NẾU ĐỀ CHO KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ M :
( Đipeptit, tripeptit , têtrapeptit, pentapeptit ….)
- Từ phương trình tổng quát phản ứng trùng ngưng :
n. aminoaxit peptit + (n-1)H2O
Áp dụng ĐLBTKL cho phương trình trên ta có :
n.Ma.a = Mp + (n-1).18
Tùy theo đề cho aminoaxit mà ta thay vào phương trình tìm n rồi chọn đáp án .
Câu 1 : Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
n.Gly → (X) + (n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n =303 + (n-1)18 => n = 5. Vậy X là pentapeptit.
Câu 2: Cho peptit X chỉ do m gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 231 đvC. Peptit X thuộc loại?
A. tripeptit B. đipepti C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
m.Ala → (X) + (m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
89.m = 231 + (m-1)18 => m = 3. Vậy X là tripeptit. Chọn đáp án A.
Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 274 đvC. Peptit (X) thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipepti C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n + 89.m = 274 + (n + m-1)18
=> 57n +71.m = 256
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
2
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là tetrapeptit.
Câu 4: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 345 đvC. Peptit (X) thuộc loại
A. tripeptit B. đipepti C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n + 89.m = 345 + (n + m-1)18
=> 57n +71.m = 327
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
3
Chỉ có cặp n=2, m=3 thõa mãn. Vậy X là . pentapeptit.
Câu 5: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối lượng phân tử là 203 đvC. Trong (X) có?
A. 2 gốc gly và 1 gốc ala B 1 gốc gly và 2 gốc ala
C. 2 gốc gly và 2 gốc ala D. 2 gốc gly và 1 gốc ala
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.n + 89.m = 203 + (n + m-1)18
=> 57n +71.m = 185
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
1
Chỉ có cặp n=2, m=1 thõa mãn. Vậy X có 2 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl. (X) thuộc loại tripeptit.
Câu 1 : Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 189 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
H-(NH – CH2 - CO)nOH = 189 (15 + 14 + 28 ) . n + 18 = 189
57n + 18 = 189 X : H –(NH – CH2 – CO)3 OH Tripeptit
Câu 2: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải
H-(NH – CH2 - CO)nOH = 303 (15 + 14 + 28 ) . n + 18 = 303
57n + 18 = 303 X : H –(NH – CH2 – CO)5 OH Pentapeptit
Câu 3 : Cho peptit X chỉ do n gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 160 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
H-(NH – C2H4 - CO)nOH = 160 (15 + 28 + 28 ) . n + 18 = 160
71 n + 18 = 303 X : H –(NH – CH2 – CO)2 OH Đipeptit
Câu 4 : Cho peptit X chỉ do n gốc alanin tạo nên có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
H-(NH – C2H4 - CO)nOH = 302 (15 + 28 + 28 ) . n + 18 = 302
71 n + 18 = 303 X : H –(NH – CH2 – CO) 4 OH Tetrapeptit
Câu 5 : Cho peptit X chỉ do n gốc valin tạo nên có khối lượng phân tử là 315 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
n.Val → (X) + (n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
117.n =315 + (n-1)18
117 n = 315 + 18n -18 117n -18n = 351 -18 n Vậy X là Tripeptit.
Câu 6 : Cho peptit X chỉ do n gốc valin tạo nên có khối lượng phân tử là 711 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. heptapeptit
Hướng dẫn giải :
n.Val → (X) + (n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
117 .n =711 + (n-1)18
117 n = 711 + 18n -18 117 n -18n = 711 -18 n Vậy X là Heptapeptit
Câu 7: Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 274 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 274 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 274 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 256
Lập bảng biện luận
n
1
2
3
m
2
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là . Tetrapeptit .
Câu 8 : Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 331 đvC. Peptit X thuộc loại nào?
A. tripeptit B. đipeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 331 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 331 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 313
Lập bảng biện luận
n
1
3
3
m
2
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là . Pentapeptit
Câu 9 : Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 217 đvC. Trong peptit X thuộc loại nào?
A. 2 gốc glyxin 1 gốc alanin B. 1 gốc glyxin 2 gốc alanin
C. 2 gốc glyxin 2 gốc alanin D. 2 gốc glyxin 3 gốc alanin
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 217 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 217 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 199
Lập bảng biện luận
n
1
2
m
2
Lẻ
Chỉ có cặp n=2, m=1 thõa mãn. Vậy X là . 1 gốc glyxin 2 gốc alanin
Câu 10 : Cho peptit X được tạo nên do n gốc alanin và m gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC. Trong peptit X thuộc loại nào?
A. 2 gốc glyxin 1 gốc alanin B. 1 gốc glyxin 2 gốc alanin
C. 2 gốc glyxin 2 gốc alanin D. 2 gốc glyxin 3 gốc alanin
Hướng dẫn giải :
m.Gly + n.Ala → (X) + (m + n-1)H2O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có
75.m + 89.n = 345 + (m + n -1) . 18 75 . m + 89 .n = 345 + 18. m + 18 .n -18
=> 57m +71.n = 327
Lập bảng biện luận
n
1
2
m
Lẻ
3
Chỉ có cặp n=2, m=3 thõa mãn. Vậy X là . 2 gốc glyxin 3 gốc alanin
Câu 11 : Khối lượng phân tử của glyxylalanylglixin Gly-Ala – Gly là ?
A. 2 03 B. 211 C. 2 39 D. 185
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Gly-Ala – Gly = (75 + 89 + 75 ) - 2.18 = 203
Câu 12 : Khối lượng phân tử của glyxylalanylvalin Gly-Ala – Val là ?
A. 2 03 B. 211 C. 245 D. 185
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Gly-Ala – Val = (75 + 89 + 117 ) - 2.18 = 245
Câu 13 : Khối lượng phân tử của glyxylalanylvalin Gly-Ala – Gly -Ala -Val là ?
A. 445 B. 373 C. 391 D. 247
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Gly-Ala – Gly -Ala -Val = (75 + 89 + 75 + 89 + 117) – . 18 .4 =445 – 72=373
Câu 14 : Peptit nào có khối lượng phân tử là 358 đvC ?
A. Gly –Ala - Gly–Ala B. Gly –Ala - Ala- Val
C. Val –Ala–Ala –Val D. Gly ––Val ––Val –Ala
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Val –Ala–Ala –Val = (117 + 89 + 89 + 117) – . 18 .3 = 358
Câu 15 : Peptit nào có khối lượng phân tử là 217 đvC ?
A. Ala - Gly–Ala B. Ala - Ala- Val
C. Val –Ala–Ala –Val D. Gly––Val––Ala
Hướng dẫn giải :
Khối lượng phân tử : Ala - Gly –Ala = ( 89 + 75 + 89 +) . 18 .2 = 217
VẤN ĐÈ 2: XÁC ĐỊNH LOẠI PEPTIT NẾU ĐỀ CHO KHỐI LƯỢNG
CỦA AMINOAXIT , PEPTIT :
Câu 1 : Cho 9,84g peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 12g glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 0,16 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(12 – 9,48) : 18 = 0,12 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt n-1 (mol)…..n (mol)
Theo đề 0,12 mol 0,16 mol
Giải ra n = 4. Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là tetrapetit.
Câu 2 : Cho 20,79g peptit (X) do n gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 24,03g alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol alanin: = 0,27 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(24,03 – 20,79) : 18 = 0,18 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt n-1 (mol)…..n (mol)
Theo đề 0,18 mol 0,27 mol
Giải ra n = 3. Vậy có 3 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : tripeptit
Câu 3 : Khi thủy phân hoàn toàn 20,3g một oligopeptit (X) thu được 8,9g alanin và 15g glyxin. (X) là
A. tripeptit B. tetrapeptit C. pentapeptit D. đipeptit
Giải:
Số mol alanin: = 0,1 (mol)
Số mol glyxin: = 0,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(8,9 + 15 – 20,3) : 18 = 0,2 mol
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)…..n (mol)……m (mol)
Theo đề 0,2 mol …….0,2 mol……0,1 mol
Giải ra n = 2, m = 1. Vậy có 2 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là tripetit.
Câu 1 : Cho 26,46 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 31,5 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 0,42 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(31,5 – 26,46) : 18 = 0,28 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,28 mol 0,42 mol
0,42n – 0,42 = 0,28n
Giải ra n = 3. Vậy có 3 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : tripeptit
Câu 2 : Cho 13,2 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 15 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 0,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(15 – 13,2) : 18 = 0,1 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,1 mol 0,2 mol
0,2n – 0,2 = 0,1n
Giải ra n = 2. Vậy có 2 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : đipeptit
Câu 3 : Cho 73,8 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 90 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Giải:
Số mol glyxin: = 1,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(90 – 73,8) : 18 = 0,9 mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,9mol 1,2 mol
1,2n – 1,2 = 0,9n
Giải ra n = 4. Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : tetrapeptit
Câu 4 : Cho 30,3 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 37,5 gam glyxin ( là aminoaxit duy nhất). Số gốc glyxyl có trong (X) ?
A. 2 B. 3 C. 4 D.5
Giải:
Số mol glyxin: = 0,5 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(37,5 – 30,3) : 18 = 0,4mol
Pt: peptit (X) + (n-1)H2O → n.glyxin
Theo pt (n-1) mol….. n mol
Theo đề 0,4mol 0,5 mol
0,5n – 0,5 = 0,4n
Giải ra n = 5. Vậy có 5 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là : .5
Câu 5 : Cho 12,08 gam peptit (X) do n gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 14,24 gam alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin : (mol) , số mol H2O = mol
Lập tỉ lệ mol : n= 4 Vậy Tetrapeptit
Câu 6 : Cho 13,32 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 16,02 gam alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. hexapeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin : (mol) , số mol H2O = mol
Lập tỉ lệ mol : n= 6 Vậy Hexapeptit
Câu 7 : Cho 9,24 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 10,68 gam alanin ( là aminoaxit duy nhất). (X) .Số gốc alanyl có trong X là ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin : (mol) , số mol H2O =
Lập tỉ lệ mol : n= 2 Vậy Đipeptit
Câu 8 : Cho 5,48 gam peptit X được tạo nên do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 3 gam glyxin và 3,56 gam alanin ( không còn
aminoaxit nào khác ). (X) thuộc loại?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. hexapeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin= (mol)
Số mol glyxin=(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (tìm số mol H2O)_
(3+ 3, 56– 5,48) : 18 = 0,06 mol
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)……m (mol)
Theo đề 0,06 mol 0,04 mol……0,04 mol
Giải ra n = 2, m = 2 . Vậy có 2 gốc glyxyl và 2 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là Tetrapeptit.
Câu 9 : Cho 14,472 gam peptit X được tạo nên do n gốc glyxyl và m gốc alanyl tạo thành thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được 8,1 gam glyxin và 9,612 gam alanin ( không còn aminoaxit nào khác (X) thuộc loại oligopeptit ) Trong peptit X có …?
A. 1 gốc gly và 1 gốc ala B. 2 gốc gly và 2 gốc ala
C. 3 gốc gly và 2 gốc ala D. 4 gốc gly 4 gốc ala
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin= (mol) , Số mol H2O =
Số mol glyxin=(mol)
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)…… m (mol)
Theo đề 0,18 mol 0,108 mol……0,108 mol
Giải ra n = 2, m = 2 . Vậy có 2 gốc glyxyl và 2 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là Tetrapeptit.
Câu 10 : Thủy phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit (X) ( chứa từ 2 đến 10 gốc - aminoaxit )
thu được 178 gam aminoaxit và 4,12 gam aminoaxit Z .Biết phân tử khối của Y là 89 đvC. Khối
lượng của . (Z) là ?
A. 103 B. 75 C.117 D. 147
Hướng dẫn giải:
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.Y + m. Z
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)……m (mol)
Theo đề 5 mol 2 mol…… mol
Mà Y là Ala Số mol alanin= (mol) , số mol H2O = mol
Lập tỉ lệ mol : 2n+2m-2=5n
-3n + 2m =2 n =2 , m =4 Vậy =
Câu 11 : Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một oligopeptit (X) thu được 22,25 g alanin và 56,25 g glyxin. (X) làngj
A. tripeptit B. tetrapeptit C. pentapeptit D. đipeptit
Hướng dẫn giải:
Số mol alanin= 0,25 (mol) , Số mol H2O =
Số mol glyxin=(mol)
Pt: peptit (X) + (n + n-1)H2O → n.glyxin + m.alanin
Theo pt n+ n-1 (mol)….. n (mol)…… m (mol)
Theo đề 0,75 mol 0,35 mol……0,25 mol
Giải ra n = 2, m = 2 . Vậy có 2 gốc glyxyl và 2 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là Tetrapeptit.
VẤN ĐÈ 3: XÁC ĐỊNH LOẠI PEPTIT NẾU ĐỀ CHO SỐ MOL HOẶC
KHỐI LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM CHÁY :
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 72 gam kết tủa (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,12 mol 0,12 . 2n
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,12 . 2n 0,12 . 2n = 72/100 n= 3 : Tripeptit
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 14,88 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,06 mol 0,06 . 2n .0,06
44.0,06.2n + .0,06.18=14,88 n= 2 : X là đripeptit
Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 58,08 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C3nH5n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C3nH5n+ 2On+1Nn + O2 3nCO2 + H2O + N2
0,08 mol 0,08 . 2n .0,08
44.0,08.3n + .0,08.18=58,08 n= 4 : X là tetrapeptit
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,04 mol 0,04 . 2n .0,04
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,04 . 2n = n = 5
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 45 gam kết tủa . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C3nH5n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X : C3nH5n+ 2On+1Nn + O2 3nCO2 + + N2
0,05 0,05.3n
0,05.3n= n=3 peptit (X) : tripeptit
Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng Ba(OH)2 dư thì thu được 70,92 gam kết tủa . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. Pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C3nH5n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X : C3nH5n+ 2On+1Nn + O2 3nCO2 + + N2
0,06 0,06.3n
0,06.3n= n=2 peptit (X) : đipeptit
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 36,6 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. Pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,1 mol 0,1 . 2n .0,1
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
44.0,1.2n + .0,1.18=36,6 n= 3 : X là tripeptit
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 191,2 gam . (X) thuộc loại ?
A. đipeptit B. tripeptit C. tetrapeptit D. Pentapeptit
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]n-OH Công thức phân tử peptit X : C2nH3n+ 2On+1Nn
Phương trình đốt cháy X :
C2nH3n+ 2On+1Nn + O2 2nCO2 + H2O + N2
0,4 mol 0,4 . 2n .0,4
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
44.0,4.2n + .0,4.18=191,2 n= 4 : X là tetrapeptit
Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn 18,48 gam một đipeptit của glyxin tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư Tính khối lương kết tủa thu được ?
A. 56gam B. 48gam C. 36 gam D. 40gam
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của glyxin là : H2N- CH2 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- CH2 - CO]2-OH Công thức phân tử peptit X : C4H8O3N2
Phương trình đốt cháy X :
C4H8O3N2+ O2 4CO2 + 4 H2O + N2
0,14 mol 0,56 0,56
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,56 0,56
kết tủa = 0,56.100=56 gam .
Câu 7 : Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam một đipeptit của alanin rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư Tính khối lương bình tăng ?
A. 56gam B. 48gam C. 26,04 gam D. 40gam
Hướng dẫn giải:
Ta biết công thức của Alanin là : H2N- C2H4 –COOH Công thức peptit tạo bởi n gốc glyxyl là :
H - [ NH- C2H4 - CO]2-OH Công thức phân tử peptit X : C6H12O3N2
Phương trình đốt cháy X : C6H12O3N2 + O2 6CO2 + 6 H2O + N2
0,07 0,42 0,42
44.0,42 + 18.0,42= 26,04 gam
Câu 8 : Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no mạch hở , trong phân tử chứa có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y , thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam ,. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X , sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư ,tạo ra m gam kết tủa . Giá trị của m là
A. 45gam B. 60 gam C. 120 gam D. 3 0gam
Hướng dẫn giải:
Công thức chung : H2N – CnH2n – COOH
Đipeptit mạch hở X : H(NH – CnH2n – CO)2OH CTPT X : C2n+2H4n+4 O3N2
Tripeptit mạch hở Y : H(NH – CnH2n – CO)3OH CTPT Y : C3n+3H6n+5 O4N3
C3n+3H6n+5 O4N3 + O2 (3n+3)CO2 + H2O + N2
Ta có : 44.(3n+3).0,1 + 18 ().0,1= 54,9 n= 2 CTPT Y : C9H17O4N3
CTPT X : C6H14O3N2
C6H14O3N2 + O2 6CO2 + 7 H2O + N2
0,2 1,2mol
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Khối lượng CaCO3 = 100.1,2 = 12 gam
VẤN ĐÈ 4: TÍNH KHỐI LƯỢNG PEPTIT
Câu 1 : Thủy phân hết m gam tripeptit Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 13,5 gam Gly ; 15,84 gam Gly - Gly . Giá trị của m?
A . 26,46. B. 29,34. C. 22,86. D. 23,94.
Hướng dẫn giải:
Cách 1 :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = , Gly – Gly = 0,12 mol
Phương trình thủy phân :
Gly – Gly – Gly + (3-1) H2O 3Gly 2Gly – Gly – Gly + (3-1) H2O 3Gly – Gly
0,06 mol 0,18 mol 0,08 mol 0,12 ml
Tổng số mol : 0,06 mol + 0,18 mol = 0,14 mol
Khối lượng Gly-Gly- Gly = 0,14 . (75,3 -18.2) = 0,14 . 189 = 26,46 gam
Cách 2 :
3. ban đầu = n
Khối lượng Gly-Gly- Gly = 0,14 . (75,3 -18.2) = 0,14 . 189 = 26,46 gam
Hay Công thức tính nhanh :
Câu 2:Thủy phân hết m gam Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48g am Ala ; 32g Ala-Ala và 27,72g am Ala-Ala-Ala. Giá trị của m?
A . 66,44. B. 111,74. C. 81,54. D. 90,6.
Hướng dẫn giải :
Cách 1 :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Phương trình thủy phân :
Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O 4Ala Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O 2Aal –Ala
0,08mol 0,32ml 0,1mol 0,2mol
3Aal-Ala-Ala-Ala + 3H2O 4Ala-Ala-Ala
0,09mol 0,12mol
Tổng số mol tetrapeptit = 0,08+0,1+ 0,09 0,27mol
Khối lượng tetrapeptit = (0,08+0,1+ 0,09 0,27) . (89.4-18.3) = 81,54gam
Cách 2 :
Mà
Câu 3 : Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly - Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly ; 21,12 gam Gly – Gly và 15,12 gam Gly – Gly- Gly . Giá trị của m?
A . 66,24. B. 59,04. C. 66,06. D. 66,44.
Hướng dẫn giải :
Cách 1 :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = Gly – Gly = Gly – Gly-Gly=
Phương trình thủy phân :
Gly – Gly – Gly – Gly + (4-1) H2O 4Gly
0,1mol 0,4mol
Gly – Gly – Gly – Gly + (4-1) H2O 2Gly– Gly
0,08 0,16mol
3Gly – Gly – Gly – Gly + (4-1) H2O 4Gly– Gly – Gly
0,06 0,08mol
Tổng số mol tetrapeptit = 0,1+0,08+ 0,06= 0,24mol
Khối lượng tetrapeptit = 0,24 . (75.4 -18.3) = 59,04 gam
Cách 2 :
=
Mà =246
Câu 4 : Thủy phân hết m gam tripeptit Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 20,25 gam Gly ; 23,76 gam Gly - Gly . Giá trị của m?
A . 39,69 . B. 26,24. C. 44,01. D. 39,15 .
Hướng dẫn giải :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = Gly – Gly =
=0,12mol
=189
Câu 5 : Thủy phân hết m gam tripeptit Gly - Gly - Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 9 gam Gly ; 3,96 gam Gly - Gly . Giá trị của m?
A . 11,88 . B. 12,6 . C. 12,96. D. 11,34
Hướng dẫn giải :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Gly = Gly – Gly =
=0,12mol
Câu 6 :Thủy phân hết m gam tripeptit Ala-Ala-Ala ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 8,01 g am Ala ; 4,8gam Ala-Ala . Giá trị của m?
A . 11,88. B. 9,45. C. 12,81. D. 11,55 .
Hướng dẫn giải :
Tính số mol peptit sản phẩm :
Mà =231
=
Câu 7 :Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala -Ala ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 0,24 mol Ala ; 0,16 mol Ala-Ala và 0,1 mol Ala-Ala-Ala . Giá trị của m?
A . 27,784 . B. 72,48 . C. 64,93 . D. 11,55 .
Hướng dẫn giải :
=0,215mol
Mà : 0,215=64,93 gam
VẤN ĐÈ 5 : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA PROTEIN M
Câu 1 : Một protein có chứa 0,312% kali . Biết 1 phân tử protein này có chứa 1 nguyên tử kali . Xác định khối lượng của protein ?
A.14000 đvC B.12500 đvC C.13500 đvC D.15400 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : =
Câu 2 : Một protein có chứa 0,1% ni tơ . Biết 1 phân tử protein này có chứa 1 nguyên tử ni tơ . Xác định khối lượng của protein ?
A.14000 đvC B.12500 đvC C.13500 đvC D.15400 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : =
Câu 1 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,16% lưu huỳnh , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa nguyên tử lưu huỳnh
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.13500 đvC D.15400 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 20000 đvC
Câu 2 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,4% sắt , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa nguyên tử sắt
A. 12000 đvC B.13000 đvC C.12500 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 14000 đvC
Câu 4 : Protein X có 0,5% kẽm , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm . Xác định khối lượng của protein X ?
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.13000 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 13000 đvC
Câu 5 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,25 % đồng , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa nguyên tử đồng
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.25600 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 25600 đvC
Câu 6 : Xác định khối lượng phân tử gần đúng của protein X có 0,2 % phốt pho , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử phốt pho
A. 15500 đvC B.26000 đvC C.13000 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức : = 15500 đvC
VẤN ĐÈ 6: TÍNH SỐ MẮT XÍCH ( SỐ GỐC) AMINOAXIT TRONG PROTEIN
Câu 1: Khi thủy phân 500gam protein ( X) thì thu được 170 gam alanin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 50000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 200 C. 250 D. 181
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 2: Khi thủy phân 500gam protein ( X) thì thu được 162 gam alanin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 50000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 200 C. 250 D. 182
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 1: Khi thủy phân 40 gam protein ( X) thì thu được 10,5 gam glyxin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 500000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 200 C. 175 D. 180
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 2: Khi thủy phân 20 gam protein ( X) thì thu được 10,68 gam alanin . Nếu khối lượng phân tử của protein là 40000 đvC thì số măt xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
A. 191 B. 240 C. 250 D. 180
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
Câu 3 Protein X có 0,5% kẽm , biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm . Khi thủy phân 26 gam protein ( X) thì thu được 15 gam glyxin Vậy số mắt xích glyxin trong X là bao nhiêu ?
A. 20000 đvC B.26000 đvC C.13000 đvC D.14000 đvC
Hướng dẫn giải :
Áp dụng công thức :
Số mắt xích amino axit =
VẤN ĐÈ 7: THỦY PHÂN PEPTIT
Câu 1 : Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 31,12 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 45,72 (g). B. 58,64 (g). C. 31,12(g). D. 42,12(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 . aminoaxit (X) (1)
2 . aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,2 = 0,4mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối = 72 gam
Câu 2 : Thủy phân hoàn toàn 12,18 gam hỗn hợp tripeptit thì thu được 14,34 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú lấy ½ cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 12,65 (g). B. 10,455 (g). C. 10,48 (g). D. 26,28(g).
Hướng dẫn giải :
Tripeptit + 2 H2O 3 . aminoaxit (X) (1)
3 . aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,12 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Nếu lấy ½ hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm ½
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 3 - Câu 53 -(A - 2011) . Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :
A. 7,09 gam. B. 16,30 gam C. 8,15 gam D. 7,82 gam.
Hướng dẫn giải :
số mol HCl = 0,4mol
Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm 1/10
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng ta có :
Khối lượng muối = 1/10 . (60+ 0,2.18+0,4.36,5)= 7,82gam
Hoặc 4.36,5)= 7,82 gam
Câu 4 : Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thì thu được 82,08 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú lấy ½ cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 50,895 (g). B. 54,18 (g). C. 47,61 (g). D. 45,42(g).
Hướng dẫn giải :
số mol HCl = 0,36..3=1,08mol
Tripeptit + 2 H2O 3 aminoaxit (X) (1)
3 aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,36 0,54mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
Nếu lấy 1/2 hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm 1/2
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng ta có :
Khối lượng muối = ½ .(75,6+ 0,36. 18+0,54.36,5)= 50,895 gam
Hoặc 54.36,5)= 50,895 gam
Câu 5 : Thủy phân hoàn toàn 29,76 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 33,36 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 47,96 (g). B. 58,64 (g). C. 31,12 (g). D. 42,12(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 aminoaxit (X) (1)
2 aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,2 = 0,4mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối = gam
Câu 6 : Thủy phân hoàn toàn 18,48 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 21 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 17,96 (g). B. 38,64 (g). C. 25,76 (g). D. 31,22(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 aminoaxit (X) (1)
2 aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,14 = 0,28mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 7 : Thủy phân hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp đipeptit thì thu được 14,24 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 47,96 (g). B. 20,08 (g). C. 25,76 (g). D. 31,22(g).
Hướng dẫn giải :
Đipeptit + 1 H2O 2 aminoaxit (X) (1)
2 aminoaxit + 2HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Đipeptit + 1 H2O + 2HCl hỗn hợp muối (3 )
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 2.0,08 = 0,16mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 8 : Thủy phân hoàn toàn 22,68 gam hỗn hợp hai tripeptit thì thu được 27 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú cho ½ hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 20,07 (g). B. 54,18 (g). C. 33,57 (g). D. 45,42 (g).
Hướng dẫn giải :
số mol HCl = 0,36..3=1,08mol
Tripeptit + 2 H2O 3 aminoaxit (X) (1)
3 aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,24 0,36mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
Nếu lấy 1/2 hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm 1/2
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng ta có :
Khối lượng muối = ½ .(22,68+ 0,24. 18+0,36.36,5)= 20,07 gam
Hoặc 36 . 36,5)= 20,07 gam gam
Câu 9 :Thủy phân hoàn toàn 13,86 gam hỗn hợp hai tripeptit thì thu được 16,02 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử ) . Nêú lấy 1/3 cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch HCl dư ,cô cạn cẩn thận dung dịch , thì lượng muối khan thu được là ?
A. 7,09 (g). B. 16,30 (g). C. 7,53 (g). D. 7,82(g).
Hướng dẫn giải :
Tripeptit + 2 H2O 3 . aminoaxit (X) (1)
3 . aminoaxit + 3HCl hỗn hợp muối (2)
Cộng (1) và (2)
Tripeptit + 2 H2O + 3 HCl hỗn hợp muối (3 )
0,12 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1)
số mol HCl = 0,18mol
Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (3)
Nếu lấy ½ hỗn hợp X thì khối lượng , số mol giảm ½
Hay: Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (2)
Khối lượng muối =
Câu 9. Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 6,53. B. 7,25. C. 5,06 . D. 8,25.
Hướng dẫn:
X + 3NaOH → Muối + H2O
a 3a a
4,34 + 3a .40 = 6,38 + 18a 4,34 + 120a = 6,38 + 18a
102a = 2,04
Bảo toàn khối lượng ta có a = 0,02 mol
X + 3HCl +2H2O → Muối
Khối lượng muối = 4,34 + 3.0,02.36,5 +2.18.0,02 = 7,25 gam
Câu 4: đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giá trị của m là:
A. 54,30 B. 44,48 C. 51,72 D. 66,00
Hướng dẫn:
X + 4NaOH → Muối + H2O
a 4a a
Y + 3 NaOH → muối + H2O
2a 6a 2a
Theo bài ra ta có a = 0,06
Bảo toàn khối lượng ta có giá trị của m.
m + 10.0,06 .40 = 72,48 + 3.0,06 .18 m = 75,72 – 24=51,72 gam
Câu 13: Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là
A. 2:3 B. 3:7 C. 3:2 D. 7:3
Hướng dẫn: Dễ có MX =217 và MY = 288
Phản ứng thủy phân: A +3NaOH → Muối + H2O
a 3a a
B + 4NaOH → Muối + H2O
b 4b b
MA = ; MB =
ĐLBTKL : 217a + 288b + 40 .3a + 40 .4b = 36,34 + 18a + 18b
217a + 120a + 288b + 160b = 337 a + 448 b = 36,34+18a + 18 b
337 a + 448 b -18a –18b = 36,34 → 319a + 430b =36,34
Ta có hệ:
Vậy tỷ lệ a: b = 3:2
Chú ý : Tripeptit phân tử có 3 N ; Tetra peptit phân tử có 4 N
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,46. B. 1,36. C. 1,64. D. 1,22.
Hướng dẫn:
Đipeptit + 2KOH Muối + H2O
a 2a a
ĐLBTKL : m + 2a .56 = 2,4 + 18a 146 a + 2a .56 = 2,4 + 18a
a =0,01 m đipeptit Gly-Ala = 146 .0,01 =1,46 gam
Câu 23: Tripeptit X có công thức sau :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
A. 28,6 gam. B. 22,2 gam. C. 35,9 gam. D. 31,9 gam.
Tripeptit + 3 NaOH 3 muối + H2O
0,1 0,4 mol 0,1
(dư) =0,1 mol
217 .0,1 + 0,3 .40 = 3 muối + 0,1 .18 3 muối =3,19
Khối lượng chất rắn = 3,19 + 0,1 .40 = 35,9 gam.
Hay 217 .0,1 + 0,4 .40 = Khối lượng chất rắn + 0,1 .18 Khối lượng chất rắn= 35,9 gam.
Câu 31: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết peptit trong X là:
A. 10 B. 9 C. 5 D. 4
Hướng dẫn:
Số mol NaOH =0,5 mol
Peptit + nNaOH n muối + H2O
ĐLBT KL : 32,9 + 0,5 .40 = 52 + = 0,9 gam Số mol H2O =0,05 mol
n =10 (Đecapeptit ) Số liên kết peptit trong X là: n-1 =10-1=9
 









Các ý kiến mới nhất