Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị uyên phương
Ngày gửi: 19h:40' 27-08-2022
Dung lượng: 266.2 KB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Kim Đồng
BÀI KIỂM TRA GIŨA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2021- 2022
Họ và tên ……………………………
MÔN : TIẾNG VIỆT Lớp 5
Lớp: 5/……
Ngày kiểm tra: / /2021 Thời gian:
Điểm
Lời phê của giáo viên



2. Kiểm tra đọc hiểu: (7điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :
BÀN TAY THÂN ÁI
Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.
Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:
- Ông cụ ấy là ai vậy, chị?
Cô y tá sửng sốt:
- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?
- Không, ông ấy không phải là ba tôi.
– Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.
– Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.
- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?
- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.
(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:
Câu 1:(0,5 điểm) Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là: M1
a. Con trai ông.
b. Một bác sĩ.
c. Một chàng trai là bạn cô.
d. Một anh thanh niên.
Câu 2:(1 điểm) Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:M1
a. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết.
b. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện.
c. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện.
d. Gương mặt ông già nua và nhăn nheo.
Câu 3: :(0,5 điểm) Cô y tá nhẹ nhàng cúi xuống khẽ khàng gọi ông cụ: M1
a. “ Cụ ơi, con trai cụ chưa về kịp!”.
b. “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. .
c. “Cụ ơi, không tìm thấy con trai cụ !”.
d. “Cụ ơi, con trai cụ không về nữa!”.
Câu 4: :(1 điểm) Vì sao anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão?M2
a. Vì bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy.
b. Vì anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy.
c. Vì anh nhầm tưởng đấy là cha mình.
d. Vì anh muốn thực hiện để làm nghề y.
Câu 5: (0.5 điểm)  Điều đã khiến cô y tá ngạc nhiên là:M2
a. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm.
b. Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình.
c. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão.
d. Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình.
Câu 6:(1điểm Các từ đồng nghĩa với từ hiền là: M1
a. Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành.
b. Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn.
c. Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực.
d. Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu.
Câu 7:(1 điểm):  Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
a. Ông lão cố gắng mở mắt. / Quả na mở mắt.M2
b. Chị Sáu ngẩn cao đầu trước kẻ thù. / Nước suối đầu nguồn rất trong.
c. Mây mờ che đỉnh trường Sơn. / Tham dự đỉnh cao mơ ước.
d. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trước.
Câu 8:(0.5 điểm) Câu chuyện trong bài văn muốn nói em điều gì? M3
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm)   Đặt một câu trong có sử dụng cặp từ trái nghĩa M4
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
II/ Kiểm tra kĩ năng viết
1 Chính tả: ( 2 điểm )
Nghe viết bài: Những người bạn tốt( Sách Tiếng Việt 5 tập 1,trang 64)
( Từ Chúng bịa chuyện …đến hết bài )


























































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































2/ Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm:







































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5 GIŨA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC : 2018- 2019
HƯỚNG DẪN CHẤM:
I. MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5.
I. Kiểm tra đọc : (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Yêu cầu:
• Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
• Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
• Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):
Câu
1

2

3

4

5

6

7
Đáp án
a
c
b
b
c
a
a

Câu 8. Học sinh tự viết ý đúng 0,5 điểm
Gợi ý: Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người.

Câu 9. 1 điểm
Tìm đúng cặp từ trái nghĩa 0,5 điểm
Đặt câu 0,5 điểm
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (2 điểm) Yêu cầu:
Tốc độ đạt yêu cầu ,viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
( Sai từ 6 lỗi đến 10 lỗi: 0,5 điểm).
2. Tập làm văn : (8 điểm)
HS viết theo yêu cầu của đề bài thuộc nội dung tả cảnh đã học.
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
1/ Mở bài : 1 điểm (dao động: 0-0,5-1)
2/ Thân bài: 4 điểm
+ Nội dung: 1,5 điểm (dao động: 0-0,5-1-1,5)
+ Kĩ năng: 1,5 điểm (dao động: 0-0,5-1-1,5)
+ Cảm xúc: 1 điểm (dao động: 0-0,5-1)
3/ Kết thúc : 1 điểm (dao động: 0-0,5-1
4/ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
5/ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
6/ Sáng tạo: 1điểm
 
Gửi ý kiến